luận văn tốt nghiệp phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu chi nhánh cần thơ - Pdf 30

0

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ TUYẾT LAN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP
KHẨU CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
NGUYỄN HỒ ANH KHOA

Cần Thơ - 2013

i LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, em đã hoàn thành xong Luận văn tốt
nghiệp với đề tài “Phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 đến
quý II/2013”. Cùng với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân em còn nhận đƣợc sự
chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các Thầy cô cũng nhƣ các Cô Chú và Anh Chị
trong Ngân hàng.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô khoa Kinh tế và
Quản trị kinh doanh – trƣờng Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những
kiến thức bổ ích, giúp em có đƣợc nền tảng vững chắc. Đặc biệt, em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Hồ Anh Khoa đã tận tình hƣớng dẫn,
chỉ bảo em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Cô Chú, Anh Chị trong
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Cần
Thơ đã tiếp nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình
thực tập tại Ngân hàng.
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 2
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CỞ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Hoạt động tín dụng 3
2.1.2 Các tỷ số đo lƣờng, đánh giá rủi ro tín dụng 5
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 6
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 6
Chƣơng 3: CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 8
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ MỘT SỐ SẢN PHẨM CHỦ LỰC 8
3.2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG EXIMBANK CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 ĐẾN 2012 10
3.2.1 Về thu nhập, chi phí và lợi nhuận 11
3.2.2 Một số thuận lợi và khó khăn về môi trƣờng kinh doanh đối với ngân
hàng 12
3.2.3 Định hƣớng, giải pháp phát triển năm 2013 của Eximbank chi nhánh
Cần Thơ 12
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNHRỦI RO TÍN DỤNG
TẠI EXIMBANK CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 ĐẾN QUÝ II/2013 14
4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK CẦN THƠ
TỪ NĂM 2010 ĐẾN QUÝ II NĂM 2013 14
4.1.1 Công tác huy động vốn 14
4.1.2 Hoạt động cho vay của EIB Cần Thơ 17
v 4.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TAI EXIMBANK CẦN THƠ TỪ
NĂM 2010 ĐẾN 2012 VÀ QUÝ II NĂM 2013 23
vi DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Cần Thơ từ năm 2010
đến 2012 11
Bảng 4.1 Bảng tình hình huy động vốn của Eximbank Cần Thơ từ năm 2010
đến năm 2012 và 6 tháng năm 2013 15
Bảng 4.2 Cho vay theo ngành kinh tế đối với doanh nghiệp của Eximbank Cần
Thơ 18
Bảng 4.3 Cho vay theo thành phần kinh tế đối với doanh nghiệp của Eximbank
Cần Thơ 20
Bảng 4.4 Cho vay theo thời hạn đối với doanh nghiệp của Eximbank Cần Thơ
22
Bảng 4.5 Nợ xấu theo thời hạn và theo nhóm nợ 23
Bảng 4.6 Nợ xấu phân theo ngành và thành phần kinh tế 25 1 CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bất cứ nền kinh tế nào trên thế giới, hoạt động thƣơng mại xuất
nhập khẩu luôn đóng vai trò rất quan trọng Theo số liệu thống kê của Tổng
cục Hải quan công bố ngày 1/2/2012, năm 2011, tổng kim ngạch hàng hóa
xuất nhập khẩu đạt 203,66 tỷ USD, tăng 29,7% so với cùng kỳ năm trƣớc.
Năm 2012 lại là một năm có nhiều chuyển biến tích cực đối với tình hình xuất
nhập khẩu. Năm 2012 xuất siêu 284 triệu USD và là năm đầu tiên Việt Nam
xuất siêu hàng hóa kể từ năm 1993. Nhƣ vậy các hoạt động xuất nhập khẩu
ngày càng phát triển thì vai trò của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam ngày càng quan trọng.
Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận
cho các ngân hàng thƣơng mại nói chung và Ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam nói riêng; đƣơng nhiên mảng hoạt động này cũng tồn tại nhiều
rủi ro khó lƣờng trƣớc. Thực tế cho thấy, từ năm 2011 đến nay, kinh tế Việt

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2012.
Mục tiêu 2: Phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn từ năm 2010 đến quý
II/2013.
Mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng đƣa
ra các biện pháp nhằm giảm rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013.
Số liệu trong đề tài đƣợc thu thập từ năm 2010 đến quý II năm 2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài là rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
3 CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4  Các khoản nợ quá hạn dƣới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn
còn lại;
 Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều
sáu Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
 Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
 Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả
năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần đầu);
 Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2 điều
sáu Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
 Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 10 ngày,
trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2
theo quy định;
 Các khoản nợ đƣợc giảm miễn lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
 Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều
sáu Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
 Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
 Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều

khích ở dƣới mức 3%.
Nợ xấu trên tổng dƣ nợ = Nợ xấu / Tổng dƣ nợ (2.3)
 Hệ số dự phòng rủi ro tín dụng
Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu cho
các khoản nợ khi chúng chuyển thành các khoản nợ mất vốn. Tỷ số này càng
cao cho thấy Ngân hàng càng quan tâm hơn trong việc dự đoán những tổn thất
có thể xảy ra, nó giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc đối phó với tình
trạng nợ xấu, nhằm đảm bảo hoạt động ngân hàng luôn ổn định. Nhƣng nếu tỷ
lệ này cao quá sẽ làm ngƣng tụ vốn của ngân hàng làm giảm khả năng sinh lời
của đồng vốn.
Tỷ lệ dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD / Tổng dƣ nợ (2.4)

6  Hệ số khả năng mất vốn
Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi một đồng dƣ nợ thì có bao nhiêu
đồng nợ đã ở trong tình trạng hầu nhƣ không thể thu hồi. Tỷ lệ này càng cao
thể hiện rủi ro tín dụng tại ngân hàng càng cao, chất lƣợng các khoản vay và
công tác quản trị rủi ro thấp và ngƣợc lại.
Tỷ lệ mất vốn = Nợ xấu nhóm 5 / Dƣ nợ bình quân (2.5)
 Hệ số bù đắp rủi ro tín dụng
Là khả năng của ngân hàng có thể bù đắp khi ngân hàng gặp rủi ro các
khoản vay mất vốn, dựa trên số dự phòng RRTD mà ngân hàng trích lập ra.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tài chính linh hoạt của ngân hàng trong việc
bù đắp các rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Khả năng bù đắp rủi ro = Dự phòng RRTD / Dƣ nợ bình quân (2.6)
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Đề tài đƣợc thực hiện bằng nguồn số liệu thứ cấp, bao gồm:

1
: trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
F
0
: trị số chỉ tiêu kỳ gốc
* So sánh số tƣơng đối:
Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện
mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói
lên tốc độ tăng trƣởng hay thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận
chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, nó
phản ánh xu hƣớng biến động bên trong của chỉ tiêu.
∆F=(
F0
F1
x 100 ) – 100
2.2.2.2 Đối với mục tiêu 3
Tổng kết các vấn đề đã phân tích, dựa vào kết quả phân tích mục tiêu 1,
mục tiêu 2 từ đó đƣa ra các biệnpháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại
Eximbank chi nhánh Cần Thơ.
đƣợc hƣởng lãi suất tự động điều chỉnh theo lãi suất do Eximbank công bố
từng thời kỳ, nhƣng không thấp hơn mức lãi suất gửi ban đầu.
Cho vay du học, Ngân hàng hỗ trợ tối đa 100% chi phí của du học sinh,
thời hạn vay lên đến 120 tháng, với lãi suất cạnh tranh.
Tiết kiệm Phúc Bảo An là sản phẩm tiết kiệm đặc biệt của Eximbank
cung cấp miễn phí cho khách hàng tiện ích bảo hiểm nhân thọ với mức bảo
hiểm tối đa lên đến 800 triệu đồng trong suốt thời gian gửi tiền.
 Đối với khách hàng là Doanh nghiệp:
9 Dịch vụ bảo lãnh, nộp thay thuế xuất nhập khẩu, đây là dịch vụ mà
Eximbank triển khai dịch vụ bảo lãnh, nộp thay thuế xuất nhập khẩu trực
tuyến tại tất cả các điểm giao dịch của Eximbank trên toàn quốc. Với dịch vụ
này, quý khách sẽ rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa và tiết kiệm đƣợc
nhiều chi phí.
“Tiền gửi tích lũy” là hình thức gửi tiền có kỳ hạn của khách hàng tổ
chức, khách hàng đƣợc gửi thêm tiền vào tài khoản vào bất kỳ thời điểm nào
trong suốt quá trình tham gia sản phẩm và đƣợc hƣởng lãi suất hấp dẫn phù
hợp với các doanh nghiệp muốn tích lũy một khoản vốn để thực hiện kế hoạch
mua sắm tài sản hoặc đầu tƣ dự án trong tƣơng lai.
“Tiền gửi kỳ hạn lựa chọn” là hình thức gửi tiền của khách hàng tổ chức
thông qua các kỳ hạn theo ngày do khách hàng tự chọn phù hợp với thời hạn
của nguồn tiền nhàn rỗi của khách hàng, giúp tối đa hóa nguồn tiền nhàn rỗi
mà không lo ngại việc rút trƣớc thời hạn.
Tiền gửi thanh toán lãi suất bậc thang là tiền gửi thanh toán không kỳ
hạn của khách hàng doanh nghiệp. Khi tham gia sản phẩm này, khách hàng
đƣợc hƣởng lãi suất bậc thang theo nguyên tắc bậc số dƣ tiền gửi bình quân
trong tháng càng cao thì lãi suất càng cao.
Tiền gửi thanh toán lãi tính hàng ngày là tiền gửi thanh toán không kỳ

THÁNG ĐẦU NĂM 2013

11 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Cần Thơ từ năm 2010
đến 2012
ĐVT: triệu đồng
Nguồn: bảng KQHĐ kinh doanh của ngân hàng từ năm 2010 đến 2012 và 6 tháng năm 2013
3.2.1 Thu nhập, chi phí và lợi nhuận
Nhìn chung sự thay đổi của thu nhập, chi phí và lợi nhuận trong giai
đoạn 2010 – 2012 theo cùng một xu hƣớng, đó là giá trị tăng của các khoản

552.449
279.692
84,31
-58.972
-9,65
Thu nhập
từ lãi
314.338
542.250
466.360
227.912
72,51
-75.890
-14,00
Thu nhập
ngoài lãi
17.391
69.171
86.089
51.780
297,74
16.918
24,46
2. Chi phí
258.649
495.251
450.125
236.602
91,48
-45.126


3.2.2 Một số thuận lợi và khó khăn về môi trƣờng kinh doanh đối
với ngân hàng
Thuận lợi
Thành phố đã tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp ổn định
giá cả thị trƣờng, khảo sát thực tế doanh nghiệp, kịp thời nắm bắt, giải quyết
các khó khăn, giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu nên
tình hình kinh tế - xã hội năm 2012 đã có nhiều chuyển biến và cải thiện tích
cực. Tăng trƣởng tăng đều trong cả ba khu vực và mức tăng quý sau cao hơn
quý trƣớc. Sản xuất công nghiệp phát triển ổn định; thƣơng mại - dịch vụ
mức tăng trƣở ổ chức nhiều kênh phân phối đƣa hàng đến tay ngƣời
tiêu dùng; thị trƣờng nội địa đƣợc mở rộng. Ngành nông nghiệp đã tập trung
xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả, cơ cấu giống lúa đƣợc chuyển
dịch theo hƣớng sản xuất lúa thơm đặc sản và lúa chất lƣợng cao.
Khó khăn
Kết quả đạt đƣợc so với kế hoạch phát triển của thành phố và Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố còn thấp; tăng trƣởng kinh tế chỉ đạt
10,27% thấp hơn so cùng kỳ (12,1%); hầu hết các ngành, lĩnh vực gặp nhiều
khó khăn trong sản xuất kinh doanh, mức tăng chậm so cùng kỳ. Giá cả các
yếu tố đầu vào tăng; lãi suất ngân hàng vẫn còn ở mức cao, doanh nghiệp khó
khăn về vốn; nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất, chế biến xuất khẩu chƣa ổn
định, nhất là nguyên liệu thủy sản; hiệu quả sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu
của doanh nghiệp đạt thấp, nhiều doanh nghiệp phải ngƣng và tạm ngƣng hoạt
động, ảnh hƣởng đến việc làm, thu nhập và đời sống của ngƣời lao động. Thu
ngân sách nhà nƣớc tuy có nhiều cố gắng nhƣng đạt thấp hơn so với tiến độ
các năm trƣớc. Hoạt động xúc tiến đầu tƣ - thƣơng mại còn hạn chế. Thu hút
đầu tƣ nƣớc ngoài còn thấp, quy mô nhỏ, chƣa có tín hiệu khởi sắc.
3.2.3 Định hƣớng, giải pháp phát triển năm 2013 của Eximbank
Cần Thơ
- Tập trung tốt công tác chăm sóc khách hàng, tiếp thị, bán sản phẩm trọn


14 CHƢƠNG 4
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI EXIMBANK CẦN THƠ TỪ NĂM 2010
ĐẾN QUÝ II/2013
4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK CẦN THƠ
TỪ NĂM 2010 ĐẾN QUÝ II NĂM 2013
4.1.1 Công tác huy động vốn
Huy động vốn là khâu đóng vai trò quan trọng không kém so với tín
dụng trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng. Vì nếu huy động
vốn với lãi suất không phù hợp với lãi suất cho vay thì sẽ ảnh hƣởng đến kết
quả hoạt động của ngân hàng. Ví dụ nếu ngân hàng huy động với lãi suất cao
mà cho vay với lãi suất thấp thì lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng sẽ bị hao
hụt. Ngƣợc lại nếu huy động với lãi suất thấp nhƣng cho vay với lãi suất cao
thì ngân hàng khó có thể tìm đƣợc khách hàng cũng nhƣ tiếp tục duy trì mối
quan hệ với khách hàng truyền thống. Bên cạnh đó, một ngân hàng có nguồn
vốn dồi dào và ổn định sẽ ít bị ảnh hƣởng bởi các sự biến động bất thƣờng của
thị trƣờng tiền tệ, không những vậy khi gặp phải các loại rủi ro phổ biến nhƣ

đầu năm
2012
6 tháng
đầu năm
2013
So sánh 2011/2010
So sánh 2012/2011
So sánh
6T 2013/6 T2012
Số tiền
Tốc độ
tăng
trƣởng
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng
trƣởng
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng
trƣởng
(%)
Tổng
VHĐ
1.866.477
1.759.166
2.054.892
2.105.349

188.167
11,05
-169.422
-8,05
Phát hành
giấy tờ có
giá
540.849
56.328
163.888
-
-
-484.521
-89,59
107.560
190,95
-
-
Vốn khác
1.275.757
997.906
273.182
253.261
258.246
-277.850
-21,8%
-724.725
-72,6%
4.985
1,97%

khách hàng, ngân hàng đã tạo ra nhiều sản phẩm tiện ích và đề ra mức lãi suất
phù hợp, đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng nên không những duy trì đƣợc
lƣợng khách hàng hiện tại mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới; không
những vậy mà còn hạn chế đƣợc những ảnh hƣởng không tốt khi Ngân hàng Nhà
nƣớc có quy định về trần lãi suất tiền gửi vào nửa đầu năm 2011, giúp khoản mục
tiền gửi của khách hàng liên tục tăng từ 2010 – 2012.
Nguồn vốn huy động từ việc phát hành GTCG có sự sụt giảm đáng kể vào
năm 2011, giảm 90% so với năm 2010. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do
năm 2011 nền kinh tế gặp một số khó khăn nên các nhà đầu tƣ có tâm lý e ngại
khi đầu tƣ vào các NHTM, đặc biệt là khi nợ xấu của các ngân hàng đang ở mức
cao và vấn đề đạo đức của cán bộ ngân hàng đang đƣợc xã hội chú ý đến. Tuy
nhiên, Eximbank Cần Thơ đã có những chiến lƣợc khẳng định về uy tín và chất
lƣợng của Ngân hàng, giúp nhà đầu tƣ cảm thấy yên tâm khi quyết định đầu tƣ
vào Eximbank Cần Thơ, do đó nguồn vốn từ việc phát hành GTCG năm 2012 có
những biến chuyển tốt hơn, đạt 163.888 triệu đồng, tăng 191% so với năm 2011.
Năm 2011 khoản mục tiền gửi của các TCTD giảm đáng kể so với năm
2010, giảm 78,3% và năm 2012 tiếp tục giảm thêm 3,6%. Do những biến chuyển
xấu của nền kinh tế nên lƣợng vốn các NHTM thu hút đƣợc cũng không nhiều,
bên cạnh đó các ngân hàng còn phải tăng vốn điều lệ và tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status