TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TRANG ĐÀI
MSSV: LT11291
PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NƯỚC
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC
VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TH.S NGUYỄN THỊ DIỆU
Tháng 11 - 2013
LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các
thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và thầy cô ở Khoa Kinh Tế và
Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã dạy dỗ hết sức tận tình và cung cấp nhiều
kiến thức cho em trong suốt những năm học qua để em có thể hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp của mình.
Qua gần 3 tháng thực hiện luận văn tốt nghiệp này đã giúp em thu thập,
tổng hợp lại tất cả các kiến thức mà em đã được học. Em có điều kiện để vận
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trang Đài
2
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
............................................................................................................................
2.1.5 Sản phẩm dở dang và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang .......... 15
2.1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm ........................................... 16
2.1.7 Phân tích chung ................................................................................... 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 20
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 20
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 20
4
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CẤP NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐỒNG THÁP ...................... 21
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC
VÀ MTĐT ĐỒNG THÁP .......................................................................... 21
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty .............................................. 21
3.1.2 Quy mô và năng lực sản xuất............................................................... 23
3.1.3 Quy trình công nghệ ............................................................................ 23
3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY .......................................................................... 24
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ............................................................ 24
3.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.............................................................. 26
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận ........................................... 27
3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY ......... 30
3.3.1 Chức năng ........................................................................................... 30
3.3.2 Nhiệm vụ............................................................................................. 30
3.3.3 Mục tiêu .............................................................................................. 31
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ............................. 31
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán....................................................................... 31
3.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán .............................................................. 31
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH GIÁ THÀNH KẾ
HOẠCH ...................................................................................................... 54
4.2.1 Tình hình hoàn thành giá thành kế hoạch tháng 6/2013 ....................... 54
4.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện giá thành kế
hoạch ........................................................................................................... 60
4.3 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NƯỚC
TRONG QUÝ 2 NĂM 2013 ....................................................................... 66
4.3.1 Phân tích biến động giá thành đơn vị quý 2 năm 2013 ......................... 66
4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành quý 2 năm 2013 .......... 68
CHƯƠNG 5
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ......................................................................... 74
5.1 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................................. 74
5.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp......................................................... 75
5.3 Đối với chi phí sản xuất chung ............................................................... 75
6
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 77
6.1 KẾT LUẬN ........................................................................................... 77
6.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 79
PHỤ LỤC ................................................................................................... 80
7
DANH SÁCH BẢNG
Trang
8
Phụ lục 1: Bảng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng 6/ 2013
..................................................................................................................... 83
Phụ lục 7: Bảng giá thành sản xuất nước quý 2 năm 2013 ............................ 94
9
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................... 9
Hình 2.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp ..................................... 11
Hình 2.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung ............................................ 13
Hình 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên ........................................................................................................... 15
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất nước của công ty.................................... 24
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ....................................................... 26
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ....................................................... 32
Hình 3.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ .... 35
Hình 3.5: Biểu đồ tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước thuế của công ty
giai đoạn 2010 - 2012 ................................................................................... 39
Hình 4.1: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước
tháng 6/2013 ................................................................................................ 54
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành đơn vị sản
phẩm nước quý 2 năm 2013 ......................................................................... 67
10
Chi phí
CPNVLTT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT
Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC
Chi phí sản xuất chung
CPSXDD
Chi phí sản xuất dở dang
CPSXPS
Chi phí sản xuất phát sinh
DN
Doanh nghiệp
ĐVT
Đơn vị tính
Tài khoản
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
TT
Thực tế
Z
Giá thành
11
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường với quy luật đào thải đã tạo ra môi trường
cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp. Sự cạnh tranh đó xoay quanh chủ
yếu về vấn đề chất lượng và giá thành sản phẩm. Chúng ta biết rằng trong quá
trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sản xuất và thu về
một lượng sản phẩm nhất định đảm bảo cho sự trang trải chi phí và có lợi. Cho
nên vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp là làm thế nào để hạ thấp
kiến thức mà mình đã được học ở trường để hoàn thành tốt báo cáo thực tập
cuối khóa.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước tại Công
ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cấp Nước và Môi Trường Đô Thị
Đồng Tháp. Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và
hạ giá thành sản phẩm.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước tại công ty.
- Phân tích tình hình hoàn thành giá thành kế hoạch.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện giá thành kế
hoạch.
- Phân tích biến động giá thành sản phẩm.
- Đưa ra những giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm nước của công ty trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
- Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Cấp Nước và Môi
Trường Đô Thị Đồng Tháp.
- Các số liệu dùng để thực hiện phân tích đề tài được cung cấp từ
phòng Tài chính tại Công ty TNHH MTV Cấp Nước và Môi Trường Đô Thị
Đồng Tháp.
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu dùng để nghiên cứu đề tài được thu thập trong 3 năm từ 2010
– 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 08/2013 đến 11/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nước
sinh hoạt tại Công ty TNHH MTV Cấp Nước và Môi Trường Đô Thị Đồng
a) Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều khoản khác nhau như: chi phí về
nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao TSCĐ… Nói một
cách tổng quát, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản
xuất có các đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng; mang tính đa dạng và
phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy
trình sản xuất.
b) Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả
sản xuất nhất định. Như vậy giá thành sản phẩm là một đại lương xác định,
biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra
và kết quả sản xuất đã đạt được. Tuy nhiên, cần lưu ý không phải có chi phí
sản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá thành, mà cần thấy rằng, giá
thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo
những tiêu chuẩn nhất định.
Công thức chung để tính giá thành sản phẩm :
Chi phí sản xuất
Z đơn vị sản phẩm
=
(2.1)
Kết quả sản xuất
2.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán
Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng
hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt được mục tiêu tiết kiệm và
tăng cường được lợi nhuận. Để phục vụ tốt các công tác quản lý chi phí và giá
thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:
đầu vào, còn một bên là kết quả sản xuất ở đầu ra. Mặt khác, số liệu của kế
toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Vì vậy, nếu tiết kiệm
được chi phí sẽ hạ được giá thành.
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Chi phí sản xuất
a) Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội
dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ
phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì.
16
Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:
(1) Chi phí nguyên vật liệu.
(2) Chi phí nhân công.
(3) Chi phí khấu hao TSCĐ.
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài.
(5) Chi phí khác bằng tiền.
b) Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục (công dụng kinh tế và địa
điểm phát sinh)
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thành một số
khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ yêu cầu tính
giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm 3
khoản mục:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
(2) Chi phí nhân công trực tiếp.
(3) Chi phí sản xuất chung.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế và theo công dụng kinh tế có
ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phục vụ cho công tác tổ chức kế toán
2.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí
cần được tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí để đáp ứng yêu cầu quản lý
chi phí và phục vụ cho công việc tính giá thành sản phẩm. Vì vậy, đối tượng
tập hợp chi phí trong hạch toán có thể là chi tiết sản phẩm, cụm chi tiết, bộ
phận sản phẩm, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ, quy
trình công nghệ, phân xưởng sản xuất,…
b) Đối tượng tập hợp tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật
chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định
lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh.
Tùy theo địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là:
chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạng
mục công trình,…
2.1.3.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời gian bộ phận kế toán giá thành cần
tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Tuỳ theo
chu kỳ sản xuất dài hoặc ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác
18
định kỳ tính giá thành cho phù hợp, có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm
hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hạng mục công trình…
2.1.3.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Gồm 4 bước:
+ Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào cho từng đối tượng
chịu chi phí và theo từng khoản mục tính giá thành.
+ Bước 2: Cuối kỳ tổng hợp, phân bổ và kết chuyển các chi phí đã tập
vào TK 632.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp sử dụng không hết được nhập lại
kho.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
19
* Phân bổ chi phí NVL trực tiếp:
Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được hạch toán trực tiếp
vào đối tượng chịu chi phí. Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể
xác định được trực tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân
bổ theo các tiêu thức có thể như: định mức tiêu hao, hệ số phân bổ, tỷ lệ với
trọng lượng, tỷ lệ với giờ máy hoạt động…
Tổng giá trị NVL trực tiếp
Mức phân bổ
chi phí NVL
Khối lượng của
thực tế sử dụng
từng đối tượng
x được xác định
=
trực tiếp cho
sang TK 154
111, 112, 331…
152
Mua NVL dùng ngay
NVL thừa dùng không hết
vào sản xuất sản phẩm,
nhập kho
thực hiện dịch vụ
133
632
Thuế GTGT
Phần chi phí NVL trực tiếp
được khấu trừ
vượt trên mức bình thường
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
20
TK 632.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu
chi phí. Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định được trực
tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức
có thể như: định mức tiền lương, hệ số phân bổ, số giờ hoặc ngày công tiêu
chuẩn,...
Mức phân bổ
chi phí nhân
Tổng tiền lương của
Khối lượng của
CN trực tiếp sản xuất
từng đối tượng
x được xác định
=
công trực tiếp
Tổng khối lượng các đối tượng
theo tiêu thức
thực hiện dịch vụ
TK 154
335
Tiền lương nghỉ Trích trước
phép phải trả
tiền lương nghỉ
cho công nhân
phép của CNSX
338
632
Tính BHXH, BHYT, KPCĐ cho
Phần chi phí NC trực tiếp
CN sản xuất, thực hiện dịch vụ
vượt trên mức bình thường
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
2.1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
hơn công suất bình thường.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí
sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc
vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản
xuất”.
- Các chi phí sản xuất chung phát
sinh trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng và cuối kỳ
tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức phù hợp. Tiêu
thức phân bổ có thể lựa chọn là: theo mức chi phí phân xưởng, theo tiền lương
công nhân sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ công định mức hoặc
thực tế, theo số giờ máy chạy…
Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và chi phí sản
xuất trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng loại sản phẩm thì chi phí
sản xuất chung tập hợp được ở phân xưởng phải được phân bổ cho từng loại
sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản phẩm đó.
Tổng chi phí sản xuất chung
thực tế phát sinh trong kỳ
Mức phân bổ
chi phí sản
Khối lượng của
từng đối tượng
152,153,
sản phẩm, dịch vụ (Chi phí sản
142, 242
xuất chung cố định phân bổ vào
Chi phí vật liệu, dụng cụ SX
giá thành sản phẩm theo công
suất bình thường)
214
632
Chi phí khấu hao TSCĐ
Khoản chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ vào giá
111, 112, 331…
Chi phí dịch vụ mua ngoài
thành sản xuất, được ghi nhận
vào giá vốn hàng bán
133
Thuế GTGT
111, 112