phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay chính thức mà các nông hộ chăn nuôi heo ở quận ô môn thành phố cần thơ có thể tiếp cận - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ CHI

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
LƯỢNG VỐN VAY CHÍNH THỨC MÀ CÁC
NÔNG HỘ CHĂN NUÔI HEO Ở QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ CÓ THỂ TIẾP CẬN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 8/ 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ CHI
MSSV/HS: LT11024

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
LƯỢNG VỐN VAY CHÍNH THỨC MÀ CÁC
NÔNG HỘ CHĂN NUÔI HEO Ở QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ CÓ THỂ TIẾP CẬN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Người thực hiện

PHAN THỊ CHI

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất
cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Người thực hiện

PHAN THỊ CHI

ii


MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU........................................................................................ 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI....................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung......................................................................................... ... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể............................................................................................. 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................................... 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................... 2
1.4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu................................................................. 2
1.4.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu .................................................................. 2

4.1 MÔ TẢ MẪU SỐ LIỆU ĐIỀU TRA ............................................................. 35
4.2 KẾT QUẢ MÔ HÌNH TOBIT ....................................................................... 38
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP NĂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẾN
CÁC HỘ CHĂN NUÔI....................................................................................... 41
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................ 44
5.1 KẾT LUẬN................................................................................................... 44
5.2 KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 45
5.2.1 Đối với nông hộ.......................................................................................... 45
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương................................................................. 45
5.2.3 Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng ................................................. 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 47
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 48

iv


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu theo số lượng ............................................................................ 17

Bảng 2.2: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng trong mô hình các nhân tố ảnh
hưởng đến lượng vốn vay chính thức của nông hộ chăn nuôi heo ở quận............. 22
Bảng 3.1: Số lượng heo theo phường trên địa bàn quận Ô Môn đến
tháng 9/2013........................................................................................................ 29
Bảng 3.2: Cơ cấu tham gia tín dụng..................................................................... 30
Bảng 3.3: Điều kiện quan trọng nhất được vay vốn theo đánh giá của chủ hộ…..31
Bảng 3.4: Nguồn vốn thay thế của các hộ có nhu cầu vay.................................... 31
Bảng 3.5: Quyết định vay vốn của các chủ hộ không vay khi có nhu cầu............. 32
Bảng 3.6: Khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng..................................................... 33
Bảng 4.1: Nhân khẩu và lao động ........................................................................ 35

: CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
: NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
: Ngân hàng Đông Á
: Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
: Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ
: Nghị định Chính Phủ

vii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, chưa ứng
dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên thế giới. Trình độ dân trí vẫn
thấp, đời sống người dân có sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa
vùng này và vùng kia. Chính phủ cũng đã có những chính sách hỗ trợ người
dân phát triển để giảm bớt sự phân biệt giàu nghèo, cải thiện cuộc sống của
người dân ở nông thôn. Nhưng trước tiên, người dân phải biết thay đổi phương
thức sản xuất kinh doanh để nâng cao chất lượng hàng hóa của nước ta, góp
phần tăng kim ngạch xuất khẩu. Trong năm 2012, nông nghiệp chiếm tỷ trọng
22%GDP. Tổng kim ngạch xuất khẩu trong năm 2012 ước đạt 27,5 tỉ USD,
chiếm 24% xuất khẩu cả nước, có 6/22 mặt hàng có giá trị xuất khẩu trên 1 tỉ
USD. Do đó, việc cấp tín dụng vào các ngành nghề nói chung và nông nghiệp
nói riêng là việc hết sức cần thiết, giảm thiểu được những khó khăn của người
dân giúp họ cải thiện cuộc sống và giảm bớt được sự chênh lệch giữa nông
thôn và thành thị. Như năm 2012, các cấp, các ngành và địa phương hỗ trợ các
hộ nghèo 22.600 tấn lương thực và 24,4 tỷ đồng. Khu vực nông thôn cả nước

tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Phân tích tổng quan hoạt động tín dụng cho nông hộ trên địa
bàn Ô Môn – Thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu 2: Xác định được nhu cầu vốn vay của các nông hộ.
Mục tiêu 3: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của các
nông hộ.
Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp đáp ứng được nhu cầu vốn của các
nông hộ chăn nuôi heo.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nhu cầu vay vốn của các nông hộ như thế nào?
Lượng vốn vay chính thức của các nông hộ có thể tiếp cận từ các tổ chức
tín dụng?
Những giải pháp nào có thể giúp các nông hộ chăn nuôi heo được các tổ
chức tín dụng chấp nhận cho vay?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
lượng vốn vay chính thức của các nông hộ trên địa bàn Quận Ô Môn – Thành
Phố Cần Thơ. Do thời gian thực hiện đề tài còn hạn chế, nên đề tài chỉ thực
hiện nghiên cứu trên các hộ chăn nuôi heo ở địa bàn.
1.4.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ dừng lại ở việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn
vay chính thức của các nông hộ chăn nuôi heo.

2


1.4.3 Giới hạn về không gian và thời gian nghiên cứu
- Không gian: đề tài được nghiên cứu trên Quận Ô Môn thuộc thành phố
Cần Thơ.

chương trình kế hoạch hóa gia đình giúp người dân có ý thức và thoát khỏi
vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói, tăng khả năng tích lũy tài sản. Bên cạnh đó

3


thì các ngân hàng và các tổ chức tín dụng cần thường xuyên giới thiệu sản và
triển khai các chương trình tín dụng với lãi suất thấp hỗ trợ nông hộ.
3. Hồng Hoàng Anh (2008). “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc
tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở
Huyện Kế Sách – Tỉnh Sóc Trăng”. Tác giả kết luận việc tiếp cận vốn vay của
nông hộ vẫn còn một số hạn chế là phụ thuộc vào sự quen biết và địa vị xã hội,
có đất hay không nhất là đất có bằng khoán đỏ, trình độ dân trí của nông hộ,
ngoài ra lượng vốn vay của nông hộ còn phụ thuộc vào diện tích đất có bằng
khoán đỏ, sự quen biết của chủ hộ. Bên cạnh đó, tác giả cũng đề ra một số kiến
nghị: đối với ngân hàng phải công bằng trong quyết định cho vay, lượng vốn
vay của các hộ, nên mở rộng chi nhánh đến cấp xã, tuyên truyền và giới thiệu
sản phẩm của ngân hàng cho nông dân biết khi có nhu cầu thì họ tìm đến
nguồn tín dụng chính thức này; chính quyền địa phương thì giúp đỡ nông hộ
trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xử lý hồ sơ vay nhanh
chóng, tư vấn nông hộ các kỹ thuật mới; về phía nông hộ phải tuân thủ theo hồ
sơ vay, hạn chế chi phí khác phát sinh, thực hiện kế hoạch hóa gia đình…
4. Bùi Thị Minh Thơ (2010). “Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở Huyện Trà Ôn - Tỉnh Vĩnh
Long”. Qua quá trình phân tích tác giả đưa ra kết luận: việc tiếp cận vốn vay
của nông hộ phụ thuộc vào mức độ quen biết, thu nhập và khoảng cách từ nhà
đến trung tâm huyện; lượng vốn vay được phụ thuộc nhiều vào yếu tố diện
tích đất, trình độ học vấn, mục đích vay. Tác giả đã đưa ra một số kiến nghị
như: Đối với ngân hàng thì phải công bằng hơn trong quyết định cho vay, tư
vấn hỗ trợ nông hộ biết cách thức sử dụng vốn hiệu quả, nhắc đóng lãi, cần mở

xã hội được điều hòa từ nơi “thừa vốn” sang nơi “thiếu vốn” để sử dụng nhằm
mục đích phát triển nền kinh tế.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo
nguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt. Nó kích thích mặt tập
trung vốn nhàn rỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu
cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội
tăng.
Việc phân phối vốn tiền tệ này được thực hiện bằng hai cách:
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu
dùng. Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng
thương mại và việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các Công ty.
+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ
chức trung gian như Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính…
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Hoạt
động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng
như kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán… thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm giảm
chi phí in, vận chuyển, bảo quản tiền. Thông qua Ngân hàng, các khách hàng
có thể giao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và cũng
nhờ hoạt động tín dụng mà nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động
để sử dụng cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển
vốn trong phạm vi toàn xã hội tăng lên.
- Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế: Thông qua hoạt động tín
dụng, Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách
hàng vay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là các hộ vay vốn qua mục
đích vay của hộ và giám sát việc sử dụng vốn. Từ đó có thể theo sát tình hình
phát triển của nông thôn và có những chính sách điều chỉnh thích hợp khi cần
thiết.
2.1.4.3 Vai trò của tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng góp phần quan

Đây là một văn bản có tính pháp lý cao đối với hoạt động tín dụng của
ngân hàng. Ngân hàng luôn quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của
khách hàng. Mọi biểu hiện suy giảm trong quản lý và kết quả kinh doanh yếu
kém của khách hàng đều dẫn đến hành động điều chỉnh kịp thời của Ngân
hàng.
2.1.4.7 Điều kiện cho vay
Các khách hàng muốn được vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện
sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

8


- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2.1.4.8 Đối tượng cho vay của Ngân hàng
* Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ,...
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn
để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định
đó.
* Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp.

vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn
bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi… Lãi suất cho vay và những
quy định trên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định.
Trong đó, cho vay chuyên nghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước
nghiêm cấm. Đề tài này chỉ tập trung xem xét và khảo sát việc nông hộ vay
vốn từ các tổ chức tài chính chính thức.
* Phân loại theo kỳ hạn
Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng. Đây là
loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín
dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy
động là các khoản tiền gửi ngắn hạn. Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở
nông thôn, các nông hộ thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống,
phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất… và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá
nhân. Lãi suất của các khoản vay này thường thấp.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng
dùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua
giống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ. Loại tín
dụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử
dụng để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi. Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị
trường nông thôn và rủi ro cao.
2.1.6 Vốn trong sản xuất nông thôn
2.1.6.1 Khái niệm và phân loại
Vốn là của cải mang lại của cải, là tài sản, là biểu hiện bằng phương tiện
dùng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng mang lại lợi nhuận.
Vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau, thường chia làm hai loại cơ bản sau:


trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông
thôn, nông dân. Là ngân hàng lớn nhất của nước ta cả về vốn, mạng lưới hoạt
động và lượng khách hàng… Tính đến 31/12/2012 Agribank có tổng tài sản
trên 617.859 tỷ đồng, tổng nguồn vốn trên 540.378 tỷ đồng, mạng lưới hoạt
động gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, Chi nhánh
Campuchia.

11


* Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Là ngân hàng phục vụ người nghèo (thành lập năm 1995), ngân hàng
chính sách xã hội hoạt động là ngân hàng phi lợi nhuận với chức năng chính là
cung cấp tín dụng để xóa đói giảm nghèo của Nhà nước thông qua việc cho
vay những nông hộ nghèo, cho vay dưới hình thức tín chấp với lãi suất thấp,
nhằm giúp các nông hộ này cải thiện tình hình tài chính vươn lên thoát nghèo.
Lúc đầu hoạt động thông qua Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông
thôn. Sau khi đã đổi tên từ Ngân hàng người nghèo sang Ngân hàng chính
sách xã hội (2003), những hoạt động vẫn thông qua Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, đến năm 2004, Ngân hàng Chính sách xã hội tách ra
thành một hệ thống hoạt động riêng. Tại thời điểm điều tra, Ngân hàng chính
sách xã hội quận Ô Môn chiếm thị phần trên 90% trong số nông hộ điều tra.
* Ngân hàng thương mại
Quận Ô Môn là cột mốc giao thông giữa các quận huyện của thành phố
Cần Thơ, nên có rất nhiều Ngân hàng thương mại đặt chi nhánh và phòng giao
dịch như: Vietcombank, Sacombank, DongAbank, MHBbank… do các ngân
hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận nên các hộ dân rất khó khăn
trong việc tiếp cận với vốn vay, khi vay ở các ngân hàng này thì phải có tài
sản thế chấp (chủ yếu là bất động sản).
* Quỹ tín dụng nhân dân

biến nữa là các chủ cửa hàng cho vay dưới dạng hiện vật (thức ăn, thuốc, con
giống…) thường cho vay và kèm theo điều kiện khi thu hoạch vào cuối vụ thì
phải bán cho họ, họ thường mua với giá thấp hơn thị trường rất nhiều. Cuối
cùng thì người nông dân vẫn là người chịu thiệt, thiếu vốn trong sản xuất và
tiêu thụ hàng hóa của mình.
* Họ, phường, hụi
Có thể nói về cơ bản thì cả ba loại hình này giống nhau. Đó là những hội
tín dụng nhỏ do địa phương tự lập ra. Mỗi hội có từ 5-20 thành viên thường
chung một dòng họ với nhiều thế hệ khác nhau hoặc các nhóm nghề nghiệp
giống nhau. Các thành viên của hội đóng góp tiết kiệm để gây quỹ cho vay lần
lượt từng thành viên trong hội, cho vay thường được thực hiện theo vòng quay
lần lượt. Các nhóm thường gặp nhau vào thời điểm mùa vụ để huy động vốn
và quyết định cho vay.
2.1.7.3 Chính sách tín dụng vốn nông nghiệp ở Việt Nam
Tín dụng là một trong những chính sách phổ biến nhất của các nước
nhằm can thiệp vào lĩnh vực nông thôn và nông nghiệp. Trong thời điểm hiện
nay, khu vực nông thôn và nông nghiệp là nơi nhận nhiều tiền vay nhất từ các
quỹ hỗ trợ trong cũng như ngoài nước. Nước ta là nước nông nghiệp truyền
thống với trên 70% dân số làm nông nghiệp. Vì vậy, nông nghiệp - nông thôn
- nông dân chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế xã hội. Do đó, Đảng và
Nhà nước đã xác định phát triển nông nghiệp nông thôn và không ngừng nâng
cao đời sống nhân dân là nhiệm vụ quan trọng có tính chiến lược.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn tín dụng đối với phát triển
kinh tế nông nghiệp, nông thôn, Ngân hàng Nhà nước đã tham mưu cho Thủ
tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về một số
chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp và nông thôn. Quyết định

13



thôn; tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là các hợp tác xã, chủ trang
trại.
Các lĩnh vực cho vay gồm có: cho vay các chi phí sản xuất trong lĩnh vực
nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn; cho
vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn; cho vay chế biến, tiêu thụ các
sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; cho vay để kinh doanh các sản phẩm,
dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản; cho vay phục vụ sản xuất

14


công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa
bàn nông thôn; cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông
thôn và cho vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ.
Cũng theo Nghị định này, tổ chức tín dụng xem xét cho vay tín chấp đối
với các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình trên cơ sở có bảo đảm
của các tổ chức chính trị - xã hội ở nông thôn theo quy định hiện hành. Các cá
nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín
dụng để sản xuất kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo
đảm. Thời hạn cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận căn cứ
vào thời gian luân chuyển vốn, khả năng hoàn vốn của dự án, phương án sản
xuất kinh doanh của khách hàng. Qua đó, chính sách đầu tư cho nông nghiệp,
nông dân, nông thôn đã có những cơ chế cho vay thông thoáng và nhiều ưu đãi
hơn.
Cho dù đã có bước tiến khá xa trong việc đưa vốn về nông thôn, thế
nhưng, so với nhu cầu thực tiễn, nguồn vốn này mới chỉ như “muối bỏ bể”, vì
nhu cầu đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn là rất lớn. Một thực tế
chỉ ra là ở nhiều địa phương trong cả nước, trong đó riêng tại đồng bằng sông
Cửu Long, có khoảng 80% nông dân vẫn phải chạy vay vốn cho sản xuất từ
“tín dụng đen”. Và nhiều nghiên cứu cho thấy, khu vực nông thôn vẫn đang

nhiều mặt hạn chế. Thứ nhất, do trình hạn chế về tin học, Internet nên việc
nắm bắt thông tin của nông hộ còn yếu và chậm hơn các đối tượng khác. Thứ
hai, do trình độ học vấn thấp nên người nông dân rất ngại các giao dịch trên
giấy tờ. Thứ ba, do quan niệm muốn vay ngân hàng thì phải có tài sản thế chấp
nên những hộ không có tài sản thế chấp sẽ không dám chủ động đến ngân
hàng hỏi vay dù có nhu cầu.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a. Số liệu thứ cấp
+ Các tài liệu, giáo trình tham khảo liên quan đến đề tài.
+ Các báo cáo khoa học của cơ quan, viện nghiên cứu, trường học, tổ
chức trong và ngoài nước.
+ Thư viện trường Đại học Cần Thơ.
+ Thông tin từ Internet.
b. Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách gửi bảng câu hỏi điều tra, phỏng
vấn trực tiếp các nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn Quận Ô Môn – Thành
Phố Cần Thơ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp với ngẫu nhiên.
Tổng số mẫu thu thập là 223 mẫu để đảm bảo tính khoa học, tính chính xác
của số liệu.
Cơ cấu mẫu được lấy theo phương pháp phân tầng như sau:
Phường Thới An là phường có số lượng heo nuôi nhiều nhất, gồm 18 khu
vực, được chia thành 26 tổ, có diện tích và dân số đông, đang được xem xét
chia thành 2 phường, với sự giúp đỡ từ chính quyền địa phương và các tổ chức
đoàn thể, đã thu được 161 mẫu phỏng vấn, chiếm (72,20%) và các số mẫu còn
lại được thể hiện dưới bảng 2.1:

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status