TRƯỜNG …………………
KHOA………………………
[\[\
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN LONG HỒ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu
Ở Việt Nam, hệ thống Ngân hàng được hình thành rất sớm và nó đã đóng
góp rất nhiều vào quá trình xây dựng đất nước, là bộ phận tiên phong trong sự
nghiệp đổi mới, là động lực góp phần tích tích cực trong công cuộc xây dựng
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Trong nền kinh tế thị trường, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của
Nông Thôn Huyện Long Hồ.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nói trên đề tài sẽ đi vào phân tích các mục tiêu
cụ thể sau:
-Phân tích tình hình huy động vốn.
-Phân tích doanh số cho vay qua 3 năm.
-Phân tích doanh số thu nợ qua 3 năm.
-Phân tích dư nợ qua 3 năm.
- Phân tích nợ quá hạn qua 3 năm
-Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
-Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng qua một số tỷ số tài chính.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông
Thôn huyện Long Hồ.
1.3.2. Phạm vi về thời gian
Số liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài là số liệu trong thời gian 3
năm 2005, 2006, 2007.
Thời gian tiến hành đề tài từ 25/02/2008 đến 25/04/2008.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Là các số liệu, những thông tin phản ánh hoạt động tín dụng của NHN
O
&
PTNT huyện Long Hồ.
Hoạt động của NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ rất phong phú và đa dạng
với nhiều hình thức và dịch vụ khác nhau. Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng,
dụng dài hạn dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản cải tiến kỹ thuật và mở rộng
sản xuất đối với các dự án.
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Căn cứ vào đối tượng thì tín dụng chia làm hai loai:
* Tín dụng vốn lưu động:
Tính dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cấp phát để hình thành vốn
lưu động của các tổ chức kinh tế, tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để
cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Loại tín dụng này thường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 5
được chia ra làm các loại như sau: cho vay dự trữ, cho vay chi phí sản xuất và
cho vay để thanh toán dưới hình thức chiết khấu chứng từ có giá.
* Tín dụng vốn cố định:
Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng dược cung cấp để hình thành tài sản
cố định, loại tín dụng này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định cải tiến
và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất xây dựng các xí nghiệp và công trình mới,
loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung hạn và dài hạn.
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng được chia làm 2 loại:
* Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại tín dụng được cung cấp cho
các nhà doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và
kinh doanh.
* Tín dụng tiêu dùng:
Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng.
2.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Căn cứ vào chủ thể tín dụng người ta chia ra làm các loại như sau:
* Tín dụng thương mại:
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được
một thời điểm nhất định.
2.1.3.4 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả
năng trả nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng sẽ
chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản gọi là tài khoản nợ quá hạn.
2.1.3.5 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động của Ngân
hàng. Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với
nguồn vốn huy động được. Chỉ tiêu này quá lớn hay qua nhỏ đều không tốt, bởi
vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng
thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng sử dụng vốn huy
động ngày không có hiệu quả.
Công thức tính:
Dư nợ
Dư nợ / tổng vốn huy động =
Tổng vốn huy động
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 7
2.1.3.6 Dư nợ trên tổng nguồn vốn
Dư nợ
Dư nợ/Tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Đây là chỉ số tính toán hiệu quả hoạt động tín dụng của một đồng vốn của
Ngân hàng. Ngoài ra, chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt
động của Ngân hàng.
2.1.3.7 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng.
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân
hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh số cho vay. Hệ số này càng cao được
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu trực tiếp từ các bảng báo cáo của NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ qua 03 năm: 2005, 2006, 2007.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Bảng cân đối kế toán.
- Số liệu thứ cấp: Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, tham khảo
sách báo, tài liệu về Ngân hàng có liên quan đến đề tài.
- Kết hợp với những hướng dẫn của giáo viên và ý kiến góp ý của các cán
bộ tín dụng Ngân hàng, những kinh nghiệm thực tế học hỏi được qua thời gian
thực tập tại Ngân hàng.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa
các năm.
-Phương pháp phân tích bình quân: dùng để xác định các trị số của chỉ tiêu
nghiên cứu.
- Phương pháp tỷ trọng: Dùng để nghiên cứu biến động cơ cấu của các chỉ
tiêu.
- Phương pháp so sánh: Bao gồm cả số tương đối và số tuyệt đối để nghiên
cứu tốc độ phát triển của các chỉ tiêu nghiên cứu.
- Ngoài ra còn dùng các biểu đồ minh họa nhằm giúp cho việc phân tích
được rõ ràng hơn.
Vì những hạn chế về thời gian cũng như kiến thức và việc thu thập số liệu,
bài viết khó có thể đầy đủ, không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong quí
Thầy cô cùng quí cô chú, anh chị tại Ngân hàng cũng như bạn bè đóng góp ý
kiến để bài luận văn của em được hoàn thành tốt hơn.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 9
- Ngân hàng Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn huyện Long Hồ có trụ
sở chính đặt tại khóm 5, Thị trấn Long Hồ, có 2 chi nhánh Ngân hàng cấp 3: Hòa
Ninh, Cầu Đôi và 3 Phòng Giao Dịch là: An Bình, Phú Quới, Thanh Đức.
- Tổng số cán bộ công nhân viên là 58 người kể cả các chi nhánh và phòng
giao dịch, được chia thành các phòng ban như sau:
+ Phòng nghiệp vụ kinh doanh
+ Phòng kế toán - Ngân quỹ
+ Kiểm tra viên
+ Bộ phận hành chính – bảo vệ - tài xế.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 10
`
Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHN
O
& PTNT HUYỆN LONG HỒ
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
3.2.2.1 Ban giám đốc:
Gồm 4 người cùng thực hiện chỉ đạo điều hành các phòng ban:
- Giám đốc: Giám đốc NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ do Giám đốc
NHN
O
& PTNT tỉnh Vĩnh Long bổ nhiệm, trực tiếp quản lý và điều hành hoạt
động kinh doanh tại NHNo & PTNT huyện Long Hồ.
- 2 Phó giám đốc: Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của các
chi nhánh chi nhánh cấp 3 và các phòng giao dịch ở các xã: Cầu Đôi, Hòa Ninh,
An Bình, Phú Quới, Thanh Đức.
phòng và 4 cán bộ tín dụng.
+ Trưởng phòng và phó phòng: có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tháng,
quí, năm, phân bổ chi tiêu cho các chi nhánh và cán bộ tín dụng, thực hiện xem
xét các tín dụng, giám sát công việc của cán bộ tín dụng, đồng thời báo cáo và
đề xuất ý kiến của phòng lên Ban Giám Đốc.
+ Về cán bộ tín dụng: có 5 người (kể cả phó phòng), mỗi người phụ trách
một địa bàn và phụ trách khâu xét duyệt, thẩm định cho khách hàng vay, kiểm
tra tình hình xử dụng vốn, xử lý nợ quá hạn, thu hồi nợ quá hạn. Cán bộ tín
dụng thường xuyên theo dõi thực hiện tiến độ, thực hiện kế hoạch để có biện
pháp hoàn thành kế hoạch tốt.
- Phòng kế toán – ngân qũy: gồm 10 người, 1trưởng phòng, 1 phó phòng
và 8 nhân viên. Đây là bộ mặt của Ngân hàng trực tiếp giao dịch với khách hàng
trong các khâu huy động tiền gửi, chuyển đổi tiền, cho vay thu nợ. Đây là bộ
phận thực hiện kế hoạch tài vụ, quản lý tài sản của Nhà nước và của khách
hàng, thường xuyên cung cấp thông tin số liệu để báo cáo về Ngân hàng Tỉnh.
- Kiểm tra viên: thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong quá
trình thực hiện các chế độ do Nhà nước quy định.
- Bộ phận hành chính – Bảo vệ – Tài xế: Ngân hàng có 1 người thực hiện
chức năng quản lí nhân sự, hành chính và đời sống, 1 Tài xế và 1 Bảo vệ.
3.3 Chức năng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Long
Hồ
Chức năng của NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ là hoạt động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung là nhận tiền gởi và sử dụng số tiền này
để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Với chức năng trên, trong thời gian qua NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ đã
đầu tư vốn góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thúc đẩy cung cấp dịch vụ cơ cấu
2006
Năm
2007
Số tuyệt
đối
Số tương
đối (%)
Số tuyệt
đối
Số tương
đối (%)
I. Thu nhập 31.667
36.1667
39.601
4.667
14,74
3.267
8,99
1. Thu từ hoạt động
tín dụng
31.245
35.323
24
13
-6
-20
-11
-45,83
4.Thu nhập khác 313
876
887
563
179,87
11
1,26
II. Chi phí 23.088
25.011
196
8
6,56
66
50,77
3. Chi phí HĐKD
ngoại hối
10
27
2
17
170
-25
-92,59
4. Chi nộp thuế và
các khoản lệ phí
10
CCDC
989
1.086
1.497
97
9,81
411
37,85
7. Chi về tài sản 664
1.306
957
642
96,69
-349
-26,72
8. Chi phí khác 1.034
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 14
- Trong tổng thu nhập của Ngân hàng thì thu từ hoạt động tín dụng là chủ
yếu, nó luôn chiếm hơn 90% tổng số thu nhập, chẳng hạn như năm 2005 thu
nhập là 31.667 triệu đồng, thì thu từ hoạt động tín dụng là 31.245 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng là 99%, năm 2006 thu từ hoạt động tín dụng là 35.323 triệu đồng
chiếm tỷ lệ 97%, năm 2007 khoảng thu này tiếp tục tăng lên là 38.489 triệu đồng
chiếm tỷ trọng trong 97% trong tổng thu nhập. Như vậy nguồn thu chủ yếu của
Ngân hàng là từ tín dụng hay nói cách khác là Ngân hàng chủ yếu là cho vay để
thu lãi, còn có một số hoạt động khác như là dịch vụ chuyển tiền, thanh toán kinh
doanh ngoại hối… có thu nhập không đáng kể nguyên nhân là do kinh tế chưa
phát triển cao, người dân ở đây ít có nhu cầu và chưa biết nhiều về các sản phẩm
dịch vụ cùng các hoạt động khác của Ngân hàng, còn nhiều người nghĩ rằng
Ngân hàng chỉ là nơi cho vay tiền.
- Tuy nhiên, trong những năm qua Ngân hàng cũng có nhiều cố gắng nhằm
mở rộng, phát triển tăng thu các hoạt động kinh doanh khác ngoài tín dụng, đặc
biệt là dịch vụ cũng đạt kết quả. Có nhiều người sử dụng dịch vụ của Ngân hàng
nhiều hơn làm cho thu nhập các khoản này tăng lên qua các năm, như thu từ dịch
vụ năm 2005 là 79 triệu đồng, đến năm 2006 khoản thu này tăng lên đạt 111 triệu
đồng, tăng 32 triệu đồng so với năm 2005 tỷ lệ là 40,51%. Sang năm 2007 con số
này tăng lên với tốc độ đáng kể là 100% làm cho doanh thu từ hoạt động dịch vụ
là 222 triệu đồng, tăng 111 triệu đồng so với năm 2006. Thu hoạt động kinh
doanh ngoại hối là 30 triệu đồng vào năm 2005, năm 2006 khoản thu này giảm
còn 24 triệu đồng, giảm so với năm 2005 tỷ lệ giảm là 20%. Sang năm 2007
doanh thu từ khoản này tiếp tục giảm còn 13 triệu đồng, giảm 11 triệu đồng so
với năm 2006 tỷ lệ giảm là 45,83%. Thu nhập khác luôn tăng liên tục qua 3 năm
từ 313 triệu đồng ở năm 2005 lên 876 triệu đồng vào năm 2006 tương ứng tỷ lệ
tăng là 179,87%. Năm 2007 doanh thu tăng thêm 11 triệu đồng so với năm 2006
tương ứng tỷ lệ tăng là 1,26%, Mặc dù, các khoản này có tăng nhựng chưa chiếm
tỷ trọng đáng kể trong tổng thu. Tuy nhiên nếu Ngân hàng tiếp tục cố gắng phát
30
35
40
45
2005 2006 2007
Năm
Triệu đồng
Thu Nhập
Chi Phí
Lợi Nhuận
Hình 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3
NĂM
Nhìn đồ thị về kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy lợi nhuận năm 2005 là
8.579 triệu đồng, sang năm 2006 lợi nhuận là 11.323 triệu đồng tăng 2.744 triệu
đồng so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ tăng là 31,99%. Mặc dù Ngân hàng đã
phấn đấu thực hiện mục tiêu tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp
nhất nhưng do chi phí khá lớn ở năm 2007 nên lợi nhuận của Ngân hàng giảm so
với năm 2006 là 2.418 triệu đồng tỷ lệ giảm là 21.35%, vì vậy Ngân hàng cần
phải tiếp tục thực hiện mục tiêu này trong tương lai.
3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng:
3.4.1 Thuận lợi:
- Chi nhánh NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ có trụ sở chính đặt tại trung
tâm thị trấn rất thuận tiện cho việc giao dịch với khách hàng. Ngân hàng đã xây
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 16
dựng được mạng lưới công tác viên là cán bộ tín dụng trải khắp thôn ấp và cán
bộ tín dụng phụ trách địa bàn xã và có chi nhánh ở các xã.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 17
- Việc huy động vốn và số lượng cho vay của Ngân hàng… trình độ của đại
bộ phận nông thôn còn hạn chế nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
còn hạn chế.
- Năng lực quản lý điều hành một số mặt còn hạn chế, việc kết hợp giữa huy
động vốn và đầu tư tín dụng, xử lý nợ thu tài chính chưa chặt chẽ và đồng bộ.
3.5 Mục tiêu và phương hướng đầu tư tín dụng của Ngân hàng
3.5.1 Mục tiêu đầu tư tín dụng
Chi nhánh NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ đưa ra một số chỉ tiêu chủ yếu
cho năm 2008 như sau:
-Về nguồn vốn huy động: tăng từ 20 – 22% so với năm 2007. Để thực hiện
mục tiêu đó thì Ngân hàng phải xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm có
ý nghĩa quyết định hoàn thành và vượt mức kế hoạch kinh doanh năm 2007. Tập
trung chỉ đạo quyết liệt công tác huy động vốn nhất là nguồn vốn trong dân cư;
Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị về các sản phẩm tiền gửi và các sản phẩm dịch vụ
khác gắn với nâng cao chất lượng, thực hiện phong cách văn minh lịch sự; Đa
dạng hóa các hình thức huy động vốn nội tệ và ngoại tệ đảm bảo đáp ứng nhu cầu
kinh doanh; Thực hiện chính sách khách hàng, đa dạng các tiện ích dành cho
khách hàng; Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát; Thực hiện cuộc vận động
thi đua phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh năm 2007.
-Tổng dư nợ: tăng trưởng từ 15 -18% so với năm 2007.
Trong đó: Dư nợ trung và dài hạn chiếm từ 20-25% tổng dư nợ. Thực hiện
bàng cách tiếp tục quán triệt Nghị quyết của huyện Uỷ, chủ trương của ngành và
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện trên cơ sở các chương trình dự án để
có phương án để có phương án cho vay phù hợp với các thành phần kinh tế, chú
trọng cho vay doanh nghiệp cho vay vừa và nhỏ, mạnh mẽ đầu tư cho hộ sản
xuất, kinh doanh dịch vụ, cơ sở hạ tầng, đời sống… thực hiện chuyển dịch cơ cấu
vào đồng ruộng để tăng năng suất phòng trừ dịch bệnh.
-Xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho sản xuất, dịch vụ công cộng phúc
lợi xã hội ở nông thôn, mở rộng đường giao thông tạo điều kiện thuận cho người
dân đi lại dễ dàng.
-Xây dựng chế độ làm chủ thật sự ở nông thôn, đảm bảo người nông dân
làm chủ ruộng vườn, làm chủ kinh tế xã hội.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 19
CHƯƠNG 4
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LONG HỒ
4.1. Tình hình huy động vốn
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm
Ngân hàng Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn huyện Long Hồ là một
Ngân hàng chuyên phục vụ, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp
nông thôn trên địa bàn của huyện. Trong những năm qua, hoạt động của Ngân
hàng tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Nhưng để
đáp ứng nhu cầu về vốn vay ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp nông thôn đã đặt ra một vấn đề hết sức cấp thiết cho Ngân
hàng là phải thực hiện tốt công tác huy động vốn.
Do nằm trong hệ thống nên việc điều tiết cân đối vốn huy động và cho vay
được dễ dàng hơn, nếu Ngân hàng chi nhánh huy động được vốn cao hơn nhu
cầu cho vay thì phần chênh lệch sẽ chuyển về Ngân hàng cấp trên theo quy định,
ngược lại nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn không đủ đáp ứng nhu cầu cho
vay thì Ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ vốn cho Ngân hàng chi nhánh, do đó nguồn
vốn để Ngân hàng kinh doanh chủ yếu là vốn huy động và vốn điều chuyển của
cấp trên.
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NHN
Vốn huy động 97.834
41,10
89.934
36,12
132.570
39,18
-7.900
-8,07
42.636
47,41
Vốn điều chuyển
140.212
58,90
159.041
63,88
35,90
( Nguồn: Phòng tín dụng NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 20
Qua bảng số liệu về cơ cấu nguồn vốn ta thấy tổng nguồn vốn của Ngân
hàng tăng liên tục qua 3 năm, cụ thể: năm 2005 tổng nguồn vốn là 238.046 triệu
đồng. Năm 2006 thì tổng nguồn vốn tăng thêm 10.929 triệu đồng so với năm
2005 tương ứng tỷ lệ tăng 4,59% làm cho tổng nguồn vốn năm 2006 là 248.975
triệu đồng, sang năm 2007 tổng nguồn vốn là 338.364 triệu đồng tăng 89.389
triệu đồng so với năm 2006 tỷ lệ tăng 35,90%. Trong tổng nguồn vốn của Ngân
hàng thì vốn điều chuyển luôn chiếm tỷ trọng cao hơn vốn huy động, để hiểu rõ
hơn ta đi sâu vào phân tích từng nguồn vốn cụ thể.
* Vốn huy động:
Nguồn vốn huy động năm 2005 là 97.834 triệu đồng chiếm tỷ trọng 41,1%
trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng. Năm 2006 vốn huy động là
89.934 triệu đồng chiếm tỷ trọng 36,12% giảm 7.900 triệu đồng so với năm
2005. Sang năm 2007 nguồn vốn này tăng thêm 42.636 triệu đồng so với năm
2006 tỷ lệ tăng là 47,41% làm cho vốn huy động năm 2007 đạt 132.570 triệu
đồng. Nguồn vốn huy động giảm trong năm 2006 nhưng tăng lên trong năm
2007, cho thấy khâu huy động vốn của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả.
Việc sử dụng nguồn vốn tự huy động sẽ có nhiều thuận lợi như là việc cho
vay được chủ động hơn do có đủ vốn trong tay không cần xin số vốn điều
chuyển, thu nhập sẽ cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn cho Ngân
hàng cấp trên. Vì vậy, NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ dù được điều chuyển vốn
từ Ngân hàng cấp trên nhưng vẫn không lơi là khâu huy động vốn.
Chênh lệch Năm 2005
Năm 2006Năm 20072006/2005 2007/2006
Chỉ tiêu
Số tiền
% Số tiền
% Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tiền gửi
KBNN
27.613
28,22
23.037
25,62
39.919
30,11
-4.576
TCTD
172
0,18
167
0,19
97
0,07
-5
-2,91
-70
-41,92
Tiền gửi tiết
kiệm
28.699
29,33
25.575
28,44
38,59
-2.465
-17,89
Tổng vốn
huy động
97.834
100
89.934
100
132.570
100
-7.900
-8,07
42.636
47,41
( Nguồn: Phòng tín dụng NHN
O
58,71%.
+ Qua đây ta thấy được tiền gửi của khách hàng ngày càng giảm, nguyên
nhân có thể do những năm gần đây giá cả mặt hàng tăng cao làm cho khách hàng
cần nhiều vốn tiền mặt hơn nên họ rút tiền ra làm cho tiền gửi của khách hàng
ngày càng giảm. Đây là dạng đầu tư không nhằm mục đích sinh lời mà để thanh
toán, chi trả trong kinh doanh.
- Tiền gửi các tổ chức tín dụng:
+ Tiền gửi các tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo nhu cầu chuyển tiền dịch vụ,
thanh toán liên hàng…Mỗi ngân hàng phải có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng
nhà nước, kho bạc nhà nước và một số tổ chức tín dụng khác, nhằm thực hiện các
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 23
khoản thanh toán chuyển tiền, chi trả cho khách hàng ở Ngân hàng khác. Đây
cũng là khoản tiền nhàn rỗi tạm thời của các Ngân hàng bạn khi phát sinh tình
trạng thừa vốn, và nếu khách hàng cần vay thì số vốn này sẽ được điều chuyển về
để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
+ Tiền gửi các tổ chức tín dụng chỉ chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ trong
nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Cụ thể năm 2005 chiếm tỷ trọng 0,18%,
năm 2006 là 0,19%, sang năm 2007 là 0,07% với số tiền qua 3 năm đều giảm,
năm 2005 là 172 triệu đồng, năm 2006 là 167 triệu đồng giảm 2,91%. Năm 2007
số tiền gửi chỉ còn 97 triệu đồng giảm 70 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là
41,92%. Nguyên nhân là do Ngân hàng thực hiện công tác cho vay, ít có giao
dịch thanh toán liên hàng, hơn nữa trên địa bàn lại có ít đơn vị kinh tế cần thanh
toán qua Ngân hàng, các cơ sở và doanh nghiệp quen với việc mua bán thanh
toán bằng tiền mặt, lại có nhiều Ngân hàng Thương mại khác cạnh tranh với lãi
suất huy động hấp dẫn. Ngân hàng cần thiết lập nhiều mối quan hệ với các tổ
chức tổ chức tín dụng khác để tăng nguồn vốn huy động này hơn.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư:
+ Đây là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi của tại Ngân
hàng. Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn không nhỏ trong cơ cấu tổng nguồn vốn
15%
Tiền gửi KBNN
Tiền gửi TCTD
Tiền gửi khách hàng
Tiền gửi tiết kiệm
Phát hành giấy tờ có giá
2005
28%
0%
33%
29%
10%
Tiền gửi KBNN
Tiền gửi TCTD
Tiền gửi khách hàng
Tiền gửi tiết kiệm
Phát hành giấy tờ có giá
2007
30%
0%
9%
52%
9%
Tiền gửi KBNN
Tiền gửi TCTD
Tiền gửi khách hàng
Tiền gửi tiết kiệm
Phát hành giấy tờ có