TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN CẨM TÚ
KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH VÀ
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU
MINH HẢI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: kế toán
Mã số ngành: 52340301
Cần Thơ, Năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN CẨM TÚ
MSSV: LT11267
KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH VÀ
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU
MINH HẢI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: kế toán
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần thơ, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
3.1.3 Phân tích sự biến động ............................................................................... 17
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 20
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 20
3.2.2. Phương pháp phân tích .............................................................................. 20
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU MINH HẢI ................................................. 23
4.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ............... 23
4.1.1 Giới thiệu về công ty ................................................................................... 23
4.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển..................................................................... 23
4.1.3 Những thành tựu đạt được .......................................................................... 24
iv
4.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY .......................................................... 24
4.2.1 Sơ đồ tổ chức tại công ty ............................................................................ 24
4.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU MINH HẢI ........................... 28
4.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm (2011 -2012) ... 28
4.3.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản cụ thể từ 2011 đến 2012 ........................... 29
4.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY ............................................................................................................. 30
4.4.1 Thuận lợi...................................................................................................... 30
4.4.2 Khó khăn...................................................................................................... 30
4.4.3 Định hướng phát triển ................................................................................. 31
4.5 KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY .................. 32
4.5.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty ................................................... 32
4.5.2 Nguyên tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty ........ 33
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 38
5.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm (2011–
2012) ............................................................................................................. 28
Bảng 4.2: Doanh thu xuất khẩu của công ty qua 2 năm (2011 – 2012) ........... 30
Bảng 5.1: Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất phục vụ sản xuất quý 2/201339
Bảng 5.2: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất quý 2/2013 .... 40
Bảng 5.3: Tổng hợp chi phí sản chung quý 2 năm 2013 .................................42
Bảng 5.4: Tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành quý 2 năm 2013 ............. 44
Bảng 5.5: Phiếu tính giá thành sản phẩm Tôm đông lạnh quý 2 năm 2013 .... 45
Bảng 5.6: Phân tích biến động các khoản mục giá thành đơn vị của sản
phẩm tôm xẻ bướm trong quý 2 năm 2013 .................................................... 47
Bảng 5.7: Bảng chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp sử dụng cho sản xuất
sản phẩm tôm xẻ bướm trong quý 2 năm 2013 .............................................. 47
Bảng 5.8: Phân tích chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm tôm xẻ
bướm trong quý 2 năm 2013 .......................................................................... 48
Bảng 5.9: Phân tích chi phí sản xuất chung của sản phẩm tôm xẻ bướm trong
quý 2 năm 2013 ............................................................................................. 49
Bảng 5.10: Phân tích biến động các khoản mục giá thành đơn vị của sản phẩm
tôm xẻ bướm trong quý 1 và quý 2 năm 2013 ................................................ 49
Bảng 5.11: Phân tích chi phí nguyên liệu chính sử dụng cho sản xuất sản phẩm
tôm xẻ bướm trong quý 1 và quý 2 năm 2013 ................................................ 50
Bảng 5.12: Phân tích chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm Tôm xẻ bướm
trong quý 1 và quý 2 năm 2013 ..................................................................... 51
Bảng 5.13: Phân tích chi phí sản xuất chung của sản phẩm tôm xẻ bướm trong
quý 1 và quý 2 năm 2013 .............................................................................. 51
Bảng 5.14: Tổng hợp giá thành đơn vị sản phẩm tôm xẻ bướm trong quý
2/2012 và quý 2/2013 .................................................................................... 52
Bảng 5.15: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng cho sản xuất sản phẩm Tôm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
NVL
:
Nguyên vật liệu
PX
:
Phân xưởng
TK
:
Tài khoản
BPSX
:
Bộ phận sản xuất
CPSX
:
Đơn vị
TSCĐ
:
Tài sản cố định
SXDD
:
Sản xuất dở dang
SP
:
Sản phẩm
SPDD
:
Sản phẩm dở dang
Z
:
Bảo hiểm y tế
HTQLCL
:
Hệ thống quản lý chất lượng
HOSO
:
Tôm sú nguyên con
HLSO
:
Tôm sú, tôm thẻ, tôm chì, bỏ đầu
VASEP
Nam
:
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt
Tiếng Anh
Mặt khác, dưới tác động của tự do hóa thương mại, các thị trường nhập khẩu
sử dụng rào cảng thương mại, yêu cầu sản phẩm nhập khẩu phải là sản phẩm
sạch, sản phẩm sinh thái, phải cung cấp đầy đủ thông tin truy xuất về nguồn
gốc,… việc này gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt
Nam.
Hiện nay ở Việt Nam có khoảng 800 nhà máy chế biến thủy sản quy mô
công nghiệp. Nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt luôn đặt doanh
nghiệp trước muôn vàng khó khăn. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp
không ngừng nổ lực cạnh tranh, nhằm củng cố vị thế trên thương trường, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó mang lại lợi nhuận ngày càng cao. Giá thành
sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản
xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình
sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực
hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi
phí thấp nhất. Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định, tính toán kết quả kinh
tế trong doanh nghiệp.Việc hoạch toán giá thành liên quan đến hầu hết các yếu
tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, việc hoạch
toán giá thành đòi hỏi phải chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình
thành và phát sinh chi phí ở doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng và
sự cần thiết của việc hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp nên tôi chọn đề tài “ Kế toán tính giá thành và phân tích
biến động giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản
Xuất Khẩu Minh Hải” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1
1.1.2. Căn cứ thực tiễn
Kế toán là một bộ phân không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, theo
quy định của nhà nước thì doanh nghệp dù lớn hay nhỏ đòi hỏi phải có bộ
- Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí sản xuất đến giá thành sản
phẩm.
2
- Đánh giá công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của công ty.
- Đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm của công ty.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Giá thành sản phẩm là gì? Tại sao phải tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm?
- Các nhân tố nào đã ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty?
- Những biện pháp gì có thể nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Minh Hải, thuộc tập đoàn Phú Cường (Jostoco). Địa chỉ số 09, Cao Thắng,
phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
1.4.2. Thời gian
Thời gian tiến hành đề tài: Từ 12 / 08 /2013 đến 18/ 11 /2013
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Hạch toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản
xuất khẩu Minh Hải trong quý 2 năm 2013, phân tích biến động chung của chi
phí sản xuất và phân tích sự biến động của từng khoản mục chi phí sản xuất tại
Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Minh Hải.
Sản phẩm của công ty gồm có: Tôm, Cá, Mực… đông lạnh xuất khẩu.
Tuy nhiên trong các sản phẩm trên thì chỉ có tôm là sản phẩm chính chiếm tỷ
trọng rất cao và do thời gian thực tập có giới hạn nên em chỉ giới hạn trong chi
động của các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất của công ty nhằm hiểu
rõ hơn về nguyên nhân của sự biến động từ đó đề ra một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
4
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
(Nguồn: Vũ Huy Cẩm (2003). Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm, XXB Thống Kê, TPHCM.)
3.1.1. Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
3.1.1.1. Chi phí sản xuất
a. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là khoản tiêu hao các nguồn lực đã sử dụng cho một
mục đích tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, được biểu hiện bằng tiền.
Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều khoản khác nhau như: Chi phí về
nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao TSCĐ… Nói một
cách tổng quát, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản
xuất có các đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng mang tính đa dạng và
phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy
trình sản xuất.
b. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi phí có nội dung, công dụng và
mục đích sử dụng khác nhau. Do đó để phục vụ cho công tác quản lý và hạch
toán cần phải phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp. Sau đây là một
số tiêu thức phổ biến để phân loại chi phí sản xuất.
- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
gián tiếp đối với từng đơn vị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào sản phẩm
dịch vụ phục vụ.
• Chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
Trong đó định phí chiếm tỷ lệ cao nhất.
• Do có nhiều khoản mục chi phí nên chúng được nhiều bộ phận khác
nhau quản lý và rất khó kiểm soát.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận.
+ Chi phí sản phẩm
Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất
ra hoặc được mua vào. Nó phát sinh trong một thời kỳ và ảnh hưởng đến nhiều
kỳ sản xuất kinh doanh, kỳ tính kết quả kinh doanh.
+ Chi phí thời kỳ
Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận trong một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp tồn tại khá phổ biến như chi phí hoa hồng bán hàng,
chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà, chi phí văn phòng… Những chi phí này
được tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Ở những doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm phát sinh trong lĩnh
vực sản xuất dưới hình thức chi phí sản xuất. Sau đó, chúng chuyển hóa thành
giá trị thành phẩm tồn kho chờ bán. Khi tiêu thụ, chúng chuyển hóa thành giá
6
vốn hàng bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ. Ngược
lại, chi phí thời kỳ, thời kỳ chúng phát sinh cũng chính là thời kỳ ghi nhận trên
báo cáo kết quả kinh doanh.
- Phân loại chi phí theo các tiêu thức khác:
Ngoài những cách phân loại trên thì chi phí sản xuất còn được phân loại
theo các tiêu thức sau:
trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt
động trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: Giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi phí
thực tế phát sinh. Giá thành định mức và giá thành kế hoạch thường được lập
trước khi sản xuất, còn giá thành thực tế thì hẳn nhiên chỉ có được sau quá
trình sản xuất. Do đó, doanh nghiệp luôn thực hiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm song song với các kỹ thuật để có được giá
thành định mức, giá thành kế hoạch sau đó điều chỉnh về giá thành thực tế.
3.1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.2.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
sản phẩm.
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp
chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng, kết quả
hoàn thành (thông thường kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế
toán: tháng, quý, năm,…).
3.1.2.2. Tập hợp chi phí sản xuất
a. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình
sản xuất sản phẩm.
Tài khoản sử dụng: TK 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, trong kỳ sản xuất kinh doanh.
Kết cấu TK 621 được thể hiện trên sơ đồ hạch toán sau:
TK 111,112,331,…
TK 621
Tổng tiêu thức dùng để
phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng
(3.1)
b. Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan
đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công,
các khoản phụ cấp, các khoản trích về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN… tính
vào chi phí theo quy định.
Tài khoản sử dụng: TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào
hoạt động sản xuất, không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả
về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng,
nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán
hàng.
Kết cấu TK 622 được thể hiện trên sơ đồ hạch toán sau:
TK 334
TK 622
Tiền lương nhân
công trực tiếp sản
xuất
154
Tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng
(3.2)
c. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền
với từng phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp
bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí
dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng, chi phí dịch vụ mua
ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng.
Phần chi phí sản xuất chung cố định được tính vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, nếu mức sản phẩm thực
tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì vẫn phải tính cho đơn vị sản
phẩm theo mức công suất bình thường. Phần chi phí sản xuất chung cố định
phân bổ còn thừa được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Nếu phân xưởng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm và tổ chức theo dõi
riêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm (đối tượng hạch toán chi phí là
từng loại sản phẩm) thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng
loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm. Các tiêu thức
phân bổ có thể là ; tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp, tỷ lệ với nguyên
vật liệu trực tiếp, tỷ lệ với giờ máy hoạt động…
Công thức:
Mức phân bổ
CPSXC cho =
từng đối tượng
Chi phí sản xuất chung
thực tế trong kỳ
Khoản làm giảm chi
phí sản xuất chung
TK 335
TK 154
Các khoản trích trước
thuộc phân xưởng sản xuất
TK 142,242
Phân bổ chi phí phát
sinh có giá trị lớn
TK 152, 153
Xuất vật tư, công cụ, dụng cụ
sử dụng cho PXSX
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung
TK 111,112,331,…
Chi phí dịch vụ
mua ngoài khác
TK 214
Các khoản trích khấu hao
TSCĐ thuộc PXSX
Hình 3.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
3.1.2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất
a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Giá thành sản phẩm
hoàn thành nhập kho
Kết chuyển CPNCTT
TK 627
TK 632
Xuất bán ngay hoặc
gửi bán thông đại lý
Kết chuyển CPSXC
Chi phí SXC cố định phân bổ
vào giá thành sản phẩm
Hình 3.4: Sơ đồ hạch toán tổng chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên
b) Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Tài khoản sử dụng: TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch
toán hàng tồn kho, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm,
dịch vụ dở dang cuối kỳ.
- TK 631 “Giá thành sản xuất”
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm
nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn
trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
12
TK 627
Kết chuyển CPSXC
Hình 3.5: Sơ đồ hạch toán tổng chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
3.1.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá
thành chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai
đoạn của quy trình công nghệ chế biến sản phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang
cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
a. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán theo chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung thì tính cả cho sản phẩm hoàn thành. Phương pháp này phù hợp
với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu
chính) chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc
nguyên vật liệu chính) các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn
thành. Nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) xuất dùng toàn
13