kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành hồ sơ thiết kế tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng docico - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


PHẠM THỊ THÙY LINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH HỒ SƠ THIẾT KẾ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG DOCICO

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301

Tháng 11 - Năm 2013


MỤC LỤC

Trang
Mục lục ............................................................................................................ v
Danh mục bảng ................................................................................................ viii
Danh mục hình ................................................................................................. ix
Danh mục từ viết tắt ......................................................................................... x
Chƣơng 1:
GIỚI THIỆU .................................................................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2

3.4. Tổ chức công tác kế toán .......................................................................... 24
3.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ................................................................ 24
3.4.2. Nhiệm vụ, chức năng các bộ phận kế toán ............................................ 24
3.5. Chính sách kế toán áp dụng ...................................................................... 25
3.5.1. Trình tự ghi sổ kế toán ........................................................................... 25
3.5.2. Tổ chức sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ......................................... 25
3.6. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển ... 25
3.6.1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm vừa qua ..................... 25
3.6.2. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển ................................. 28
CHƢƠNG 4:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG DOCICO .................................................................................. 31
4.1. Tổng quát về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Docico ..................................................... 31
4.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ........................................................ 31
4.1.2. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành hồ sơ thiết kế công trình
tại công ty......................................................................................................... 31


4.1.3. Sổ sách sử dụng trong quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty ............................................................................. 32
4.1.4. Quá trình thiết kế công trình tại công ty ................................................ 32
4.2. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành hồ sơ tư vấn thiết kế tại
công ty.............................................................................................................. 33
4.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................... 33
4.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ....................................................... 34
4.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung .............................................................. 35
4.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hồ sơ tư vấn thiết kế tại
công ty.............................................................................................................. 43

Bảng 4.6: Bảng giá thành thực tế - dự toán thiết kế công trình trường THPT
Tân Thành ........................................................................................................ 49


DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................... 9
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ................................... 10
Hình 2.3: Sơ đồ chi phí sản xuất chung ........................................................... 12
Hình 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
uyên .................................................................................................................. 13
Hình 2.5: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái ........................................ 16
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty Công ty CP TV Đầu Tư Xây Dựng
Docico .............................................................................................................. 20
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ......................................................... 24
Hình 4.1: Sơ đồ qui trình thiết kế công trình tại công ty ................................. 33
Hình 4.2: Sơ đồ tổng hợp chi phí thiết kế cho công trình kênh Lâm Vồ......... 44
Hình 4.3: Sơ đồ tổng hợp chi phí thiết kế cho công trình trường THPT Tân
Thành ............................................................................................................... 44


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT


BHYT

:

Bảo hiểm y tế


CPNVLTT

:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSXDD

:

Chi phí sản xuất dở dang

CPSXKD

:

Chi phí sản xuất kinh doanh

HĐTC

:

Hoạt động tài chính

LN

:

Lợi nhuận


P.TKDDCN

:

Phòng thiết kế dân dụng công nghiệp

P.TKTL

:

Phòng thiết kế thủy lợi

PX

:

Phân xưởng

QLDN

:

Quản lý doanh nghiệp

SP

:

Sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đương đầu với sức
mạnh cạnh tranh rất gay gắt. Với mục tiêu muôn đời là lợi nhuận, các doanh
nghiệp phải hoạt động như thế nào để có được lợi nhuận tối ưu là một nghệ
thuật kinh doanh mà không phải doanh nghiệp nào cũng đạt được. Các doanh
nghiệp muốn tồn tại, phát triển và đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của
mình các nhà quản trị cần hoạch định và kiểm soát chi phí vì chi phí ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động
sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính tại doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là một nội dung phức tạp trong toàn bộ công
tác kế toán của doanh nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hạch
toán về nguyên liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, khấu hao TSCĐ,… đều tác
động đến giá thành. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm một cách khoa học sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp khai
thác nguồn lực tiềm tàng, nâng cao năng lực cạnh tranh về giá, đặc biệt là
những doanh nghiệp hoạt động về tư vấn thiết kế xây dựng. Do đó, người làm
kế toán là người am hiểu sâu rộng và nắm vững về nghiệp vụ chuyên môn,
phải nhận diện chi phí để giá thành phản ánh đúng bản chất của nó. Vì thế
công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm càng giữ vai trò quan
trọng hơn. Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vì
lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã
bỏ ra.
Nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển, bên cạnh việc phát triển sản
xuất kinh doanh thì nhà nước rất quan tâm đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng,
nhu cầu xây dựng rất lớn. Vì vậy, các loại hình công ty chuyên về lĩnh vực tư
vấn xây dựng như Docico cũng tương đối nhiều nên tính cạnh tranh ngày càng
gay gắt hơn. Do đó, quản lý chi phí, đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng là công việc cần thiết để đảm bảo lợi nhuận và không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm. Chính vấn đề này mà tôi đã chọn đề tài “Kế toán chi phí

1.3.2. Thời gian
- Đề tài này được thực hiện từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 10 năm 2013.
- Thời gian của số liệu phân tích là năm 2010, năm 2011 và năm 2012.
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Tập trung nghiên cứu giá thành các hồ sơ tư vấn thiết kế trong tháng 6
của năm 2013 của công ty.


1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Phạm Xuân Sơn (2009). Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Phú Thịnh. “Công ty
tham gia thiết kế đầu tư và xây dựng các công trình nhằm tạo ra của cải vật
chất đáp ứng nhu cầu của xã hội. Để tiến hành các hoạt động thiết kế đầu tư
xây dựng công ty phải bỏ ra các khoản chi phí về dịch vụ, đối tượng lao động,
tư liệu lao động, sức lao động của con người và các chi phí khác bằng tiền.
Để biết được số tiền mà công ty bỏ ra phải dựa vào các chi phí sản xuất phục
vụ yêu cầu toàn công ty bỏ ra thể hiện thước đo tiền tệ chi phí sản xuất kinh
doanh”.
Nguyễn Minh Trí (2011). Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tân Tiến. “Xác
định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được
doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng
hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh”.


CHƢƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm


- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải
trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ
mua ngoài dùng cho SXKD.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.
b). Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh
để phân loại. Toàn bộ chi phí được chia thành 2 loại:
- Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm
hoặc một dịch vụ trong một thời kỳ nhất định, gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí ngoài sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp, gồm: chi phí bàn hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp.
c). Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh
doanh
- Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm hay hàng hóa được mua vào. Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí
(gọi là giá vốn hàng bán) tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ.
Khi sản phẩm, hàng hóa chưa tiêu thụ được thì những chi phí này nằm trong
sản phẩm, hàng hóa tồn kho (gọi là chi phí tồn kho).
- Chi phí thời kỳ là tất cả các chi phí không phải là chi phí sản phẩm
được xếp loại là chi phí thời kỳ. Những chi phí này được ghi nhận là chi phí
trong kỳ chúng phát sinh và làm giảm lợi tức trong kỳ đó. Nói một cách khác,
những chi phí thời kỳ được xem là phí tổn và được khấu trừ ra khỏi sản xuất
lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh. Chính vì thế, chúng được gọi là chi phí
thời kỳ.
d). Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu
phấn đấu của doanh nghiệp là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
b). Giá thành định mức
Giá thành định mức là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng
được thực hiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất. Giá thành định mức là
công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác
định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá
đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong
quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.


c). Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là giá thành được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực
tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán
được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế
sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh
nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật
để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ rất mật thiết vì
nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh
nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để
tính giá thành của sản phẩm, công cụ, lao vụ hoàn thành, sự tiết kiệm hoặc
lãng phí về chi phí sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm
thấp hoặc cao. Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về chất, nhưng khác

sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp. Trường
hợp tổ chức sản xuất nhiều (khối lượng lớn) chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẻ
liêm tục, thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối mỗi
tháng, trong trường hợp này kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
2.1.3. Kế toán và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh
2.1.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình
sản xuất sản phẩm.
* Tài khoản sử dụng:
- Số hiệu tài khoản: TK 621 - “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”.
Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được hạch toán trực tiếp
vào đối tượng chịu chi phí. Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể
xác định được trực tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân
bổ theo các tiêu thức có thể như: định mức tiêu hao, hệ số phân bổ, tỷ lệ với
trọng lượng, tỷ lệ với giờ máy hoạt động.
Tổng trị giá
Mức phân bổ
NVLTT cho từng =
đối tượng

NVLTT thực tế

Khối lượng của từng

xuất dùng

đối tượng được xác

Tổng số khối lượng của các đối

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan
đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công,
các khoản phụ cấp, các khoản trích về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính vào
chi phí theo quy định.
* Tài khoản sử dụng:
- Số hiệu tài khoản: TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp”
Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu
chi phí. Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định được trực
tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức
có thể như: định mức tiền lương, hệ số phân bổ, số giờ hoặc ngày công tiêu
chuẩn,...
Tổng tiền lương
Mức phân bổ
CP NCTT cho từng =
đối tượng

Khối lượng của từng

NCTT sản xuất
cho từng đối tượng
Tổng số khối lượng của các đối
tượng được xác định theo một
tiêu thức nhất định

đối tượng được xác
x


dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng, chi phí dịch vụ mua
ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng.
Phần chi phí sản xuất chung cố định được tính vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, nếu mức sản phẩm thực
tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì vẫn phải tính cho đơn vị sản
phẩm theo mức công suất bình thường. Phần chi phí sản xuất chung cố định
phân bổ còn thừa được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Nếu phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi
riêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm (đối tượng hạch toán chi phí là
từng loại sản phẩm) thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng
loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm. Các tiêu thức
phân bổ có thể là tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp, tỷ lệ với nguyên vật
liệu trực tiếp, tỷ lệ với giờ máy chạy.


Tổng chi phí
Mức phân bổ
CP SXC cho từng =
đối tượng

Khối lượng của từng

sản xuất chung thực tế

đối tượng được xác

phát sinh trong kỳ
Tổng số đơn vị của các đối

x

TK 335
Các khoản trích trước
thuộc PX sản xuất

TK 632
CPSXC phân bổ thừa
tính vào CPSXKD

TK 214
Khoản trích khấu hao
TSCĐ thuộc PX sản xuất
TK 142, 242

TK 154 (631)

Phân bổ chi phí phát sinh

Kết chuyển CPSXC vào

một lần có giá trị lớn

tài khoản tính giá thành

TK 152, 153 (611)
Vật tư xuất từ kho sử dụng
cho PX sản xuất
TK 111, 112, 331
Chi phí, dịch vụ mua
ngoài khác
Hình 2.3 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung


Giá thành sản phẩm
hoàn thành nhập kho

TK 627

TK 157, 632

Kết chuyển CPSXC

Xuất bán ngay hoặc gửi
đi bán không qua kho

Hình 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp
kê khai thường xuyên

2.1.5. Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành hết các giai đoạn
chế biến hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm nghiệm nhập kho.
Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trước khi xác
định giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cả
sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở dang. Việc đánh giá một cách hợp
lý chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng
trong việc xác định giá thành sản phẩm.
Có nhiều phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như:
- Đánh giá theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (hoặc đánh giá theo
chi phí nguyên liệu chính).


- Đánh giá theo ước lượng sản lượng hoàn thành tương đương.

thực tế của SP

=

CPSXDD
Đầu kỳ

+

CPSX phát
sinh trong kỳ

-

CPSXDD
cuối kỳ

-

Các khoản
giảm giá thành


Các khoản làm giảm chi phí sản xuất có thể là giá trị phế liệu thu hồi hay
giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được ngoài định mức cho phép,…
Giá thành thực
tế đơn vị SP

Tổng giá thành thực tế của sản phẩm
=

tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất
là Nhật ký – Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế
toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
- Hình thức kế toán là Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký - Sổ cái;


+ Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Nhật ký – Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng
hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Hình 2.5: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

* Ghi chú:



Tổng số phát sinh
=

Nợ của tất cả các

Nhật ký
Tổng số dư Nợ các Tài khoản

Tổng số phát sinh
=

Tài khoản
=

Có của tất cả các
Tài khoản

Tổng số dư Có các tài khoản

(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát
sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn
cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng
tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát
sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật
ký - Sổ Cái.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi
khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo
cáo tài chính.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status