phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mê kông – chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT
TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 - Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC
MSSV: LT11135

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT
TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, Ngày … Tháng … Năm …
Người Thực Hiện

NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

2.1.1.3. Tín dụng ----------------------------------------------------------------- 4
2.1.1.4. Doanh số cho vay ------------------------------------------------------ 4
2.1.1.5. Doanh số thu nợ -------------------------------------------------------- 4
2.1.1.6. Dư nợ -------------------------------------------------------------------- 4
2.1.1.7. Nợ quá hạn -------------------------------------------------------------- 4
2.1.1.8. Nợ xấu ------------------------------------------------------------------- 4
2.1.1.9. Nguyên tắc tín dụng --------------------------------------------------- 4
2.1.1.10. Điều kiện cấp tín dụng ----------------------------------------------- 5
2.1.2. Những vấn đề về rủi ro tín dụng ---------------------------------------------- 5
2.1.2.1. Khái niệm --------------------------------------------------------------- 5
2.1.2.2. Phân loại ----------------------------------------------------------------- 6
2.1.2.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng ------------------------------------------ 7
2.1.2.3. Hậu quả từ rủi ro tín dụng--------------------------------------------- 7
2.1.2.4. Biểu hiện của RRTD --------------------------------------------------- 8
iv


2.1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng-------------------------------- 12
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU --------------------------------------------- 14
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ------------------------------------------ 14
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu---------------------------------------------- 14
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ
KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ ------------------------------------------------- 16
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ----- 16
3.1.1. Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông ------ 16
3.1.2. Qúa trình phát triển Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi
Nhánh Cần Thơ ------------------------------------------------------------------------ 18
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG ----------------------------------- 19
3.3. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH ---------------------------------------------- 21
3.4. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

4.2.2.7. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (%) --------------------------------- 67
4.2.2.8. Khả năng bù đắp các khoản vay mất vốn (lần) ------------------- 67
4.2.2.9. Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (lần) ----------------------------- 68
4.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG ------------------------------------------------------------------ 68
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG ----------------------------------------------------------------------------- 69
5.1. THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC ---------------------------------------------------- 69
5.2. NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI -------------------------------------------------- 69
5.3. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG ------------------------ 71
5.3.1. Từ phía ngân hàng cho vay -------------------------------------------- 71
5.3.2. Từ phía khách hàng ----------------------------------------------------- 71
5.3.3. Nguyên nhân từ điều kiện kinh tế xã hội ---------------------------- 72
5.4. BIỆN PHÁP HẠN CHẾ--------------------------------------------------------- 72
5.4.1. Đối với công tác tín dụng ---------------------------------------------- 73
5.4.2. Đối với công tác tổ chức, quản lý nhân sự --------------------------- 74
5.2. BIỆN PHÁP XỬ LÝ------------------------------------------------------------- 74
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -------------------------------------- 76
6.1. KẾT LUẬN ----------------------------------------------------------------------- 76
6.2. KIẾN NGHỊ----------------------------------------------------------------------- 76
6.2.1. Đối với cơ quan các cấp, ngành có liên quan ------------------------ 76
6.2.2. Đối với ngân hàng cấp trên -------------------------------------------- 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------------ 78

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tình hình kinh doanh của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012

Hình 4.1 Tình hình nguồn vốn của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012--------------------------------------------------------------------------------------------- 31
Hình 4.2 Tình hình nguồn vốn của MDB – Cần Thơ 6 tháng đầu năm -------- 32
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Cần Thơ ------- 40
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của MDB – Cần
Thơ -------------------------------------------------------------------------------------- 42
Hình 4.5 Cơ cấu doanh số thu nơ của MDB – Cần Thơ theo thời hạn -------- 45
Hình 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ của MDB – Cần Thơ theo thành phần kinh tế
------------------------------------------------------------------------------------------- 47
Hình 4.7 Cơ cấu dư nợ của MDB – Cần Thơ theo thời hạn --------------------- 51
Hình 4.8 Cơ cấu dư nợ của MDB – Cần Thơ theo thành phần kinh tế --------- 53
Hình 4.9 Cơ cấu nợ xấu của MDB – Cần Thơ theo thời hạn -------------------- 58
Hình 4.10 Cơ cấu nợ xấu của MDB – Cần Thơ theo thành phần kinh tế ------ 59

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MDB: Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông.
MDB – Cần Thơ: Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi Nhánh
Cần Thơ.
NHNN: Ngân hàng Nhà Nước.
NHTM: Ngân hàng thương mại.
NHTW: Ngân hàng trung ương.
RRTD: Rủi ro tín dụng.

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông – chi nhánh
Cần Thơ” để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng.

1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của MDB – Cần Thơ và đề xuất một
số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu tổng quát, đề tài tập trung
nghiên cứu những nội dụng sau:
- Phân tích thực trạng hoạt động của ngân hàng thông qua việc phân tích
các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phân tích tình hình rủi ro tín dụng của ngân hàng thông qua việc phân
tích các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu và một số
hệ số đo lường rủi ro tín dụng.
- Tìm ra những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.
- Đưa ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro tín dụng
cho ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian
Số liệu phân tích được thu thập từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013,
đề tài được thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013.
1.3.2 Phạm vi về không gian
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ tập trung khai thác số liệu tại
phòng kinh doanh MDB – Cần Thơ (Số 89-91 Trần Hưng Đạo, Quận Ninh
Kiều, TP. Cần Thơ).
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
e) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận.
4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
5. Cung ứng các phương tiện thanh toán.
6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:

3


a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy
nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ
và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác
sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.”
2.1.1.3 Tín dụng: (Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ kinh doanh ngân
hàng thương mại. Trường Đại Học Cần Thơ, trang 36)
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc và lãi sau một
thời gian nhất định.
2.1.1.4 Doanh số cho vay:
Là tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong
một khoảng thời gian nhất định.
2.1.1.5 Doanh số thu nợ:
Là tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào
một thời điểm nhất định.
2.1.1.6 Dư nợ:
Là tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho vay mà chưa thu nợ được
vào một thời điểm nhất định.
2.1.1.7 Nợ quá hạn:

ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Theo Khoản 02 Điều 02 của Quyết Định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/04/2005 thì dự phòng rủi ro là “khoản tiền được trích lập để dự phòng cho
những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực
hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch
toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự
phòng cụ thể và Dự phòng chung.
“Dự phòng cụ thể” là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ
thể các khoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này để dự phòng
cho những tổn thất có thể xảy ra.
“Dự phòng chung” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những
tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng
cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng
khi chất lượng các khoản nợ suy giảm”.

5


2.1.2.2 Phân loại: Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:
Rủi ro
Tín dụng

Rủi ro
giao dịch

Rủi ro
lựa chọn

Rủi ro

khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

6


2.1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng: (Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ
kinh doanh ngân hàng thương mại. Trường Đại Học Cần Thơ, trang 89 – 91.)
a. Nguyên nhân từ phía khách hàng:
- Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả.
- Người lãnh đạo thiếu năng lực quản lý, kinh doanh thua lỗ dẫn đến mất
khả năng tài chính.
- Doanh nghiệp mất khả năng cạnh tranh, mất thị trường tiêu thụ dẫn đến
thua lỗ.
- Mở rộng kinh doanh quá mức kiểm soát của doanh nghiệp.
b. Nguyên nhân từ điều kiện khách quan:
- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn….
- Do suy thoái hay khủng hoảng kinh tế trong và ngoài nước.
- Do tình hình an ninh trong nước hoặc khu vực bất ổn.
- Môi trường pháp lý không thuận lợi, sự quản lý lỏng lẻo của cơ quan
địa phương.
- Sự thay đổi về lãi suất, chính sách kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ giá
hối đoái, lạm phát…
c. Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
- Do cán bộ thiếu thông tin cũng như thiếu sự am hiểu thị trường dẫn đến
phân tích, đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin sát
thực.

doanh ngân hàng thương mại. Trường Đại Học Cần Thơ, trang 87 – 88.)
Nợ xấu ngày càng cao thì RRTD càng cao. Theo Điều 6 của Quyết Định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết Định 18/2007/QĐ-NHNN
ngày 25/04/2007 thì việc phân loại nợ được xác định như sau:
“1. Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như
sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi
đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2
Điều này.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

8


- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3
Điều này.
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b
Khoản này;

sau đây:
- Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng
đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong
thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba (03)
tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và
lãi bị quá hạn;
- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá
hạn đã được xử lý, khắc phục;
- Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là
khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
b) Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân
loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau đây:
- Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu
lại trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với các khoản nợ trung và dài
hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy
đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;
- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ
cấu lại thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục;
- Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá
là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ
cấu lại còn lại.
3. Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn
trong các trường hợp sau đây:
a) Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được
phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ hai (02) khoản nợ
trở lên tại tổ chức tín dụng mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo
quy định tại Khoản 1 Điều này vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ khác,
tổ chức tín dụng phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào
nhóm có rủi ro cao nhất đó.

Khoản 1 Điều này như sau:
a) Nhóm 1: 0%,
b) Nhóm 2: 5%,
c) Nhóm 3: 20%,
d) Nhóm 4: 50%
đ) Nhóm 5: 100%.
Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, tổ chức tín
dụng trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.”

11


2.1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:
a. Dư nợ trên vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để
cho vay. Chỉ tiêu này cao có thể gây ra rủi ro thanh khoản cho ngân hàng. Chỉ
tiêu này nhỏ cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng không
hiệu quả hay ngân hàng chưa tận dụng hết nguồn vốn.
Dư nợ

Dư nợ/Vốn huy động =

Vốn huy động

x 100 %
(2.1)

b. Tỷ lệ nợ xấu (%)
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =



d. Tỷ lệ mất vốn (%)
Nợ nhóm 5

Tỷ lệ mất vốn =

x 100 %

Dư nợ

(2.4)
Nợ có khả năng mất vốn là nợ nhóm 5 theo hệ thống phân loại nhóm nợ
của NHNN. Chỉ tiêu này cao thì rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao.
e. Khả năng bù đắp các khoản vay mất vốn (lần)
Dự phòng RRTD được trích
Khả năng bù đắp =

Dư nợ bị mất vốn

(2.5)

Chỉ tiêu này cho biết % nợ bị mất vốn được trích lập dự phòng. Ý nghĩa
của hệ số này là: cứ 1 đồng dư nợ nhóm 5 thì có bao nhiêu đồng dự phòng
RRTD được trích lập để bù đắp khi rủi ro xảy ra.
f. Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (lần)
Khả năng bù đắp RRTD

Dự phòng RRTD được trích
=

Dư nợ bình quân
(2.8)

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
nó cho thấy việc thu hồi nợ nhanh hay chậm. Nếu chỉ tiêu này lớn thì vòng
quay vốn tín dụng nhanh, chất lượng khoản vay tốt.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Kinh Doanh của MDB Cần Thơ qua 3
năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013.
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu:
+ Phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh quy mô,
khối lượng của chỉ tiêu; so sánh bằng số tương đối biểu hiện bằng số lần hoặc
phần trăm phản ánh tình hình của chỉ tiêu.
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Ví dụ: So sánh giữa kết
quả thực hiện với kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
∆y = y 1 - y o

(2.9)

Trong đó:
y o : Chỉ tiêu năm trước
y 1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến
động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ
tiêu phân tích so với chỉ tiêu gốc, là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status