Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
mỏ đá La Đồng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1. Tóm tắt về xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của cả nước
nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ về mọi
mặt. Tốc độ xây dựng ngày càng cao, cùng với đó là hàng loạt công trình xây dựng
nhà ở và khu công nghiệp ra đời. Mặt khác đời sống nhân dân ngày càng được nâng
cao dẫn đến nhu cầu xây dựng nhà cũng rất lớn. Từ thực tế đó, nhu cầu sử dụng vật
liệu xây dựng, trong đó có đá vôi đang ngày càng tăng.
Công ty Cổ phần Đại Hữu và Phát triển Dầu Khí tiến hành đầu tư xây dựng
công trình mỏ đá La Đồng với công suất khai thác là 400.000m
3
đá nguyên
khối/năm (tương đương 500.000m
3
đá
thành phẩm/năm) nhằm khai thác và chế
biến có hiệu quả đá làm vật liệu xây dựng cho ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên cũng như các địa phương khác trong cả nước.
Mỏ đá La Đồng đi vào hoạt động sẽ là điều kiện thuận lợi để cung cấp vật liệu
xây dựng cho các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng, giao thông, giải quyết được
việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân trong vùng, góp phần vào việc quản lý Nhà
nước về tài nguyên khoáng sản, chấm dứt tình trạng khai thác tự do, trái phép ở khu
vực, đồng thời đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế và các
khoản lệ phí quy định khác.
Thực hiện Luật bảo vệ môi trường, Công ty Cổ phần Đại Hữu và Phát triển
Dầu Khí tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án đầu
tư xây dựng công trình mỏ đá La Đồng với công suất khai thác là 400.000m
- Luật Khoáng sản; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số
46/2005/QH ngày 14/6/2005;
- Luật Bảo vệ Môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006;
- Luật Đầu tư do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006;
- Luật Xây dựng được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày
26/11/2003 và có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2004;
- Nghị Quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ v/v quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ v/v sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 v/v Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 6/4/2007 về quản lý chất
thải rắn;
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website:www.hieuanh.com.vn
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
mỏ đá La Đồng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/ 02 /2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ v/v sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ ngày 02/12/2003 v/v
phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên
Nguyên năm 2010;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá La Đồng, xã La Hiên,
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đá La Đồng, huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
2.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên QCVN
04:2009/BCT ban hành theo thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 7/7/2009 của Bộ
Công thương.
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của một số của kim loại nặng trong đất được ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21 tiêu
chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu
chuẩn môi trường lao động khác có liên quan;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định số
16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
+ 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
+ 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư
số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh;
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website:www.hieuanh.com.vn
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
khoa học và kỹ thuật, Hà Nội - 2000.
7. Sổ tay về công nghệ môi trường - tập 1: Đánh giá nguồn ô nhiễm không
khí, nước và đất.
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website:www.hieuanh.com.vn
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
mỏ đá La Đồng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
8. Cẩm nang Công nghệ và thiết bị mỏ - tập 1: Khai thác mỏ lộ thiên,Nxb
khoa học và kỹ thuật, Hà Nội - 2006.
9. Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên các năm 2007, 2008, 2009.
10. Một số tài liệu có liên quan khác.
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Các phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận được sử dụng
để lập báo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá La Đồng,
xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên bao gồm:
Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thu thập và xử lý
các số liệu về: Khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, điều kiện kinh tế xã hội tại
khu vực thực hiện dự án.
Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê
đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố kinh tế xã hội cần chú ý,
quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của dự án, bao gồm cả quá trình thi
công xây dựng cơ bản, quá trình dự án đi vào hoạt động sản xuất.
Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động trực
tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau
giữa các tác động đến môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế xã hội trong quá
trình thực hiện dự án.
Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề về môi trường và kinh
tế xã hội thông qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại khu vực thực
hiện dự án.
Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh
thác mỏ đá La Đồng tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên do Công ty
Cổ phần Đại Hữu và Phát triển Dầu Khí thực hiện, thuê đơn vị tư vấn kỹ thuật là
Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Hữu và Phát triển Dầu Khí
Địa chỉ: Số 121, đường Bắc Nam, tổ 19. phường Gia Sàng , thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại: 0280.3737.226 Fax: 0280.3737.226
Đại diện: Ông Xuân Thế Điều Chức vụ: Giám đốc
Danh sách những người tham gia lập báo cáo:
TT Họ và tên Chức vụ
1 Xuân Thế Điều Giám đốc
2 Lưu Hồ Nam Uỷ viên HĐQT
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website:www.hieuanh.com.vn
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
mỏ đá La Đồng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ : số 444, tổ 22, phường Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên
Điện thoại: 0280. 2468.999 Fax: 0280.375.6262
Website: www.hieuanh.com.vn
Giám đốc: Trần Mạc Hoài Nam
Danh sách cán bộ Công ty tham gia lập báo cáo:
TT Họ và tên
Chuyên ngành
đào tạo
Chức vụ
1 Ngô Thanh Quân Kỹ sư môi trường Trưởng phòng KH-KD
2 Vũ Sỹ Tùng Kỹ sư môi trường Nhân viên KHKD
3 Hoàng Thị Hương Kỹ sư môi trường Trưởng phòng ĐTM
4 Hoàng Hồng Hạnh Kỹ sư môi trường Nhân viên phòng ĐTM
1 A 2,402,332.00 597,136.00
2 B 2,402,678.00 597,259.00
3 C 2,402,806.00 597,703.00
4 D 2,402,569.00 597,759.00
5 E 2,402,456.00 597,416.00
6 F 2,402,273.00 597,380.00
Hệ thống đường giao thông đến khu vực khai thác đi theo quốc lộ 1B từ thành
phố Thái Nguyên đến xã La Hiên khoảng 25km, sau đó rẽ trái vào vùng khai thác
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website:www.hieuanh.com.vn
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
mỏ đá La Đồng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
khoảng 500m. Việc đi lại trong vùng chủ yếu là đường mòn liên xóm. Nhìn chung,
do khu vực dự án nằm gần đường quốc lộ 1B nên giao thông đi lại trong vùng
tương đối thuận lợi cho công tác khai thác.
Khu vực mỏ nằm trên sườn núi có độ cao từ +70 đến +340m thuộc dãy núi
Lân Hồng, địa hình vùng núi thấp đến trung bình. Sườn núi có độ dốc 30-35
0
, phần
phía Đông Bắc dốc hơn khoảng 40
0
. Phía Nam khu vực mỏ là thung lũng hẹp trước
núi.
Phía Nam khu vực mỏ có một suối nhỏ. Suối này bắt nguồn từ sườn của dãy
Núi Voi chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Đoạn thung lũng suối ở chân núi
thường bị ngập nước sau các trận mưa to, chiều sâu mực nước có thể đến >2m, thời
gian ngập nước từ vài ngày đến hàng tháng (vào mùa mưa).
Cách khu vực mỏ về phía Nam (khoảng 500m) là khu dân cư thuộc thôn La
Đồng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Phần đông dân cư của thôn
La Đồng tập trung chủ yếu ở dọc đường giao thông. Dân cư chủ yếu là dân tộc Tày
khoản lệ phí quy định khác.
1.4.1.2. Quy mô của dự án
Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đá La Đồng với công suất khai thác
400.000m
3
đá nguyên khối/năm(tương đương 500.000m
3
đá
thành phẩm/năm) được
đầu tư xây dựng trên tổng diện tích đất sử dụng là 22,305 ha.
Trong đó: - Diện tích khai trường là 16,79ha;
- Diện tích bãi thải là 8.500m
2
;
- Diện tích khu văn phòng là 2.000m
2
- Mặt bằng sân công nghiệp là 44.500m
2
;
- Kho mìn + hàng rào bảo vệ là 150m
2
.
1.4.3. Các hạng mục công trình của dự án
Các hạng mục công trình đầu tư chủ yếu được thực hiện trong giai đoạn xây
dựng cơ bản, bao gồm:
- Chuẩn bị mặt bằng chân tuyến đường đưa thiết bị lên núi chuẩn bị tuyến khai
thác đầu tiên đạt sản lượng thiết kế;
- Đầu tư thiết bị khai thác, vận tải và phục vụ;
(6 gian)
m
2
180
- Nhà cấp 4
- Tường xây gạch đỏ, cửa đi,
sổ pa nô gỗ.
- Dầm trần gỗ, trần nhựa.
- Nền cát gạch hoa.
5 Văn phòng m
2
54
- Cột thép ( hoặc BTCT) kèo
thép, xà gồ gỗ, mái lợp fibrô
xi măng.
6 Nhà ăn ca (3 gian) m
2
45 Nhà cấp 4
7 Công trình phụ m
2
18 Nhà cấp 4
8 Nhà tắm nóng lạnh m
2
20 Nhà cấp 4
9
Giếng nước, bể chứa
nước
HT 1 Nhà cấp 4
10 Nhà để xe m
2
Bảng 1.5. Bảng tổng hợp tiêu hao điện năng
TT Thiết bị Đơn vị SL Pd (kw) Tổng (kw)
1 Máy đập hàm Cái 2 55 110
2 Máy nghiền Cái 4 30 120
3 Máy sàng a= 40 Cái 1 4,5 4,5
4 Động cơ băng tải Cái 4 3,5 14
5 Máy nén khí Cái 5 12 60
6 Phụ tải khác 10% 30,85
Tổng cộng 339,3
+ Sinh hoạt: Điện thắp sáng bảo vệ công trường, điện sinh hoạt cho cán bộ,
công nhân viên, sửa chữa thiết bị. Phụ tải tính toán là 20kw.
* Nguồn cung cấp điện:
Tại khu vực khai thác lắp đặt một trạm biến áp 400 KVA lấy điện từ đường
điện 35kV/0,4 chạy qua khu mỏ.
1.4.5.2. Cung cấp nước
* Nhu cầu sử dụng nước
a./. Phục vụ sản xuất
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 33-1985 và các tiêu chuẩn ngành, định mức
tiêu thụ của WHO, trong đó
Trong khai thác sử dụng nước để dập bụi khi chế biến đá, nước tưới đường
dập bụi.
- Nước tưới đường, cây xanh, sân bãi: 0,5 lít/m
2
- ngày tưới 4 lần.
b./. Phục vụ sinh hoạt
Nước phục vụ sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên: Tính lượng dùng cho 1
người trong 1 ngày đêm 100 lít tương đương với 0,1m
3
. Tổng số cán bộ và công
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
8 Tổng 200.198
Bảng 1.8. Tổng hợp khối lượng dầu, thuốc nổ, phụ kiện nổ
TT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
1 Dầu DIEZEL Tấn/năm 120
2 Dầu mỡ phụ Kg/năm 60
3 Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị Kg/m
3
0,35
4 Khối lượng thuốc nổ sử dụng Tấn/năm 156
5 Kíp điện Chiếc/năm 52.700
6 Dây điện m/năm 347.826
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website:www.hieuanh.com.vn
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
mỏ đá La Đồng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Nguồn cung cấp
+ Các vật tư kỹ thuật chuyên dùng, thiết bị phụ trợ, phụ tùng máy móc, …mua
từ thành phố Thái Nguyên.
+ Các thiết bị vật liệu nổ, thuốc nổ mua tại Công ty hóa chất mỏ Việt Bắc.
+ Dầu Diezel, dầu mỡ bôi trơn mua tại Công ty xăng dầu Bắc Thái.
+ Các vật liệu xây dựng chính như sắt thép, cát, sỏi, xi măng,… lấy tại thành
phố Thái Nguyên.
1.4.5.4. Kho mìn
- Kho mìn được xây dựng nằm theo hướng Đông Nam khu mỏ với diện tích
kho mìn là 15m
2
và hàng rào bảo vệ kho mìn là 135m
2
.
- Vị trí kho mìn cách ranh giới mỏ là 252m và khu nhà điều hành là 100m.
các thông tin hàng ngày
1.4.5.8. Bãi thải
Căn cứ vào khối lượng mở vỉa và sự tồn tại của mỏ, để đảm bảo công tác an
toàn và công tác xử lý môi trường, mỏ thiết kế cho đổ thải theo công nghệ phân
tầng, chiều cao phân tầng đổ thải h = 20m, bải thải được thiết kế đổ thải từ cos + 75
lên cos + 115.
(Tổng khối lượng thi công XDCB xem bản vẽ tổng đồ).
Với khối lượng đổ thải trên khối lượng đất phủ chiếm 60% còn lại là đá thải,
khối lượng đá thải mỏ sử dụng để làm đường, khối lượng đất phủ đổ ra bãi thải.
Sản phẩm chính của mỏ là khai thác đá nên trong quá trình khai thác khối
lượng thải chiếm tỉ lệ rất nhỏ, bình quân hàng năm khối lượng thải các tạp chất và
đá thải kẽm chất lượng chiếm từ 15.000 ÷ 20.000m
3
. Do vậy, mỏ lựa chọn diện tích
đổ thải là: 8500m
2
, công nghệ đổ thải theo phân tầng.
1.4.6. Biên giới, trữ lượng, công suất và tuổi thọ mỏ
1.4.6.1. Biên giới mỏ
Khoáng sản mỏ đá La Đồng nằm lộ trên mặt đất gồm phần phía Đông Bắc
khối đá vôi lớn thuộc dải đá vôi. Phía bắc sườn núi dốc lớn, phía đông sườn núi
thoải hơn. Khu vực có độ cao khoảng 75 ÷ 385m so với địa hình khu vực.
- Biên giới trên: Là diện tích bao trùm toàn bộ thân đá, kể cả phần đất dùng
làm mặt bằng công nghiệp và các công trình phục vụ sản xuất.
- Biên giới giữa: Được xác định theo các mặt tầng công tác trong từng giai
đoạn công tác.
- Biên giới kết thúc: Là kích thước nhỏ nhất của đáy mỏ, được tính toán trên
cơ sở đảm bảo an toàn cho sản xuất xúc bốc và vận tải (Độ cao khai thác cuối cùng
là cốt +75).
1.4.6.2. Trữ lượng mỏ
3
Al
2
O
3
HO TiO
2
P
2
O
5
SO
3
Max
50,2
4
3,01 1,83 42,97 1,58 0,24
2,0
1
0,03 0,05 0,22
Min
48,6
9 2,39 1,26 41,93 0,79 0,09
0,9
8 0,01 0,01 0,04
TB
49,4
6
2,85 1,54 42,51 1,21 0,18
1,4
sản lượng đá nguyên khối 400.000 m
3
tương đương với Q
tp
= 500.000 m
3
đá thành
phẩm hàng năm (hệ số nở rời = 1,25). Với tổng trữ lượng khu mỏ là 13.998.783m
3
,
tổn thất trong khai thác 15%: 2.099.817m
3
, trữ lượng khu mỏ còn lại đưa vào khai
thác: 11.898.966m
3
.
- Tuổi thọ mỏ: Tuổi mỏ được tính toán theo công thức:
T =
A
Q
kt
+ t
1
+ t
2
( năm)
Trong đó:
+ Qkt - Trữ lượng khai thác; Qkt = 11.898.966 m
3
+ A - Sản lượng khai thác trung bình hàng năm; A = 400.000 m
* Bạt ngọn: Do địa hình dốc, núi cao nên trong quá trình khai thác sẽ tiến từ
ngoài vào trong theo từng lớp nên không phải bạt ngọn. Trước khi khai thác tiến
hành dọn sạch đá lăn, đá treo, đá tai mèo phía trên sườn núi để đảm bảo an toàn.
* Xén chân tuyến: Để tạo độ dốc cần thiết cho bờ công tác đảm bảo cho đất đá
sau nổ mìn được chuyển tải xuống chân núi cần phải xén chân tuyến đến cao độ
phù hợp (chênh cao 9m). Khối lượng xén chân tuyến: 2.000 m
3
.
* Tạo bãi xúc: Tại cao độ +75, +78, +81 tạo bãi xúc có chiều rộng bằng mặt
tầng công tác B = 2,6m, chiều dài theo hết tiến để làm vị trí khoan nổ đầu tiên.
Khối lượng đào nền: 2.500 m
3
.
* Tạo lối cho công nhân đi lại: Lối đi lại cho công nhân được xây dựng từ mặt
bằng chân tuyến (mức +75m) lên khu vực phía trên đỉnh núi, từ lối đi lại chính sẽ tạo
các lối rẽ ra các tầng khác nhau. Do yêu cầu tồn tại trong suốt quá trình khai thác nên
lối đi lại cho công nhân được xây dựng ngoài biên giới mỏ (giáp biên giới phía Tây
Nam của mỏ).(Xem bản vẽ mở vỉa số….)
1.4.7.2. Trình tự và hệ thống khai thác
- Trình tự khai thác
Do đặc điểm khoáng sản trong khu mỏ phân bố trên núi đá vôi cao và thoải.
Phần lớn đều lộ ra ngoài mặt đất, một số ít bị phủ một lớp đất mỏng chừng 0,5 m.
Mặt khác đá ở cao hơn mực thuỷ tĩnh nên việc tiến hành bằng phương pháp lộ thiên
được dễ dàng. Trình tự khai thác chung cho mỏ được tiến hành khai thác khấu theo
lớp xiên, từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong. Thực hiện khai thác theo kiểu
khấu suốt.
- Hệ thống khai thác:
Hệ thống khai thác ở khu mỏ theo lớp xiên, cắt tầng nhỏ vận chuyển đất đá
bằng khoan nổ mìn.(Xem bản vẽ số…)
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
ồn, đất đá thải
Vật liệu nổ
Khoan, nổ mìn bằng
lỗ khoan con
Khoan, nổ mìn phá đá to,
pha bổ đá thủ công
Xúc bốc lên
ô tô
Đập, nghiền
theo yêu
cầu
Tiêu thụ sản phẩm
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
mỏ đá La Đồng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.1.Sơ đồ công nghệ khai thác và các nguồn thải
b./. Công tác chế biến khoáng sản
Đây là mỏ khai thác đá làm vật liệu xây dựng phục vụ các công trình xây
dựng, sản phẩm chủ yếu là đá hộc, đá 1x2, đá 4x6 nên công tác chế biến không
cần phức tạp.
Thiết bị chế biến Mỏ đá La Đồng sử dụng máy nghiền PE-75 để nghiền ra
sản phẩm đá 1÷2 cm và các loại sản phẩm có kích cỡ lớn hơn.
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ chế biến đá và các nguồn thải
Trạm nghiền được đặt ở phía bắc khai trường mỏ, khu vực này có mặt bằng
rộng, tách biệt với khu dân cư. Mỏ sử dụng 04 máy nghiền mã hiệu PE, công suất
25 m
3
/ca. Sản phẩm qua máy nghiền là sản phẩm đá 1÷2 cm và các loại có kích cỡ
lớn hơn.
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
6 Xe ôtô chở nguyên liệu FE645CGL Cái 01
7 Xe phun nước PV515MCL Cái 01
8 Máy nổ mìn KΠ M - 1A. Cái 03
9 Máy trắc địa Quang học Cái 01
10 Máy nghiền PE-75 Cái 04
11 Máy đập Cái 02
1.4.8. Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy
1.4.8.1. Công tác an toàn lao động
Công tác an toàn kỹ thuật trên mỏ được thực hiện theo đúng các văn bản
pháp quy hiện hành của Nhà nước. Đáng chú ý nhất là vấn đề an toàn trong khâu
vận chuyển, bảo quản và sử dụng thuốc nổ và vật liệu nổ.
Để đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác tất cả công nhân đều phải học
tập quy trình quy phạm an toàn và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trong công tác an
toàn bảo hộ lao động. Thường xuyên kiểm tra hiện trường nếu thấy có những hiện
tượng nguy hiểm, phải tìm biện pháp xử lí, khắc phục ngay.
Những người không học tập huấn luyện về an toàn, không bố trí công tác.
a./. An toàn về khâu khoan nổ mìn
* An toàn khâu khoan
- Công tác khoan
Khoan nổ mìn là khâu công nghệ quan trọng trong khai thác đá, nó ảnh
hưởng trực tiếp đến các khâu công nghệ tiếp theo như khoan nổ mìn lần 2, phá bổ
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website:www.hieuanh.com.vn
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
mỏ đá La Đồng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
đá dưới chân tuyến, xúc bốc và dẫn tới làm tăng hoặc giảm giá thành sản phẩm.
Tính chất cơ lý của đá, độ cứng, độ nứt nẻ, điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất
công trình đơn giản hay phức tạp cũng là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến năng
suất làm việc của máy khoan.
Đối với mỏ đá La Đồng, đá có độ cứng f = 7 ÷ 9, độ nứt nẻ trung bình, đất đá
T
= 2,6 m
* An toàn về khâu nổ mìn
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website:www.hieuanh.com.vn
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
mỏ đá La Đồng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Đối với mỏ đá La Đồng, đá có độ cứng f = 7 ÷ 9, độ nứt nẻ trung bình, đất đá
có ít khe nứt và hang Các tơ thuộc khoan tương đối dễ. Tuy nhiên để đảm bảo an
toàn cho khu vực dân cư và các công trình gần biên giới mỏ, mỏ sử dụng biện pháp
khoan nổ mìn YT-24 với đường kính lỗ khoan 42 mm.
Để đảm bảo an toàn trong quá trình tiến hành công tác nổ, cần thực hiện các
biện pháp kỹ thuật an toàn sau đây:
- Kho chứa thuốc nổ: Là loại kho tiêu thụ có nhiệm vụ cấp phát vật liệu nổ
thường xuyên, tính chất là loại kho cố định.
Vị trí xây kho, các yêu cầu kỹ thuật khác, phải có thiết kế riêng và phải được
thoả thuận với cơ quan thanh tra và cơ quan công an có thẩm quyền (Theo QCVN
02:2008/BCT).
- Các vấn đề có liên quan đến công tác nổ mìn như: người phụ trách, công
nhân nổ mìn, nội qui kho vật liệu nổ, qui định thời gian và hiệu lệnh nổ, hộ chiếu
nổ mìn, phải được Giám đốc Công ty ra quyết định bằng văn bản.
* Xác định các khoảng cách an toàn khi nổ mìn với điều kiện chật hẹp
+ Xác định khoảng cách an toàn do đá văng
Cần lưu ý từng hộ chiếu nổ mìn cụ thể, bởi vì trong đất đá có hiện tượng nứt
nẻ và nổ trên địa hình núi cao.
Trong tất cả các trường hợp, khoảng cách an toàn do đá văng, theo QCVN
02:2008/BCT, được tính cho từng đợt nổ cụ thể, nhưng phải đảm bảo khoảng cách
tối thiểu :
- Đối với người: không nhỏ hơn 300m
- Đối với thiết bị: không nhỏ hơn 150m.