ĐỀ TÀI :
SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐỂ PHÂN TÍCH NHỮNG
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ PHÒNG TRỌ Ở KHU VỰC THỦ
ĐỨC
Danh sách thành viên trong nhóm:
1.Phí Thị Nga (nhóm trưởng)
2.Vũ Thị Ánh Nguyệt
3.Nguyễn Thị Kim Phượng
4.Trần Hoàng Long
5.Nguyễn Ngọc Tân
12
5.2. Kiểm định thừa biến X
3
12
5.3. Kiểm định thừa biến X
4
13
5.4. Kiểm định thừa biến D
i
14
6. Kiểm định giả thiết phân phối chuẩn 15
PHẦN IV: KẾT LUẬN 15
1. Từ những kiểm định ở trên rút ra một số kết luận. 15
2. Hạn chế của mô hình. 16
3. Ý nghĩa của mô hình 16
4. Lời cảm ơn 17
Tài liệu tham khảo 17
Phụ lục 18
B
B
á
á
o
oc
c
á
á
Trang 1 / 21
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Vấn đề nghiên cứu
Sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích những ảnh hưởng của số người,
diện tích, khoảng cách từ phòng tới trường, wifi hay dây mạng tới giá phòng trọ.
2. Lý do chọn đề tài
Ngày nay kinh tế tri thức đã không còn là một vấn đề gì xa lạ và quan điểm
của người dân Việt Nam cũng đã thay đổi rất nhiều. Người ta đã hiểu ra rằng học là
cách tốt nhất để thoát khỏi cái nghèo, để giúp mình và cũng là để giúp quê hương.
Chính vì vậy mà phần lớn các gia đình đều quyết tâm cho con mình được đi học.
Tuy nhiên để làm được điều này thì không hề đơn giản, đặc biệt những gia đình có
con học ở xa nhà. Và một trong những vấn đề đáng lo ngại đối với những học sinh,
sinh viên ở xa nhà là phòng trọ.
Cuộc sống của người dân Việt còn gặp rất nhiều khó khăn trong khi giá
phòng trọ cho sinh viên thì lại tăng khá nhanh. Đã có ai từng đặt ra một dấu “?’ cho
vấn đề giá phòng trọ chưa? Và đã có ai từng tự hỏi rằng những nhân tố nào sẽ ảnh
hưởng đến giá phòng trọ hay nó ảnh hưởng như thế nào? Đó cũng là lý do tại sao
nhóm chúng tôi laị chọn đề tài nghiên cứu về giá phòng trọ của sinh viên. Phạm vi
nghiên cứu là các phòng trọ của sinh viên ở khu vực Thủ Đức.
Để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các nhân tố tới giá phòng trọ, chúng tôi đã
kết hợp lý thuyết kinh tế lượng vào thực tiễn, sử dụng các phần mềm như Excel,
Eviews để từ đó “SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐỂ PHÂN TÍCH
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ PHÒNG TRỌ Ở KHU VỰC THỦ
ĐỨC”, và đề xuất một số ý kiến nhằm giúp các bạn có những lựa chọn tốt hơn
trong việc thuê phòng trọ, tạo điều kiện ổn định việc sinh hoạt và học tập.
B
B
á
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
g GVHD: Cô Hoàng Oanh
Trang 2 / 21
PHẦN II: THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH
1. Xây dựng mô hình
Mô hình gồm 4 biến:
- Biến phụ thuộc (Y
i
): giá phòng trọ (triệu đồng /tháng).
- Biến độc lập:
+ X
2i
: Số người .
+ X
3i
: Diện tích phòng trọ (m
2
).
+X
4i
: Khoảng cách từ phòng trọ đến trường (m).
1.5
3.
2
14
20
0
1.5
4.
4
30
20
0
2
5.
1
10
30
0
0.85
6.
4
20
50
1
1.8
7.
2
25
50
1
1.2
13.
3
12
200
0
1
14.
1
10
200
1
1
B
B
á
á
o
oc
c
á
á
o
ok
diện tích (m2)
khoảng
cách(m)
internet
giá(triệu/tháng)
15.
1
12
200
1
1.05
16.
2
15
200
0
1.4
17.
4
16
200
0
1.8
18.
4
22
200
1
2
19.
4
20
300
0
2
25.
8
80
300
0
4.5
26.
3
15
400
0
1.2
27.
2
16
400
1
2
28.
3
20
400
0
1.5
29.
3
15
500
1
1.5
35.
4
15
500
0
1
36.
4
15
500
1
1.3
37.
5
16
500
0
1.5
38.
4
16
500
1
1.5
39.
3
25
500
1
2
45.
6
36
500
1
2.5
46.
4
40
500
1
3.2
47.
3
100
500
1
3.9
48.
3
12
600
0
1
49.
t
t
ế
ếl
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
g GVHD: Cô Hoàng Oanh
Trang 4 / 21
Stt
số người
diện tích (m2)
khoảng
cách(m)
internet
giá(triệu/tháng)
50.
3
20
800
0
0.85
56.
3
12
800
1
1
57.
2
15
800
0
1
58.
3
16
800
0
1.1
59.
2
16
800
0
1
60.
4
20
1000
1
1
66.
2
12
1000
1
1.1
67.
2
13
1000
1
1.3
68.
1
15
1000
0
1.1
69.
2
16
1000
1
1.25
70.
1
20
1000
0
1.17
76.
4
30
1000
1
2.8
77.
2
30
1000
1
1.5
78.
4
36
1000
1
3
79.
2
40
1000
1
2
80.
8
40
t
t
ế
ếl
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
g GVHD: Cô Hoàng Oanh
Trang 5 / 21
3. Phân tích kết quả thực nghiệm
Kết quả chạy mô hình từ phần mềm Eviews: Dependent Variable: Y Method: Least Squares Date: 04/19/13 Time: 01:12 C
0.459491
0.104125
4.412891
0.0000
X2
0.136510
0.023216
5.880070
0.0000
X3
0.034065
0.002637
12.92052
0.0000
X4
-0.000407
0.000104
-3.891105
0.0002
DI
0.334298
0.071057
4.704659
0.0000
102.3691
Durbin-Watson stat
1.952943
Prob(F-statistic)
0.000000 Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):
Y
i
=β
1
+β
2
X
2i
+β
3
4
X
4i
+
5
D
i
+e
i
Y
i
=0.459491+0.136510X
2i
+0.034065X
3i
0.000407X
4i
+0.334298D
i
+e
i
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng:
Đối với
2
: Trong điều kiện yếu tố diện tích, khoảng cách và internet không đổi , khi số
n
h
ht
t
ế
ếl
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
g GVHD: Cô Hoàng Oanh
Trang 6 / 21
Đối với
4
: Trong điều kiện các yếu tố số người trong một phòng trọ, diện tích phòng trọ
và internet không đổi, khi khoảng cách từ phòng trọ tới trường tăng 1m thì giá phòng trọ
giảm 0.000407 triệu đồng/ tháng.
2i
+0.034065X
3i
0.000407X
4i
5
: chênh lệch giữa giá trung bình của phòng trọ khi phòng có wifi, dây mạng sẵn với
phòng không có wifi, dây mạng sẵn là 0.334298 triệu đồng/ tháng.
Ý nghĩa của hệ số xác định R
2
R
2
= 0.845194: Các biến trong mô hình giải thích được 84,5194% sự thay đổi của giá
phòng trọ.
4. Kiểm định giả thiết về các hệ số hồi quy và đánh giá mức độ phù hợp
của mô hình
Sử dụng phương pháp kiểm định p-value, với mức ý nghĩa 5% dựa vào bảng kết quả chạy
phần mềm Eviews, ta có:
4.1. Kiểm định hệ số hồi quy riêng
- Kiểm định giả thiết: H
0
:
=0 H
1
:
p-value =0.0002<0.05: bác bỏ H
0
Vậy biến X
4
có ảnh hưởng đến biến Y với mức ý nghĩa 5%
- Kiểm định giả thiết: H
0
:
=0 H
1
:
B
B
á
á
o
oc
c
á
á
o
o
p-value =0.0000<0.05: bác bỏ H
0
Vậy biến D
có ảnh hưởng đến biến Y với mức ý nghĩa 5%
4.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
- Kiểm định giả thiết: H
0
: R
2
=0 H
1
: R
2
≠ 0
p-value =0.000000<0.05: bác bỏ H
0
Vậy mô hình phù hợp với mức ý nghĩa 5%
5. Ước lượng khoảng tin cậy của hệ số hồi quy riêng
Ta có:
2
)
0.136510
0.090264<
< 0.182756
+ Khoảng tin cậy của
:
3
3
4
)
<
4
4
)
-0.000407 1.992 <
<-0.000407 1.992
-0.00061<
<-0.0002
5
)
0.3342981.992 <
<0.3342981.992
0.192752<
<0.475844 B
B
á
á
o
oc
c
á
á
o
ok
k
i
i
yếu tố biến giả không thay đổi, khi số người trong phòng trọ tăng lên 1 người thì
giá phòng trọ trung bình tăng trong khoảng từ 0.090264 đến 0.182756 triệu
đồng/tháng.
Đối với
3
: nếu giữ số người trong phòng trọ, khoảng cách từ phòng trọ tới trường
và yếu tố biến giả không thay đổi, khi diện tích phòng trọ tăng lên 1 m
2
thì giá
phòng trọ trung bình tăng trong khoảng từ 0.028812 đến 0.039318 triệu
đồng/tháng.
Đối với
4
: nếu giữ số người trong phòng trọ, diện tích phòng trọ và yếu tố biến
giả không thay đổi, khi khoảng cách từ phòng trọ tới trường tăng 1m thì giá phòng
trọ trung bình giảm trong khoảng từ 0.0002 đến 0.00061 triệu đồng/tháng.
Đối với
5
: nếu giữ số người trong phòng trọ, diện tích phòng trọ và khoảng cách
từ phòng trọ tới trường không thay đổi, khi phòng có wifi hay dây mạng sẵn
(D
i
=1), giá phòng trọ trung bình tăng trong khoảng từ 0.192752 đến 0.475844 triệu
đồng/tháng.
PHẦN III: PHÁT HIỆN VÀ KHẮC PHỤC CÁC HIỆN TƯỢNG TRONG MÔ
HÌNH HỒI QUY
1. Hiện tượng đa cộng tuyến
c
c
á
á
o
ok
k
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ếl
l
ư
ư
ợ
ợ
Sử dụng kiểm định white
Kiểm định giả thiết:
H
0
: phương sai không thay đổi
H
1
: phương sai thay đổi
Heteroskedasticity Test: White F-statistic
2.792481
Prob. F(13,66)
0.0031
Obs*R-squared
28.38823
Prob. Chi-Square(13)
0.0080
Scaled explained SS
Sample: 1 80
Included observations: 80 Collinear test regressors dropped from specification
Variable
Coefficient
Std. Error
T-Statistic
Prob.
-0.017659
0.031121
-0.567413
0.5724
X3
-0.000994
0.009296
-0.106920
0.9152
X3^2
-6.97E-05
4.46E-05
-1.560988
0.1233
X3*X4
-7.68E-06
5.76E-06
-1.333840
0.1868
X3*DI
0.012111
0.005164
2.345420
0.0220
X4
-0.000246
0.000245
-1.001526
0.3202
X4^2
t
t
ế
ếl
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
g GVHD: Cô Hoàng Oanh
Trang 10 / 21
X4*DI
5.36E-05
0.000116
0.463915
0.6442
DI
-0.189431
0.114267
-1.657794
0.1021
2.792481
Durbin-Watson stat
2.250046
Prob(F-statistic)
0.003145 Ta có prob = 0.008 < 0.05 : bác bỏ H
0
: mô hình có phương sai thay đổi
3. Tự tương quan
3.1. Phát hiện tự tương quan
Dùng kiểm định Breusch- Godfrey(BG)
Giả thiết:
H
0
: mô hình không có tự tương quan
H
Test Equation:
Dependent Variable: RESID Method: Least Squares Date: 04/24/13 Time: 09:16 Sample: 1 80
Included observations: 80 Presample missing value lagged residuals set to zero.
-0.000605
0.023457
-0.025775
0.9795
X3
-0.000156
0.002748
-0.056831
0.9548
X4
-2.23E-06
0.000104
-0.021344
0.9830
DI
0.001445
0.070981
0.020358
0.9838
RESID(-1)
-0.007974
0.120594
-0.066122
0.9475
RESID(-2)
0.170462
0.115734
1.472884
0.1451
ok
k
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ếl
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
g GVHD: Cô Hoàng Oanh
Ta có prob =0.3134> 0.05: chấp nhận H
0
=> mô hình không có tự tương quan
4. Kiểm định các biến bị bỏ sót
Dùng kiểm định RESET của Ramsey
Giả thiết:
H
0
: biến không bị bỏ sót
H
1
: biến bị bỏ sót
Kết quả Eviews
Ramsey RESET Test:
Method: Least Squares Date: 04/24/13 Time: 09:57 Sample: 1 80
Included observations: 80
Variable
Coefficient
Std. Error
T-Statistic
Prob.
0.082645
4.203552
0.0001
FITTED^2
-0.018294
0.057887
-0.316026
0.7529
R-squared
0.845402
Mean dependent var
1.612625
Adjusted R-squared
0.834957
S.D. dependent var
0.754654
S.E. of regression
0.306582
Akaike info criterion
0.545378
á
á
o
oc
c
á
á
o
ok
k
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ế
F-statistic
34.57523
Prob. F(1,75)
0.0000
Log likelihood ratio
30.32986
Prob. Chi-Square(1)
0.0000
Variable
Coefficient
Std. Error
T-Statistic
Prob.
C
0.765661
0.108272
7.071660
0.0000
X3
0.040976
0.002834
14.45945
0.0000
Akaike info criterion
0.875850
Sum squared resid
10.17567
Schwarz criterion
0.994951
Log likelihood
-31.03398
Hannan-Quinn criter.
0.923601
F-statistic
86.67562
Durbin-Watson stat
2.102623
Prob(F-statistic)
0.000000 k
k
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ếl
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
g GVHD: Cô Hoàng Oanh
Trang 13 / 21
Test Equation:
Dependent Variable: Y Method: Least Squares Date: 04/24/13 Time: 10:30 Sample: 1 80
Included observations: 80
7.287773
0.0000
X4
-0.000549
0.000185
-2.961785
0.0041
DI
0.564427
0.122733
4.598816
0.0000
R-squared
0.500616
Mean dependent var
1.612625
Adjusted R-squared
0.480904
S.D. dependent var
0.754654
Ta có prob = 0.0000 < 0.05 : bác bỏ H
0
=> mô hình không bị thừa biến X3.
5.3. Kiểm định thừa biến X
4
H
0
: mô hình thừa biến X
4
H
1
: mô hình không thừa biến X
4
Redundant Variables: X4
F-statistic
15.14070
Date: 04/24/13 Time: 10:34 Sample: 1 80
Included observations: 80
Variable
Coefficient
Std. Error
T-Statistic
Prob.
o
oc
c
á
á
o
ok
k
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ếl
l
0.331878
Akaike info criterion
0.680610
Sum squared resid
8.370884
Schwarz criterion
0.799711
Log likelihood
-23.22440
Hannan-Quinn criter.
0.728361
F-statistic
110.8250
Durbin-Watson stat
1.649550
Prob(F-statistic)
0.000000
Prob. F(1,75)
0.0000
Log likelihood ratio
20.68812
Prob. Chi-Square(1)
0.0000
Test Equation:
Dependent Variable: Y Method: Least Squares
C
0.625458
0.110753
5.647298
0.0000
X2
0.115878
0.025773
4.496051
0.0000
X3
0.037174
0.002885
12.88324
0.0000
X4
-0.000379
0.000118
-3.211353
0.0019
Prob(F-statistic)
0.000000 Ta có prob = 0.0000 < 0.05 : bác bỏ H
0
=> mô hình không bị thừa biến Di
B
B
á
á
o
oc
c
á
g GVHD: Cô Hoàng Oanh
Trang 15 / 21
6. Kiểm định giả thiết phân phối chuẩn
Sử dụng kiểm định Jarque- Bera (JB)
Giả thiết:
H
0
: U theo phân phối chuẩn
H
1
: U không theo phân phối chuẩn
Ta có p-value =0.009271<0.05: bác bỏ H
0
U không theo phân phối chuẩn.
PHẦN IV: KẾT LUẬN
1. Từ những kiểm định ở trên rút ra một số kết luận.
- Tất cả các biến trong mô hình đều ảnh hưởng đến giá phòng trọ ở khu vực Thủ
Đức.
- Trong các biến kể trên có 2 biến có ảnh hưởng nhiều nhất tới giá phòng trọ đó là
yếu tố diện tích và internet.
- Mô hình lựa chọn phù hợp với lý thuyết kinh tế.
0
2
4
6
8
10
k
k
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ếl
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
g GVHD: Cô Hoàng Oanh
Trang 16 / 21
á
o
oc
c
á
á
o
ok
k
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ếl
chút thời gian làm khảo sát của nhóm, đó là yếu tố quan trọng, là nền tảng cho toàn bài
báo cáo được hoàn thành một cách tốt đẹp.
Tài liệu tham khảo
Giáo trình kinh tế lượng của trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh.
Trang báo cáo, luận văn tham khảo updatebook.com
B
B
á
á
o
oc
c
á
á
o
ok
k
i
i
n
n
h
h
Thân chào bạn! Nhóm chúng tôi đang tiến hành một báo cáo nghiên cứu khoa học
với đề tài: sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích những nhân tố ảnh hưởng
đến giá phòng trọ ở khu vực Thủ Đức. Sự kiên nhẫn và trung thực trả lời những
câu hỏi dưới đây của các bạn là yếu tố quan trọng giúp chúng tôi hoàn thành bài
báo cáo một cách tốt đẹp. Rất mong nhận được chút thời gian rảnh và sự quan
tâm của các bạn tới phiếu khảo sát. Xin cảm ơn!!
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
1. Bạn là sinh viên năm:
1 2 3 4
2. Phòng trọ của bạn có bao nhiêu người? :
3. Diện tích phòng trọ khoảng: (