đánh giá ảnh hưởng của các dự án đầu tư xây dựng đến việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận ninh kiều, tp cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

LÊ HUYỀN LAN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ĐẾN VIỆC LÀM
CỦA NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế học
Mã số ngành: 52310101

Tháng 12 - 2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

LÊ HUYỀN LAN
MSSV: 4104048

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ĐẾN VIỆC LÀM
CỦA NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế học

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2013

Lê Huyền Lan

ii


MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU................................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 3
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 3
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN ........................................................................... 4
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 6

NGƢỜI LAO ĐỘNG SAU THU HỒI ĐẤT ................................................... 44
4.3.1 Thực trạng việc làm của ngƣời lao động trƣớc và sau khi thu hồi đất ... 44
4.3.2 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động bị thu hồi đất
.......................................................................................................................... 49
4.3.3 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp hiện tại và nhóm tuổi lao động ............. 52
4.3.4 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn của lao động .......... 53
4.3.5 Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi (khác biệt) về tình trạng
việc làm của ngƣời dân trong vùng dự án........................................................ 55
4.3.6 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc làm của ngƣời lao động sau thu
hồi đất .............................................................................................................. 58
4.3.7 Nhận xét chung ....................................................................................... 64
4.4 ĐÁNH GIÁ VỀ KIỆN SỐNG CỦA NGƢỜI DÂN SAU KHI BỊ THU
HỒI ĐẤT ......................................................................................................... 65
4.4.1 Các điều kiện tiện ích của khu tái định cƣ so với nơi ở cũ ..................... 65
4.4.2 Đánh giá chung về điều kiện sống ở nơi tái định cƣ .............................. 69
4.5 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ............................................................................ 70
CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP ................................................................................ 72
iv


5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP ...................................................................... 72
5.1.1 Thuận lợi ................................................................................................. 72
5.1.2 Khó khăn ................................................................................................. 72
5.1.3 Quan điểm để đề xuất giải pháp ............................................................. 73
5.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO VIỆC LÀM VÀ ĐỜI SỐNG CHO NGƢỜI
DÂN CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI........................................................................... 75
5.2.1 Đối với tạo việc làm và đảm bảo thu nhập ổn định lâu dài cho ngƣời dân
có đất bị thu hồi ............................................................................................... 75
5.2.2 Đối với công tác đền bù và bồi thƣờng thiệt hại..................................... 77
5.2.3 Đối với công tác tái định cƣ .................................................................... 77

Bảng 4.8: Công việc của ngƣời lao động trƣớc và sau khi thu hồi đất ............ 47
Bảng 4.9: Tình hình việc làm của ngƣời lao động bị thu hồi đất .................... 47
Bảng 4.10: Nơi làm việc của lao động sau khi bị thu hồi đất ......................... 48
Bảng 4.11: Lý do không tìm đƣợc việc làm của ngƣời bị thu hồi đất ............. 48
Bảng 4.12: Tình hình đào tạo nghề cho lao động bị mất đất ........................... 49
Bảng 4.13: Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và nhóm tuổi của lao động .......... 53
Bảng 4.14: Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn của lao động 54
Bảng 4.15: Trung bình và độ lệch chuẩn của ba nhóm việc làm xấu, việc làm
không đổi và việc làm tốt hơn ......................................................................... 55
Bảng 4.16: Wilks’ Lambda .............................................................................. 56
Bảng 4.17: Các hệ số chuẩn hóa của hàm phân biệt........................................ 56
Bảng 4.18: Ma trận kết cấu .............................................................................. 57
Bảng 4.19: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy Binary Logistic các yếu tố ảnh
hƣởng đến khả năng cải thiện việc làm của lao động ...................................... 59
Bảng 4.20: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy Binary Logistic về khả năng
việc làm xấu đi của lao động ........................................................................... 62
Bảng 4.21: Điều kiện của khu tái định cƣ so với nơi ở cũ............................... 65
vi


Bảng 4.22: Mức độ hài lòng về điều kiện sống so với trƣớc khi bị thu hồi đất
.......................................................................................................................... 70

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính TP Cần Thơ........................................................ 26
Hình 3.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 –
2012 (theo giá so sánh 1994) ........................................................................... 27
Hình 3.3 Cơ cấu tổng sản phẩm của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012
.......................................................................................................................... 28

: thành phố

HĐND

: hội đồng nhân dân

UBND

: ủy ban nhân dân

LĐTB&XH

: lao động thƣơng binh và xã hội

XDCB

: xây dựng cơ bản

CĐNSCP

: cân đối ngân sách Chính Phủ

Vốn XSKT

: nguồn vốn thu từ xổ số kiến thiết

CNH - HĐH

: công nghiệp hóa, hiện đại hóa


nghề nghiệp. Điều đó làm cho một bộ phận dân cƣ ở các khu vực này không
có khả năng tìm kiếm cho mình một công việc mới. Tình trạng thiếu việc làm,
thất nghiệp, không chuyển đổi đƣợc nghề nghiệp đã và đang diễn ra phổ biến
ở nhiều nơi trên địa bàn thành phố. Tình trạng này càng đặc biệt khó khăn đối
với bộ phận nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp. Bởi sản xuất nông nghiệp là
nguồn sinh sống chủ yếu của ngƣời nông dân. Việc thu hồi đất của nông dân ở
một số nơi không gắn liền với giải quyết việc làm, không thu hút họ vào các
hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ đã đẩy một bộ phận nông dân ra

1


khỏi đời sống kinh tế - xã hội, không gắn liền với tiến trình đổi mới của Cần
Thơ cũng nhƣ khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
Đề tài nghiên cứu Đánh giá ảnh hưởng của các dự án đầu tư xây dựng
đến việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP
Cần Thơ đƣợc thực hiện dựa trên bằng chứng thực nghiệm để đánh giá đúng
thực trạng việc làm và tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm của bộ phận
dân cƣ bị mất đất từ đó đề xuất các giải pháp nhằm ổn định và từng bƣớc nâng
cao đời sống cho ngƣời dân có đất bị thu hồi.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá ảnh hƣởng của các dự án đầu tƣ đến việc làm của ngƣời dân bị
thu hồi đất trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ. Từ đó, đề xuất các giải
pháp giải quyết vấn đề việc làm, ổn định và từng bƣớc nâng cao đời sống cho
ngƣời dân bị thu hồi đất.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Thực trạng các dự án đầu tƣ xây dựng trên địa bàn quận
Ninh Kiều, TP Cần Thơ.
Mục tiêu 2: Đánh giá ảnh hƣởng của các dự án đầu tƣ xây dựng đến việc

nông thôn thành phố Cần Thơ”. Kết quả nghiên cứu cho thấy: lực lƣợng lao
động trẻ chiếm tỷ lệ cao là cơ hội cung lao động tốt cho phát triển kinh tế. Tuy
nhiên, lao động phổ thông, thiếu đào tạo và trình độ thấp là vấn đề trở ngại rất
lớn để tăng thu nhập và không thích ứng nổi tốc độ đô thị hóa ngày càng
nhanh của TPCT. Chƣơng trình dạy nghề trong thời gian qua chƣa thu hút
đƣợc lao động nông thôn tự nguyện học nghề do hiệu quả đào tạo chƣa cao và
chƣa liên kết đƣợc với các doanh nghiệp nên lao động khó tìm đƣợc việc làm.
Các lớp dạy nghề tại địa phƣơng còn rất nhiều khó khăn nhƣ cơ sở vật chất
của lớp học không đảm bảo, địa điểm mở lớp chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của
việc dạy và học, trang thiết bị giảng dạy và thực tập của một số nghề không
đầy đủ. Xã hội hoá cho công tác đào tạo nghề chƣa thật sự phát huy, chỉ chủ
yếu dựa vào ngân sách là chính. Các yếu tố nhƣ: Tuổi, học vấn, số nhân khẩu,
số lao động có việc làm, thu nhập bình quân và chính sách có tác động trực
tiếp đến học nghề của lao động. Thị trƣờng lao động thành phố Cần Thơ trong
thời gian tới biến động theo hƣớng chuyển dịch theo hƣớng giảm dần lao động
nông nghiệp sang lao động công nghiệp, dịch vụ trong quá trình đô thị hóa,
công nghiệp hóa.
Lê Du Phong (chủ nhiệm đề tài) và nhóm 36 nhà nghiên cứu trƣờng Đại
học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2006), “Thu nhập, đời sống, việc làm của
người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia”;
kết quả nghiên cứu của đề tài, nhóm nghiên cứu kiến nghị Chính phủ một số
nội dung sau: 73% ngƣời lao động có đất bị thu hồi là chƣa đƣợc đào tạo nghề
vì vậy trong dự toán kinh phí bồi thƣờng nên có khoản dành cho việc đào tạo
nghề mang tính bắt buộc, nhất là đối với số lao động trẻ tuổi dƣới 35 tuổi và
kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng nghề, giải quyết việc làm cho những ngƣời có đất
3


bị thu hồi song song với kế hoạch thu hồi đất, đồng thời ở trung ƣơng và từng

Chƣơng 3 Tổng quan về TP Cần Thơ và địa bàn nghiên cứu: mô tả tổng quan
về kinh tế - xã hội về vùng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu
Chƣơng 4 Kết quả và thảo luận: tổng hợp, phân tích, giải thích số liệu và thảo
luận các kết quả từ những mục tiêu nghiên cứu đề ra.

4


Chƣơng 5 Giải pháp: đề ra các giải pháp nhằm cải thiện việc làm và đời sống
của lao động và hộ gia đình sau thu hồi đất
Chƣơng 6 Kết luận và kiến nghị: những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu
theo các mục tiêu và nôi dung nghiên cứu của chƣơng 4, từ đó đề xuất kiến
nghị

5


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng
2.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tƣ đƣợc hiểu là tổng thể các hoạt động và giải pháp để sử
dụng hợp lý nguồn lực cho mục đích đầu tƣ. Vì vậy, có thể định nghĩa dự án
đầu tƣ nhƣ sau: Dự án đầu tƣ là tập hợp các khâu hữu quan trong quá trình sử
dụng nguồn lực (nhân lực – tài lực – vật lực) cho mục tiêu nhất định, trong
một thời hạn xác định. Trong đó, bao gồm các hoạt động đặc trƣng: Thiết lập
mục tiêu và quy mô – phân tích – tính toán – đánh giá – so sánh và lựa chọn.
Trích Điều 5 của “Quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng” – ban hành kèm
theo nghị định 52/1999/NĐ-CP của Chính phủ thì “dự án đầu tƣ đƣợc hiểu là

dự án đầu tƣ xây dựng.
2.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng
2.1.2.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất
và nguồn vốn đầu tƣ. Nội dung của dự án đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc lập
phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án
 Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy mô, tính chất
Là dự án quan trọng hoặc đặc biệt của quốc gia: mang tính quốc phòng
hoặc an sinh xã hội… do Quốc hội thông qua chủ trƣơng và cho phép đầu tƣ;
các dự án còn lại đƣợc phân thành 3 nhóm A, B, C (Phụ lục 1 Nghị định
16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ).
 Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo nguồn vốn đầu tư
 Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc;
 Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ
phát triển của Nhà nƣớc;
 Dự án sử dụng vốn đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp Nhà nƣớc;
 Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tƣ nhân hoặc sử dụng hỗn
hợp nhiều nguồn vốn.
2.1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản có những đặc điểm nhƣ sau:
 Tính thay đổi: Công việc của dự án đầu tƣ và những thay đổi của nó
có xu hƣớng là quá trình, không đƣợc xác định rõ ràng và bất thƣờng.
 Có mục tiêu và mục đích hỗn hợp: Trong mỗi dự án thƣờng tồn tại hai
loại mục tiêu, mục đích là công khai và bí mật (che dấu).
 Mục tiêu công khai có thể là:
 Các mục tiêu về nhân sự: Khi dự án đƣợc thực hiện, có thể tuyển chọn
đƣợc lực lƣợng lao động có năng lực và trình độ chuyên môn kỹ thuật, đáp
ứng đƣợc các yêu cầu sử dụng công nghệ mới.
 Các mục tiêu về kỹ thuật: Dự án nhằm giới thiệu công nghệ mới và các
hệ thống thích hợp cho việc quản lý dự án…

của con ngƣời, thông qua hoạt động đó con ngƣời tác động vào giới tự nhiên,
cải biến chúng thành những vật có ích phục vụ nhu cầu của con ngƣời”
Khái niệm này nhấn mạnh nhiều vào hoạt động sản xuất vật chất tạo của
cải vật chất cho sự phát triển của xã hội. Thực tế, hoạt động lao động của con
ngƣời đƣợc thực hiện trên nhiều lĩnh vực hết sức phong phú và đa dạng, nhƣ
nhiên cứu khoa học, hoạt động văn hóa nghệ thuật… Vì vậy, khái niệm này
chƣa thể hiện rõ đƣợc hết các hoạt động lao động của con ngƣời.
Trong giáo trình Kinh tế học chính trị Mác – Lenin viết: “lao động là
hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo ra các sản phẩm
phục vụ các nhu cầu của đời sống con ngƣời”
Trong bộ luật lao động của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
viết: “lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngƣời, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội”.
Hai khái niệm sau cơ bản giống nhau và khái quát đƣợc một cách toàn
diện các hoạt động lao động phong phú của con ngƣời.
8


Hoạt động lao động của con ngƣời có vai trò hết sức quan trọng. Trong
lao động sản xuất ra của cải vật chất, con ngƣời luôn tác động vào các vật chất
của tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của con ngƣời. Trong quá
trình đó, con ngƣời ngày càng phát hiện đƣợc những đặc tính, những quy luật
của thế giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay đổi phƣơng thức tác
động vào thế giới tự nhiên, cải tiến các thao tác và công cụ lao động sao cho
hoạt động của họ ngày càng hiệu quả hơn. Nhƣ vậy, con ngƣời và tự nhiên có
mối quan hệ biện chứng hữu cơ với nhau trong quá trình con ngƣời phát triển
hƣớng tới một xã hội văn minh và hiện đại. Trong lao động con ngƣời không
chỉ nâng cao đƣợc trình độ hiểu biết về thế giới tự nhiên mà còn cả những kiến
thức về xã hội và nhân cách đạo đức. Lao động là điều kiện tiên quyết cho sự
tồn tại và phát triển xã hội.

tâm đến việc rèn luyện đạo đức và lối sống, tác phong và nhân cách cho ngƣời
lao động. Tạo cho ngƣời lao động phong cách lao động cần cù sáng tạo, biết
trân trọng những giá trị của lao động chân chính, biết thƣơng yêu giúp đỡ nhau
trong lao động, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội. Đó là điều kiện quan
trọng nhất để phát triển nhanh chóng và toàn diện nền kinh tế - xã hội nói
chung và phát triển nông thôn nói riêng.
Ba là trí lực, trí lực là trình độ văn hoá và chuyên môn của ngƣời lao
động, là trình độ hiểu biết của con ngƣời đƣợc áp dụng trong quá trình lao
động nhằm đạt năng suất lao động cao. Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở
thành lực lƣợng lao động trực tiếp, khi hàm lƣợng chất xám ngày càng cao
trong giá trị của sản phẩm thì trình độ văn hoá và chuyên môn của ngƣời lao
động có vai trò hết sức quan trọng. Ngƣời lao động có trình độ văn hoá và
chuyên môn cao mới có thể tiếp cận và áp dụng có hiệu quả những tiến bộ của
khoa học và công nghệ, từ đó sẽ tạo đƣợc hiệu quả cao trong lĩnh vực hoạt
động của mình. Nhƣ vậy, để có nguồn lao động có chất lƣợng cao cần phải bồi
dƣỡng ngƣời lao động một cách toàn diện cả về thể lực, tâm lực và trí lực. Về
cơ bản và lâu dài là phải xây dựng và phát triển một nền giáo dục có chất
lƣợng cao và đảm bảo cho toàn dân đều có khả năng đƣợc cung cấp dịch vụ
giáo dục tiên tiến.
2.1.4 Cơ sở lý luận về việc làm và thất nghiệp
2.1.4.1 Khái niệm về việc làm
Theo bộ Luật lao động của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đƣợc Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 thì việc làm đƣợc định
nghĩa nhƣ sau: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp
luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”.
Trƣớc đây chúng ta coi những ngƣời có việc làm là những ngƣời làm
việc trong thành phần kinh tế nhà nƣớc và trong các cơ quan nhà nƣớc. Nhƣng
khái niệm việc làm hiện nay đã đƣợc mở rộng, phù hợp với nền sản xuất hàng
hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trƣờng, tạo điều kiện cho mọi ngƣời dân
tham gia vào nhiều hoạt động mang lại thu nhập và tạo việc làm. Điều đó đƣợc

tìm đƣợc việc làm trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, việc xác định số ngƣời có
việc làm theo khái niệm này vẫn chƣa phản ánh đƣợc chính xác trình độ sử
dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lƣợng của công việc làm. Thực
tế, nhiều ngƣời lao động đang có việc làm nhƣng chỉ làm nửa ngày hoặc việc
có năng suất, thu nhập thấp. Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh : mức
độ sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập. Mọi việc làm
đầy đủ đòi hỏi ngƣời lao động phải sử dụng đủ thời gian lao động theo luật
định (8 tiếng/ngày), đồng thời, việc này phải mang lại thu nhập không thấp
hơn mức lƣơng tối thiểu của ngƣời lao động. Vậy những ngƣời làm việc đủ
thời gian quy định và có thu nhập lớn hơn mức thu nhập tối thiểu hiện hành là
những ngƣời có việc làm đầy đủ.
 Thiếu việc làm: là những việc làm không tạo điều kiện cho ngƣời lao
động sử dụng hết thời gian lao động của mình, tạo thu nhập cho ngƣời lao
động thấp hơn mức lƣơng tối thiểu. Theo quan niệm của tổ chức lao động thế
giới, thiếu việc làm đƣợc chia ra làm 2 dạng :
 Thiếu việc làm vô hình: là những ngƣời có đầy đủ việc làm, làm đủ
thời gian, thậm chí còn quá thời gian qui định nhƣng lại có thu nhập thấp do
tay nghề kém, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém khiến năng suất
11


thấp, thƣờng có nhu cầu tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.
 Thiếu việc làm hữu hình: là những ngƣời lao động làm việc với thời
gian ít hơn quỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn
kiếm thêm việc và luôn sẵn sàng để làm việc.
 Thất nghiệp: là hiện tƣợng những ngƣời trong độ tuổi lao động tại thời
điểm điều tra ở trong tình trạng không có việc làm nhƣng có nhu cầu làm việc.
Vấn đề về thất nghiệp sẽ đƣợc tìm hiểu kỹ hơn trong phần tiếp theo của bài
nghiên cứu.
 Phân theo vị trí lao động của người lao động

 Các loại thất nghiệp
 Thất nghiệp tạm thời phát sinh ra do sự di chuyển không ngừng con
ngƣời giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc
sống. Do sự di chuyển mà một số ngƣời tự nguyện thất nghiệp. Trình độ phát
triển kinh tế xã hội càng cao thì mức độ cơ động và linh hoạt của lực lƣợng lao
động càng cao. Con ngƣời có thể chuyển từ công việc này sang công việc khác
dễ dàng hơn, hoặc chuyển từ vùng này sang lao động và sinh sống ở vùng
khác. Vì thế thất nghiệp tạm thời có xu hƣớng ngày càng tăng.
 Thất nghiệp cơ cấu xảy ra do sự mất cân đối giữa cung và cầu đối với
công nhân về chuyên môn kỹ thuật, về chuyên ngành mà ngƣời lao động đƣợc
đào tạo so với nhu cầu của xã hội.
 Thất nghiệp chu kỳ phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp. Nó
gắn với giai đoạn suy thoái và đóng cửa chu kỳ kinh doanh. Trên thế giới, thất
nghiệp chu kỳ vẫn diễn ra gắn với các cuộc khủng hoảng kinh tế, khi sản xuất
đình trệ và công nhân không có việc làm, bị sa thải hàng loạt. Trong những
thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nhiều công nhân không có việc làm lại trở về
sống ở nông thôn, tạo thêm sức ép về việc làm và thu nhập cho lao động nông
thôn
 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trƣờng lao động khác
biệt ở trạng thái cân bằng, ở một số thị trƣờng thì cầu quá mức (hoặc nhiều
việc không có ngƣời làm), trong khi đó ở những thị trƣờng khác thì cung quá
mức (hay thất nghiệp). Gộp lại, tất cả các nhân tố hoạt động để sức ép đối với
tiền lƣơng và giá cả trên tất cả các thị trƣờng đều cân bằng. Trong cuốn Kinh
tế vĩ mô của Gregory Mankiw viết: Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức bình
quân mà tỷ lệ thất nghiệp biến động xoay quanh nó.
 Thất nghiệp tuyệt đối là những ngƣời trong năm hoàn toàn không có
việc làm nhƣng vẫn đang tích cực tìm việc làm, hiện tƣợng thất nghiệp tuyệt
đối chủ yếu xảy ra đối với lao động ở thành thị.
 Thất nghiệp tƣơng đối (hay còn gọi là bán thất nghiệp) là những ngƣời
có việc làm không đủ so với nhu cầu làm việc của họ. Thất nghiệp tƣơng đối

T là tỷ lệ thất nghiệp
 Ảnh hưởng của thất nghiệp
Thất nghiệp ảnh hƣởng tới tăng trƣởng kinh tế. Theo Henry Wallace:
“Thất nghiệp đồng nghĩa với sự cùng quẫn của con ngƣời ngay trong lòng xã
hội giàu có. Đây là nghịch lý lớn nhất của xã hội hiện đại”
Thất nghiệp làm cho một bộ phận của lực lƣợng lao động không đƣợc
tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất và những giá trị tinh
thần cho xã hội. Vì vậy, thất nghiệp ảnh hƣởng tới mức sản lƣợng của một
quốc gia. Hơn nữa, xã hội còn phải mất thêm chi phí trợ cấp cho những ngƣời
thất nghiệp nhằm làm giảm bớt khó khăn trong đời sống của họ. Thất nghiệp
làm cho những ngƣời thất nghiệp và gia đình họ gặp khó khăn về kinh tế, họ
càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận với các dịch vụ giáo dục và y tế, sức
khoẻ và trình độ hạn chế sẽ ảnh hƣởng lâu dài đến năng lực làm việc của gia
đình họ và từ đó ảnh hƣởng đến xã hội.
Thất nghiệp ảnh hƣởng nặng nề đến tâm lý xã hội, con ngƣời đƣợc làm
việc trƣớc hết là nhằm tạo ra thu nhập để ổn định cuộc sống. Không có việc
làm đồng nghĩa với không có thu nhập, cuộc sống khó khăn con ngƣời trở lên
cùng quẫn, dẫn đến buồn chán với những suy nghĩ và hành động tiêu cực. Lao

14


động và việc làm còn thể hiện đƣợc vai trò và vị trí của con ngƣời trong xã
hội. Không có việc làm con ngƣời cảm thấy bơ vơ nhƣ bị bỏ rơi gây tâm lý hụt
hẫng. Ngoài ra qua lao động con ngƣời luôn thể hiện đƣợc khả năng của mình
và không ngừng nâng cao và hoàn thiện khả năng ấy, thông qua lao động con
ngƣời cũng không ngừng đƣợc giao tiếp và học hỏi từ đó con ngƣời ngày càng
hoàn thiện khả năng lao động cùng nhân cách của họ. Nhƣ vậy, lao động làm
cho con ngƣời ngày càng hoàn thiện, vì thế nếu không có việc làm con ngƣời
không thể phát triển và họ luôn cảm thấy họ bị bỏ ra ngoài lề xã hội. Không có



Trích đoạn Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất Quan điểm để đề xuất giải pháp Đối với công tác tái định cƣ Đối với công tác tổ chức và quản lý Đối với thành phố và quận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status