XÂY DỰNG hệ THỐNG bài tập TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN kết hợp với tự LUẬN TRONG dạy học hóa học lớp 8 – THCS - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------

NGUYỄN THỊ LỢI

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN KẾT HỢP VỚI TỰ LUẬN TRONG
DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 8 – THCS

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn: ThS. NGUYỄN THỊ HOÀN

Quảng Bình – 2014
1


LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa khoa học – Tự nhiên trường Đại học Quảng
bình và sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Hoàn tôi đã thực
hiện đề tài “ Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự
luận trong dạy học hóa học 8 – THCS ’’.
Đề hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã
tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn
luyện ở trường Đại học Quảng Bình.
Xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Hoàn đã tận
tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Đồng Hới, ngày



SGK

:

Sách giáo khoa

TNKQ :

Trắc nghiệm khách quan

TNTL :

Trắc nghiệm tự luận

BTCB :

Bài tập cơ bản

BTPH :

Bài tập phân hóa

BTĐT :

Bài tập định tính

BTĐL :

Bài tập định lượng

nội dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho
học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui
của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số. Đặc biệt
BTHH còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận
thức. Đây là một yếu tố tâm lý quan trọng của quá trình nhận thức đang được
chúng ta quan tâm.
Thực tế, hệ thống bài tập hóa học được chia thành 2 loại: bài tập tự luận
và bài tập TNKQ. Đối với mỗi loại bài tập lại có các ưu điểm, nhược điểm
khác nhau. Để khắc phục những nhược điểm đó thì tôi đã tiến hành xây dựng
hệ thống bài tập kết hợp 2 loại bài tập này lại với nhau.
Đó chính là những lí do giúp cho tôi hướng đến đề tài “ Xây dựng hệ
thống bài tập trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận trong dạy học hóa học 8
– trường THCS “.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học cơ sở.
- Đối tượng nghiên cứu:
4


+ Hệ thống kiến thức và các câu hỏi bài tập hóa học TNKQ kết hợp với
TNTL trong chương trình hóa học lớp 8.
+ Đáp án và hướng dẫn giải.
3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận
trong dạy học hóa học 8 ở trường THCS nhằm đánh giá chính xác kết quả học
tập của học sinh.
Với việc nghiên cứu thành công đề tài, sẽ giúp giáo viên có được những
kinh nghiệm sau:
+ Cách thức tổ chức 1 tiết dạy có hiệu quả.
+ Các bước tiến hành 1 tiết dạy có hiệu quả.


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
Trong giáo dục học đại cương, bài tập được xếp trong hệ thống các
phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn. Đây
cũng là một phương pháp tích cực đối với học sinh ở trường THCS, giáo viên
hóa học cần nắm vững khả năng học tập của học sinh để có thể truyền đạt cho
học sinh lượng kiến thức phù hợp với khả năng của học sinh. Muốn làm được
điều này, người giáo viên hóa học cần nắm vững các tác dụng và phân loại của
bài tập hóa học để tìm ra được phương hướng để giải, hướng dẫn học sinh ở
mức độ cao hơn, cần phải biết chọn, chữa, và xây dựng những bài tập mới.
1.2. Bài tập hóa học
1.2.1. Khái niệm về bài tập hoá học [9]
Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng
những điều đã học. Còn ‘‘bài toán’’ là vấn đề cần giải quyết theo phương pháp
khoa học. Trong các tài liệu lý luận dạy học, thuật ngữ ‘‘bài toán hoá học’’
thường để chỉ những bài tập định lượng (có tính toán) trong đó học sinh phải
thực hiện những phép toán nhất định.
Bài tập hoá học được hiểu là những bài được lựa chọn một cách phù
hợp với nội dung hoá học cụ thể và rõ ràng. Các tài liệu lý luận dạy học hoá
học thường phân loại bài tập hoá học gồm bài tập lý thuyết (định tính và định
lượng) ; bài tập thực nghiệm (định tính và định lượng) và bài tập tổng hợp.
Học sinh phải biết suy luận logic, dựa vào kiến thức đã học như các
hiện tượng, khái niệm, định luật hoá học, các học thuyết, phép toán…để giải
được các bài tập hoá học.

7



loại theo những cách khác nhau dựa trên các cơ sở khác nhau :
- Theo mức độ huy động kiến thức, bài tập hoá học được chia thành: bài
tập định tính, bài tập định lượng (bài toán hoá học) và bài tập tổng hợp.
- Theo cách giải có sử dụng thực nghiệm hay không thực nghiệm: Bài tập lý
thuyết (định tính và định lượng) và bài tập thực nghiệm (định tính và định lượng).
- Theo mục đích dạy học : Bài tập hình thành kiến thức mới; bài tập rèn
luyện, củng cố kỹ năng, kỹ xảo; bài tập kiểm tra, đánh giá.
- Theo cách tiến hành giải bài tập: Bài tập giải bằng lời nói, bài tập giải bằng
cách viết (tự luận và trắc nghiệm khách quan) và bài tập giải bằng thực nghiệm.
- Căn cứ vào mức độ hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình
tìm kiếm lời giải : Bài tập cơ bản (BTCB) và bài tập phân hoá (BTPH). Trong
lý luận dạy học chưa có một định nghĩa nào về hai loại bài tập này nhưng theo
tôi, đó là hai khái niệm mang tính chất tương đối.
BTCB là những bài mà khi giải học sinh chỉ huy động một vài đơn vị
kiến thức hoặc một kỹ năng vừa mới hình thành. Như vậy, BTCB chỉ được nói
đến với yếu tố mới, đơn giản mà trước đó học sinh chưa được biết đến.
BTCB còn cung cấp kiến thức kỹ năng cơ bản để giải các bài tập hoá
học phức tạp hơn. Thiếu kiến thức, kỹ năng này học sinh không thể hình thành
kiến thức và kỹ năng mới.
Việc xác định BTCB, BTPH có ý nghĩa, đặc biệt ở THCS vì nó giúp xác
định được phương pháp và mức độ hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học.
Ngoài ra, còn có thể phân loại bài tập theo chủ đề dựa vào tính chất bài
tập, dựa vào phương pháp hình thành kỹ năng giải bài tập…Tuy nhiên, sự phân
loại đó chỉ có tính chất tương đối, không có ranh giới rõ rệt; có những bài tập
9


trong đó vừa có nội dung phương pháp, vừa có tính chất đặc trưng nổi bật, vừa
có thuật toán riêng. Theo tôi, sự phân loại bài tập hoá học dựa vào 3 cơ sở chính:
- Dựa vào nội dung cụ thể của bài tập.


mới

KT- KN

KT-KN

mới

KT-KN

KT-KN

10


1.3. Ưu, nhược điểm của bài tập trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là phương pháp KT – ĐG kết quả học
tập của học sinh bằng hệ thống bài tập TNKQ, gọi là “ khách quan ’’ vì cách
cho điểm trên khách quan không phụ thuộc vào người chấm. Bài tập trắc
nghiệm khách quan có thể chia làm 4 loại chính sau:
- Câu điền khuyết.
- Câu đúng, sai.
- Câu nhiều lựa chọn.
- Câu gạch nối.
* Ưu điểm:
- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm qua được nhiều kiến thức đối
với nhiều học sinh; vì vậy buộc học sinh phải nắm được tất cả các nội dung
kiến thức đã học, tránh được tình trạng học tủ, học lệch.
- Tiết kiệm được thời gian và công sức chấm bài của giáo viên.

quả học tập. Vì vậy, tôi tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm với
nhiều lựa chọn.
1.4. Ưu, nhược điểm của bài tập trắc nghiệm tự luận
* Ưu điểm:
- Cho phép kiểm tra được nhiều người trong một thời gian ngắn, tốn ít
thời gian và công sức cho việc chuẩn bị của giáo viên.
- Rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày, diễn tả câu trả lời bằng
chính ngôn ngữ của mình, đo được mức tư duy (khả năng phân tích, tổng hợp,
so sánh); TNTL không những kiểm tra được mức độ chính xác của kiến thức
mà còn kiểm tra được kỹ năng giải bài tập định tính cũng như định lượng của
học sinh.
12


- Có thể kiểm tra, đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu
biết chung ý niệm, sở thích và khả năng diễn đạt tư tưởng của học sinh.
- Hình thành cho học sinh kỹ năng sắp đặt ý tưởng, suy diễn, phân tích,
tổng hợp khái quát hóa...; phát huy tính độc lập tư duy sáng tạo của học sinh.
* Nhược điểm:
- Bài kiểm tra theo kiểu tự luận chỉ kiểm tra được nội dung kiến thức có
giới hạn của môn học.
- Việc chấm điểm phụ thuộc vào người đặt thang điểm và chủ quan của
người chấm.
- Điểm số có độ tin cậy thấp và nhiều nguyên nhân như: phụ thuộc vào
tính chất chủ quan, trình độ người chấm, học sinh có thể học tủ, học lệch.
1.5. Cơ sở thực tiễn
1.5.1. Hệ thống kiến thức hóa học lớp 8 – THCS
a. Chương 1. Chất - Nguyên tử - Phân tử
- Chất: là thành phần cấu tạo nên vật thể.
- Nguyên tử: là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử

Lập công thức hóa học.
b. Chương 2. Phản ứng hóa học
- Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu, được gọi
là hiện tượng vật lí.
- Hiện tượng chất biến đổi mà có tạo ra chất khác, được gọi là hiện
tượng hóa học.
- Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học.
- Định luật bảo toàn khối lượng: “ Trong một phản ứng hóa học, tổng
khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng ’’.
14


- Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
+ Các bước lập phương trình hóa học:
Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.
Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
Viết phương trình hóa học.
+ Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa
các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
c. Chương 3. Mol và tính toán hóa học
- Mol: là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Khối lượng mol: là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó,
tính bằng gam có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
- Thể tích mol: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở điều kiện tiêu
chuẩn, thể tích các chất khí đều bằng 22,4 lít.
- Sự chuyển đổi giữa số mol chất (n), khối lượng chất (M) và khối
lượng (m), ta có công thức chuyển đổi sau:
m = n.M ; n =

m

+ Biết công thức hóa học, tìm thành phần các nguyên tố: Tìm khối
lượng mol của hợp chất, tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp
chất → tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
+ Biết thành phần các nguyên tố, tìm công thức hóa học: Tìm số mol
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất → lập công thức hóa học
của hợp chất.
- Tính theo phương trình hóa học: Các bước tiến hành.
+ Viết phương trình hóa học.
+ Chuyên đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất.
+ Dựa vào phượng trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành.
+ Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m = n.M) hoặc thể tích khí
ở đktc (V = 22,4.n).
d. Chương 4. Oxi – Không khí
- Tính chất của oxi:
+ Oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
+ Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao,
dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp
chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.
- Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa.
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hó học trong đó chỉ có một chất mới
được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
- Khí oxi cần cho sự hô hấp của con người và động vật, cần để đốt
nhiên liệu trong đời sống xã hội và sản xuất.
16


- Oxit:
+ Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
+ Tên của oxit: Tên nguyên tố + oxit.
+ Oxit gồm hai loại chính: Oxit bazơ và oxit axit.

+ Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là sự khử. Sự tác dụng của oxi với một
chất là sự oxi hóa.
+ Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng
thời sự oxi hóa và sự khử.
- Điều chế khí hiđro – Phản ứng thế.
+ Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro được điều chế bằng cách cho axit
tác dụng với kim loại.
+ Thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước hay đẩy không
khí. Nhận ra khí hiđro bằng que đóm đang cháy.
+ Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó
nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
- Nước.
+ Nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là hiđro và oxi, chúng đã hóa
hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là hai phần khí hiđro và một phần khí oxi.
+ Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100 oC, hòa
tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí.
+ Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Na, K,
Ca...) tạo thành bazơ như NaOH, KOH, Ca(OH)2 ; tác dụng với nhiều oxit axit
tạo ra axit.
- Axit – Bazơ – Muối.

18


+ Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc
axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.
+ Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay
nhiều nhóm hiđroxit (- OH).
+ Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với
một hay nhiều gốc axit.



1.5.2. Phương pháp giải nhanh bài toán TNKQ
a. Phương pháp bảo toàn khối lượng
* Nguyên tắc của phương pháp: Tổng khối lượng các chất tham gia
phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng.
* Phạm vi ứng dụng: Tổng khối lượng các chất xét trong trường hợp
nguyên chất hoặc hỗn hợp các chất phản ứng cả ở dạng dung dịch và khối
lượng mỗi nguyên tố được bảo toàn.
* Ví dụ:
Câu 1: Đốt cháy hết 9 gam kim loại Mg trong không khí thu được 15 gam
hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí
oxi trong không khí. Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng.
Bài giải:
Ta có, PTHH:

2Mg

+

O2 →

2MgO

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
mkim loại + moxi = mMgO → moxi = 15 – 9 = 6 gam
Câu 2: Đốt cháy 0,54 gam bột nhôm (Al) cần 0,48 gam khí oxi (O2), sinh ra một
chất có công thức hóa học Al2O3. Tính khối lượng của Al2O3 thu được.
Bài giải:
Ta có, PTHH:


+ CuSO4

Cu

x(mol)

+

x(mol)

FeSO4
x(mol)

Ta có, khối lượng thanh Fe sau phản ứng = 100 - 56x + 64x =101

x = 0,125

→ Khối lượng Cu thoát ra: 0,15 . 64 = 8 gam
c. Phương pháp dùng khối lượng mol trung bình
* Nguyên tắc của phương pháp: M là khối lượng của 1 mol hỗn hợp.
M =
M

n M  n M  n M  ...
mhh
= 1 1 2 2 3 3
n1  n2  n3  ...
nhh



M1
M

M1 - M ˂ n2, V2, x2

M2

* Phạm vi áp dụng: Phương pháp này thường áp dụng giải bài toán hỗn
hợp hai hay nhiều chất khí hoặc các chất rắn (kim loại, bazơ, muối...) cùng
loại (có cùng một số phản ứng, cùng hóa trị...)
* Ví dụ:
Câu 1: Hòa tan 14,0 gam hỗn hợp Ca, CaCO3 vào dung dịch HCl xảy ra phản ứng:
Ca

+ 2HCl → CaCl2 + H2↑

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí ở (đktc). Tìm khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp trên.
Bài giải:
Theo bài ra, ta có:
nhh khí =

4, 48
= 0,2 mol.
22, 4
14,0
m
=

→ mCa = 0.1 . 40 = 4 gam.
→ mCaCO = 0,1 . 100 = 10 gam.
3

22


d. Phương pháp dùng sơ đồ chéo
* Nguyên tắc của phương pháp: Trộn lẫn 2 dung dịch:
Khối lượng

Thể tích

Nồng độ (C% hoặc CM)

Dung dịch 1

m1

V1

C1

Dung dịch 2

m2

V2

C2

m2 C2
- Đối với nồng độ mol:

| C2 – C |

V1 C1



C
V2

C2

C C
V1
= 2
V2
C1  C

(2)

| C1 – C |

* Ví dụ:
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 75,0 gam dung dịch
NaOH 12,0% thu được dung dịch NaOH 58,6%. Giá trị của m là:
A. 66,0 g

B. 50.0 g

=
=
= 50 gam.
75
9,3  58,6
41, 4

Câu 2: Để thu được dung dịch HNO3 20% cần lấy a gam dung dịch HNO3
40% pha với b gam dung dịch HNO3 15%. Tỉ lệ a/b là:
A. 1/4

B. 1/3

C. 3/1

D. 4/1

Bài giải: Đáp án A.
Áp dụng công thức (1):
15  20
1
a
=
=
b
4
40  20

e. Phương pháp bảo toàn nguyên tố
* Nguyên tắc của phương pháp: Trong các phản ứng hóa học thông


0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe và Mg ta có:
M = 0,1 . 160 + 0, 1 . 40 = 20 (gam)

25


Trích đoạn SO2 B SO3 C SO4 D S2O3 [1] CH4 B C2H2 C C2H4 D C2H6 [24] N2O5 B NO C NO2 D N2O 2H2S +3O2 2SO 2+ 2H2O [1]
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status