TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MINH LINH
MSSV: LT11315
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
HƯNG PHÚ NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NGUYỄN HỒNG THOA
Cần Thơ 2013
LỜI CẢM TẠ
--------
Để Luận văn được hoàn thành, trước hết em xin gửi tới toàn thể các thầy
cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh lời chúc sức khoẻ, lời chào trân trọng
và lời cảm ơn sâu sắc nhất. Với sự quan tâm, dạy dỗ và chỉ bảo tận tình chu đáo
của thầy cô, đến nay em đã có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp, đề tài: “Phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một
Thành Viên HƯNG PHÚ NAM”.
Để có được kết quả này em xin đặc biêt gửi lời cảm ơn chân thành nhất
tới cô Nguyễn Hồng Thoa đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành một
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
----------
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
Rạch Giá, ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
iii
MỤC LỤC
--------
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................. 1
1.1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 1
4.2 Phân tích doanh thu.................................................................................. 15
4.2.1 Phân tích chung về doanh thu của công ty qua ba năm và 6 tháng đầu năm
2013 ............................................................................................................... 15
4.2.2 Phân tích doanh thu theo mặt hàng ....................................................... 18
4.2.3 Phân tích doanh thu theo thị trường...................................................... 23
4.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm ..... 27
4.3 Phân tích chi phí ...................................................................................... 32
4.3.1 Phân tích chung về chi phí của công ty qua 3 năm và 6 tháng đầu năm
2013 ............................................................................................................... 32
4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí ....................................... 35
4.4 Phân tích lợi nhuận .................................................................................. 40
4.4.1 Phân tích chung về lợi nhuận của công ty qua 3 năm và 6 tháng đầu năm
2013 ............................................................................................................... 40
4.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận .................................................. 41
4.5 Phân tích chỉ số tài chính phản ánh kết quả kinh doanh .......................... 51
4.5.1 Các chỉ số về lời nhuận ......................................................................... 51
Chương 5: MỘT SỐ TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ......................... 53
5.1 Tồn tại và nguyên nhân ............................................................................ 53
5.1.1 Tồn tại ................................................................................................... 53
5.1.2 Nguyên nhân ......................................................................................... 53
5.2 Một số giải pháp cho công ty ................................................................... 54
5.2.1 Mở rộng thị trường, nâng cao doanh số bán ra ..................................... 54
5.2.3 Giảm các khoản phải thu ...................................................................... 54
5.2.4 Tiết kiệm chi phí ................................................................................... 54
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 55
6.1 Kết luận .................................................................................................... 55
v
Bảng 4.15 Mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến giá vốn của 6 tháng đầu năm
2013 ............................................................................................................... 39
Bảng 4.16 Tình hình lợi nhuận của công ty ................................................... 40
Bảng 4.17 Tình hình lợi nhuận của công ty theo từng hoạt động ................. 42
Bảng 4.18 Tình hình biến động các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động
kinh doanh...................................................................................................... 43
Bảng 4.19 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2011 ......... 44
Bảng 4.20 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2102 ......... 46
Bảng 4.21 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong 6 tháng đầu
năm 2013........................................................................................................ 47
vii
Bảng 4.22 Tình hình lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty ................... 48
Bảng 4.23 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tài chính năm 2012
........................................................................................................................ 49
Bảng 4.23 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tài chính trong 6
tháng đầu năm 2013 ....................................................................................... 50
Bảng 4.20 Tình hình tăng giảm các chỉ số về lợi nhuận................................ 51
viii
DANH SÁCH HÌNH
----------
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty ...................................................... 9
Hình 4.1 Tình hình biến động tổng doanh thu giai đoạn năm 2010 -2013...... 16
Hình 4.2 Biến động doanh thu mặt hàng xi măng ........................................... 20
CP
: Chi phí
QLDN
: Quản lý doanh nghiệp
Tp
: Thành phố
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như ngày nay, với cơ chế hạch toán
kinh doanh và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế thì để tồn tại
lâu dài và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tự
chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động có lãi. Thực hiện được
yêu cầu đó đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin kiệp
thời và chính xác, từ đó làm cơ sở để đưa ra những quyết định kinh doanh sao
cho có hiệu quả nhất. Vì thế buộc các nhà quản lý phải quan tâm đến tất cả các
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ lúc bỏ vốn ra đến khi thu hồi vốn về,
vì mục đích cuối cùng của hầu hết các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Để
thực hiện được điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đi sâu phân tích và đánh
giá kết quả kinh doanh của mình mới có thể quản lý tốt được chi phí bỏ ra và
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH MTV Hưng Phú Nam. Các
số liệu và thông tin liên quan đến công ty được thu thập từ bộ phận kế toán.
1.3.2 Thời gian
Thời gian của số liệu: Số liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu lấy từ công
ty trách nhiệm hữu hạng một thành viên Hưng Phú Nam trong 3 năm (2010 –
2012) và sáu tháng đầu năm 2013.
Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được thực hiện từ ngày 12/08/2013
đến ngày 18/11/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu.
Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là rất rộng nhưng do
thời gian thực tập có hạn nên tôi chỉ thực hiện nghiên cứu:
Những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh.
Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá
trình và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, trên
cơ sở đó, dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm
rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu. Phân
tích hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh của doanh
Phân loại chi phí rất cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh.
Chi phí phát sinh một cách khách quan trong quá trình kinh doanh, nhưng phân
loại chúng lại là ý muốn chủ quan của con người nhằm đến phục vụ nhu cầu
khác nhau của phân tích.
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp để mua hàng hoá về nhập kho và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí bán hàng ( chi phí quản lý kinh doanh): Gồm các chi phí phát
sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản
phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản,
khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản,
quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Chi phí quản lý gồm
nhiều loại : chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ,…
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán, chi phí hoạt động, thuế…
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi
nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính
chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói
đến cũng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đa phần đều xoay quanh
mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận. Lợi nhuận của
doanh nghiệp gồm có:
Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
Tổng lợi nhuận sau thuế
ROS
=
x
100 %
(2.4)
Tổng doanh thu
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Hệ số sinh lời của tài sản mang ý nghĩa một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản
lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả.
Công thức:
Tổng lợi nhuận sau thuế
ROA =
Tổng tài sản bình quân
5
x 100 %
%
(2.5)
F = F1 – F0
(2.7)
Trong đó:
F : trị số chênh lệch giữa 2 kỳ.
F1 : trị số chỉ tiêu kỳ phân tích.
F0 : trị số chỉ tiêu kỳ gốc.
Phương pháp so sánh số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của
số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
F1 x 100
%F =
-
100
F0
Trong đó:
%F : Phần trăm chênh lệch của chỉ tiêu phân tích.
6
(2.8)
F1 : trị số chỉ tiêu kỳ phân tích.
F0 : trị số chỉ tiêu kỳ gốc.
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV
HƯNG PHÚ NAM
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV HƯNG PHÚ
NAM
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Tên gọi: Công ty TNHH MTV Hưng Phú Nam.
SĐT: 077.3786945.
Fax: 077.3786945.
Tài Khoản: 070015663373 mở tại ngân hàng SACOMBANK, PGD
Hòn Đất, Kiên Giang.
Mã số thuế: 1701507671
Do Ông: Lê Đình Dương làm Giám Đốc công ty.
Vốn điều lệ: 1.200.000.000 VND
Công ty TNHH MTV Hưng Phú Nam được thành lập vào năm 2009, do
Cty mới thành lập nên trong khoảng thời gian này gặp nhiều khó khăn và thử
thách, về số lượng khách hàng còn khiêm tốn, cơ cấu nhân sự còn chưa ổn định,
nên kết quả kinh doanh của năm 2009 còn thấp.
Giai đoạn năm 2010 đến nay Công ty dần phát triển ổn định tìm được
nhiều khách hàng thân thiết gồm các tổ chức kinh doanh về lĩnh vực xây dựng
tạo được khoảng doanh thu ổn định.
3.1.2 Vị trí địa lý và ngành nghề kinh doanh
Địa chỉ: 17, Ấp Sư Nam, TT.Hòn Đất, H.Hòn Đất, T.Kiên Giang, ngoài ra
Cty còn có một văn phòng đại diện nằm ở đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Tp Rạch
Giá, Tỉnh Kiên Giang.
Công ty TNHH MTV Hưng Phú Nam chuyên kinh doanh buôn bán vật
liệu xây dựng, san lấp mặt bằng, nhận thi công xây dựng nhà dân dụng các loại
công ty. Giám đốc có nhiệm vụ trực tiếp ký kết các hợp đồng. Chịu trách nhiệm
pháp lý, đồng thời thực hiện ký các báo cáo cho cơ quan quản lý mà quan trọng
nhất là báo cáo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý công ty.
Phó Giám đốc:
Là người dưới quyền của Giám đốc, hổ trợ cho Giám đốc và chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của giám đốc trong phạm vi được giao. Mặt khác, phó giám đốc
có thể thay mặt giám đốc của Công ty phụ trách điều hành hoạt động mua bán
9
của công ty khi Giám đốc văng mặt. Bên cạnh đó, phó giám đốc còn có nhiệm
vụ tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực quản lý tài chính và lĩnh vưc kế
toán trong công ty.
Phòng kinh Doanh:
Là phòng có chức năng tham khảo các chính sách, đường lối kinh tế của
nhà nước để đề xuất mô hình kinh doanh thích hợp cho công ty. Phòng kinh
doanh soạn thảo các hợp đồng kinh tế, tổ chức thực hiện và theo dõi tình hình
thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa. Xây dựng kế hoạch nhập hàng theo
đúng quy cách mẫu mã, đồng thời khi xuất cũng phải theo đúng hợp đồng. Có
thể nói phòng kinh doanh có vị trí rất quan trọng trong công ty TNHH MTV
Hưng Phú Nam.
Phòng kế toán:
Là nhiệm vụ xem xét giải quyết các vấn đề tài chính cho công ty, xây dựng
kế hoạch tài chính cho công ty, theo dõi hoạt động kinh doanh thương mại của
công ty. Tổ chức ghi chép báo cáo tài chính cho giám đốc để đề xuất các biện
pháp sao cho sử dụng có hiệu quả, lập báo cáo cho các cơ quan chức năng theo
quy định lập kế hoạch kinh doanh cho những năm tiếp theo.
Phòng kỹ thuật:
Có chức năng tham mưu cho giám đốc về tình hình xây dựng của công
trình về tính năng, chất lượng và về tiến độ thi công công trình. Đồng thời còn
11
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
HƯNG PHÚ NAM
4.1 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Hưng Phú Nam chủ yếu
tập trung vào lĩnh vực thương mại, mà mặt hàng chính là vật liệu xây dựng. Các
sản phẩm chủ yếu được cung cấp từ các nhà cung ứng trong nước, trong đó có
một số mặt hàng được cung ứng ngay tại tỉnh nhà như xi măng hà tiên, xi măng
holcim. Đây cũng là một lợi thế cho Công ty giúp rut ngắn quá trình vạn chuyển
hàng về kho, tiết kiệm chi phí vận chuyển.
Trong những năm gần đầy, sự phát triển của nền kinh tế gặp nhiều khó
khăn, đặc biệt thị trường bất động sản đang trên đà suy giảm. Dù tình hình khó
khăn như vậy nhưng kết quả kinh doanh tại Công ty vẫn đạt hiệu quả tốt, do tỉnh
Kiên Giang đang trên đà phát triển, bên cạnh đó Tp Rạch Giá là 1 rong 4 đô thị
trọng điểm tại Đồng bằng sông Cửu Long và là khu vực phát triển năng động,
nên nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng rất cao, những điểm này cho thấy thị trường
vật liệu xây dựng tại đây rất tiềm năng.
Thông qua bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3
năm (2010 - 2012) và 6 tháng đầu năm 2013 (bảng 4.1 trang 13) ta có thể so
sánh kết quả kinh doanh giữa các năm và đánh giá chung tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hưng Phú Nam.
12
2013/2012
%
Mức
%
Tổng doanh thu
2.058.433
2.611.463
4.904.775
2.550.483
2.452.387
553.030
26,87
2.293.312
87,82
(98.094)
(3,85)
210.886
189.055
75.501 171,27
213.863
178,84
(21.831)
(10,35)
Tổng lợi nhuận
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH MTV Hưng Phú Nam
13
Từ bảng số liệu trên (bảng 4.1 trang 13) ta thấy tổng doanh thu của công ty
liên tục tăng từ năm 2010 - 2012. Năm 2011, tổng doanh thu tăng hơn 553.030
nghìn đồng (tương đương với 26,87 %). Sang năm 2012, tổng doanh thu tăng
nhanh hơn, với mức tăng đạt hơn 2.293.312 nghìn đồng (tương đương 7,82%)
so với năm 2011. Từ năm 2010 - 2012, tổng doanh thu tăng cao là do hàng hóa
đạt chất lượng, công ty tạo được uy tín với các đơn vị thi công công trình tại
Kiên Giang, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng tăng. Riêng 6 tháng đầu năm
2013 tổng doanh thu đã giảm 98.095 nghìn đồng tương ứng giảm 3,85%.