MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ – HÌNH VẼ ....................................................... 4
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................. 5
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG
MUA BÁN HÀNG HÓA ................................................................................................ 8
I_ Chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa ................................................ 8
1_ Khái niệm ........................................................................................................... 8
2_ Đặc điểm ............................................................................................................ 9
2.1_ Chủ thể ....................................................................................................... 9
Chủ thể của các hoạt động thương mại nói chung và hợp đồng mua bán
hàng hóa là thương nhân. Tại điều 6 Luật TM có quy định : thương nhân
bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương
mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Thương nhân
có quyền hoạt động thương mại trong các nghành nghề mà đã đăng ký trong
giấy phép đăng ký kinh doanh đông thời là những ngành nghề không bị pháp
luật cấm. Quyền hoạt động thương mại hơp pháp của thương nhân được Nhà
nước bảo hộ. Tuy nhiên trong quá trình mua bán hàng hóa, các bên chủ thể
không nhất thiết đều phải là các thương nhân, đó có thể là các cá nhân, các tổ
chức khác ….mà thỏa mãn điều kiện có đăng ký kinh doanh,quan hệ với nhau
vì mục đích lợi nhuận. Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể diễn ra trên lãnh
thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ. Vì vậy chủ thể là các thương nhân Việt
Nam thì còn thương nhân nước ngoài. .............................................................. 9
2.2_Hình thức .................................................................................................... 9
2.3_ Đối tượng ................................................................................................. 10
2.4_Nội dung ................................................................................................... 10
2.4.1_ Đối tượng của hợp đồng ............................................................... 11
2.4.2_ Số lượng, chất lượng ................................................................... 11
2.4.3_ Giá, phương thức thanh toán ....................................................... 11
2.4.4_ Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng .................... 11
3_ Nguồn luật điều chỉnh ..................................................................................... 11
1.2.2_ Chức năng nhiệm vụ ...................................................................... 37
1.3_ Chi nhánh Hà Nội của công ty cổ phần Việt Kim .................................... 40
2
1.3.1. Chi nhánh Hà Nội của công ty cổ phần Việt Kim ............................ 40
1.3.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ............ 41
2_Hoạt động của công ty trong những năm gần đây ...................................... 42
2.1_ Những thành tựu của công ty Việt Kim ................................................... 42
2.2_ Những hoạt động của công ty có liên quan đến lao động ........................ 45
II_Ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty cổ phẩn Việt
Kim ............................................................................................................................ 49
1_Khái quát về hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty cổ phần Việt kim .. 49
2_ Qúa trình giao kết .......................................................................................... 50
2.1_ Căn cứ giao kết hợp đồng ........................................................................ 50
2.2_Chủ thể giao kết hợp đồng ........................................................................ 52
2.3_ Đề nghị giao kết hợp đồng ...................................................................... 53
2.4_Hình thức và nội dung hợp đồng giao kết ................................................. 54
3_ Việc thực hiện hợp đồng tại công ty .............................................................. 66
3.1. Thực hiện điều khoản về chất lượng, số lượng ......................................... 66
3.2. Thực hiện điều khoản về địa điểm, phương thức giao nhận hàng hóa ..... 66
3.3. Thực hiện điều khoản về giá cả và thanh toán .......................................... 67
3.4. Thanh lý hợp đồng ..................................................................................... 67
4. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng ........................................................ 68
5. Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng và biện pháp giải quyết tranh chấp . 70
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP
ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TỪ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CP
VIỆT KIM ...................................................................................................................... 72
I. Nhận xét về quá trình áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa tại
công ty CP Việt Kim ................................................................................................. 72
1. Những kết quả đã đạt được: ........................................................................... 72
2. Những khó khăn .............................................................................................. 74
hiệu để thỏa thuận các điều khoản giữa các bên. Việc các bên thỏa thuận quyền và nghĩa
vụ của các bên trong hợp đồng ngoài những thỏa thuận chung có quy định trong luật
định thì còn bao gồm những thỏa thuận theo điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp.
Bởi vậy việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy mạnh
việc cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các
doanh nghiệp trong thời đại mở cửa giao lưu buôn bán với thế giới.
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Việt Kim do nhận thức được vai trò to
lớn của hợp đồng mua bán hàng hóa diễn ra quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng
trong mua bán hàng hóa mà em đã quyết định chọn để tài: “ Thực tiễn giao kết và thực
hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty cổ phần Việt Kim ” làm chuyên để thực
tập tốt nghiệp.
Cấu trúc đề tài bao gồm 3 phần chính như sau:
_ Chương 1: Chế độ pháp lý chung về hợp đồng mua bán hàng hóa.
_Chương 2: Thực tiễn về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty
cổ phần Việt Kim.
_Chương 3: Các biện pháp nhằm khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả trong giao
kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty CP Việt Kim.
6
Do thời gian được tìm hiểu về công ty chưa nhiều, vốn kiến thức còn những hạn
chế nhất định,nên trong quá trình thực hiện chuyên đề không tránh sẽ xảy ra những thiếu
xót. Em mong nhận được những đóng góp từ phía các thầy cô, cán bộ nhân viên từ phía
công ty Việt Kim để giúp cho chuyên đề của em được ngày càng hoàn thiện hơn.
Đồng thời em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã giúp em
hoàn thành tốt đề tài này. Em xin được cảm ơn cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ _ Trường Đại học KTQD, anh Vũ Ngọc Sơn và chị Phạm Thị Duyên là nhân
viên công ty cổ phần Việt Kim là những người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề
tài này.
7
CHƯƠNG 1: CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG
MUA BÁN HÀNG HÓA
hợp đồng mua bán hàng hóa có tính chất thương mại. Như vậy, các hợp đồng được giao
kết không nhằm mục đích lợi nhuận là hợp đồng mua bán hàng hóa có tính chất dân sự.
Trong hoạt động tại các doanh nghiệp, việc giao kết và thực hiện các hợp đồng
mua bán hàng hóa là khâu cơ bản. Sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc
vào quá trình này. Hợp đông mua bán hàng hóa tạo điều kiện pháp lý cho các chủ thể
kinh doanh có điều kiện phát triển các hoạt động tiêu dùng, sản xuất và lưu thông hàng
hóa. Các doanh nghiệp trong môi trường kinh tế, tạo ra các mối quan hệ giữa người mua
và người bán đi kèm với quyền lới và nghĩa vụ được pháp luật bảo hộ, tạo nên một môi
trường cạnh tranh lành mạnh giúp nền kinh tế ngày một phát triển và có sức cạnh tranh
với thị trường quốc tế.
2_ Đặc điểm
2.1_ Chủ thể
Chủ thể của các hoạt động thương mại nói chung và hợp đồng mua bán hàng hóa
là thương nhân. Tại điều 6 Luật TM có quy định : thương nhân bao gồm tổ chức kinh
tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường
xuyên và có đăng ký kinh doanh. Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong
các nghành nghề mà đã đăng ký trong giấy phép đăng ký kinh doanh đông thời là những
ngành nghề không bị pháp luật cấm. Quyền hoạt động thương mại hơp pháp của thương
nhân được Nhà nước bảo hộ. Tuy nhiên trong quá trình mua bán hàng hóa, các bên chủ
thể không nhất thiết đều phải là các thương nhân, đó có thể là các cá nhân, các tổ chức
khác ….mà thỏa mãn điều kiện có đăng ký kinh doanh,quan hệ với nhau vì mục đích lợi
nhuận. Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài
lãnh thổ. Vì vậy chủ thể là các thương nhân Việt Nam thì còn thương nhân nước ngoài.
2.2_Hình thức
Tại điều 24 Luật TM có quy định về hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa :
hợp đồng MBHH được thể hiện bằng lời nói,bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành
vi cụ thể. Đối với các loại hợp đồng MBHH mà pháp luật quy định phải được lập thành
văn bản thì phải tuân theo các quy định đó. Chủ yếu các hợp đồng trong hoạt động
9
thương mại,hợp đồng mua bán hàng hóa được lập thành văn bản. Trước hết là do việc
2.4.1_ Đối tượng của hợp đồng
Là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm. Đối tượng của hợp
đồng mua bán hàng hóa phải được xác định rõ trong hợp đồng tranh xảy ra những sai
sót dẫn đến tranh chấp giữa các bên. Mặc dù ngay từ đầu xác định giao kết hợp đồng,
bên mua vốn đã biết trước nhu cầu của mình với hàng hóa rồi mới tìm đến các bên đối
tác,hoặc bên bán có những hằng hóa như thế nào khi xác định đề nghị giao kết chào
hàng.
2.4.2_ Số lượng, chất lượng
Những quy định về vấn đề này được ghi trong hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên.
Quy định chất lượng hàng hóa nhằm phân biệt giữa các chủng loại khác nhau, mẫu mã,
tránh việc nhầm lẫn có thể xảy ra. Các bên có thể thoả thuận về số lượng nhất định hàng
hoá cụ thể mà bên bán phải giao. Và nghĩa vụ của bên bán là phải giao đủ số lượng hàng
hóa đã quy đinh trong hợp đồng. Khi bên bán không giao đủ số lượng như đã thỏa thuận
thì có thể dựa vào những điều khoản đã quy đinh trong hợp đồng để đảm bảo lợi ích của
mình.
2.4.3_ Giá, phương thức thanh toán
Đây là nghĩa vụ của bên mua đối vơi bên bán khi đã giao hàng hóa đạt yêu cầu về
số lượng cũng như chất lượng. Gía cả ngoài đơn giá, bảng giá chung thì các bên có thể
thỏa thuận mức giá hợp lý cho cả hai bên, đồng thời phương thức thanh toán. Việc thanh
toán có thể diễn ra băng nhiều cách, nhưng chủ yếu hiện nay là thông qua tài khoản gửi
tại ngân hàng. Thanh toán có thể thanh toán 1 lần vào cuối khi đã giao toàn bộ hàng hóa
cho bên mua, cũng có thể thanh toán theo từng lần nhận hàng nếu số lượng hàng hóa
lớn, và hợp đồng được thực hiện trong một thời gian nhất định.
2.4.4_ Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
Đến thời hạn giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng, tại nơi giao hàng bên bán
phải giao hàng cho bên mua đủ số lượng và đảm bảo chất lượng, bên mua có nghĩa vụ
có mặt để nhận hàng . Địa điểm giao hàng có thể là kho của bên mua, cũng có thể là nơi
mà hai bên đã thỏa thuận từ trước.
3_ Nguồn luật điều chỉnh
3.1.Qúa trình phát triển của pháp luật hợp đồng
đầu trở nên lạc hậu, các doanh nghiệp làm theo chỉ tiêu của nhà nước trở nên lỗi thời
không còn phù hợp với thời kỳ mới. Trước thực tế này mà tháng 12/1986, Đại hội VI
12
của Đảng đã quyết định đổi mới một cách toàn diện, trong đó đổi mới kinh tế là trọng
tâm, mở ra một thời kỳ mới cho sự phát triển kinh tế của đất nước. Đại hội đã quyết
định chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung và bao cấp sang nền kinh tế thị trường
có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cùng với đó ngày
25/9/1989 Nghị định số 17/HĐBT, Quyết định số 18/HĐBT cùng với các văn bản
hướng dẫn được Hội đồng Nhà nước thông qua. Luật DS được ban hành ngày
28/10/1995, tiếp theo ngày 10/5/1997 Luật TM được Quốc Hội thông qua quy định về
hợp đồng trong một số hành vi thương mại. Tuy nhiên thực tế cho thấy các quan hệ hợp
đồng trong kinh doanh thương mại thì pháp lệnh hợp đồng kinh tế vẫn là căn cứ chính.
Dẫn đến tình trạng các quy định chồng chéo gây nhiều khó khăn trong quá trình áp
dụng, nội dung của các văn bản có nhiều điểm không thống nhất.
Ngay khi đưa vào thực tiễn áp dụng, luật đã lộ rõ ra những điểm yếu. Hơn
nữa trong giai đoan Việt Nam gia nhập là thành viên của WTO, pháp luật cần có những
thay đổi theo những quy định mà WTO đề ra. Nên đến 14/6/2005 Quốc hội đã thông
qua Bộ luật dân sự trong đó đã thống nhất điều chỉnh các mối quan hệ về hợp đồng nói
chung, bên cạnh các văn bản pháp luật riêng đối với từng lĩnh vưc. Luật TM và các văn
bản pháp luật có liên quan điều chỉnh đã được ra đời.
3.2. Nguồn luật điều chỉnh
- Bộ luật dân sự được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực thực
hiện ngày 01/01/2006 là nguồn luật chung điều chỉnh hợp đồng. Đây là luật chung điều
chỉnh, nêu nguyên tắc áp dụng chung về chủ thể, giao dich dân sự, nghĩa vụ dân sự
được áp dụng các quan hệ hợp đồng dân sự (nghĩa hẹp) ,hợp đồng kinh doanh thương
mại ...Trên cơ sở những quy định áp dụng chung thì có luật áp dụng riêng đối với từng
lĩnh vực Luật TM, Luật LĐ.
- Luật thương mại thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực thực hiện ngày
01/01/2006 được dùng cho các quan hệ hợp đồng trong hoạt động thương mại. Với hợp
đồng mua bán hàng hóa,Luật TM đóng vai trò là luật riêng áp dụng, Luật dân sự là luật
hành vi áp đặt,cưỡng ép,đe dọa,ngăn cản bên nào.
14
Nguyên tắc thứ ba là nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại
đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được
trái với quy định của pháp luật.
Các nguyên tắc tiếp theo là nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động
thương mại. Tại điều 13_ Luật TM có quy định : trường hợp pháp luật không có quy
định, các bên không có thỏa thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên
thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định
trong Luật TM và trong Bộ luật dân sự. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người
tiêu dùng và thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương
mại.
1.2_ Trình tự giao kết hợp đồng
1.2.1_ Đề nghị giao kết hợp đồng
Theo khoản 1 điều 390 Luật dân sự có xác định: đề nghị giao kết hợp đồng là
việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên
đề nghị đối với bên đã xác định cụ thể. Đây là việc thể hiện ý chí của một bên mong
muốn giao kết hợp đồng với chủ thể khác với những điều kiện mà phía bên chủ thể chủ
động đề nghị đưa ra. Như vậy xét về mặt bản chất đây cũng có thể coi là là một lời chào
hàng như trong thương mại. Nó mang có hiệu lực pháp luật nếu bên được đề nghị chấp
nhận lời đề nghị. Trong lời đề nghị giao kết phải có những nội dung cơ bản cũng như
những thông tin giống như trong nội dung hợp đồng nhằm đảm bảo bên được đè nghị có
những thông tin cần thiết. Dù không có quy định cụ thể vầ nội dung của đơn chào hàng
nhưng cũng có những nội dủng chủ yếu như: đối tượng , giá cả, chất lượng…Nhuwngc
nội dung này cần chính xác đảm bảo cho những cơ sở ban đầu để bên được đề nghị xem
xét việc tham gia giao kết. Bên đè nghị giao kết phải chịu trách nhiệm trước những nội
dung đã đề nghị và mọi thay đổi trong nội dung đều phải nhận được sự chấp nhận của
phía bên kia.
Trong đề nghị giao kết cũng cần phân biệt với các loại khác tương tự như quảng
cáo, …đều mang ý nghĩa chào hàng nhưng về mặt giá trị pháp lý thì chúng hoàn toàn là
16
_ Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên
được đề nghị trả lời.
1.2.2_ Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Việc chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị
đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng. Khi bên được đề nghị
chấp nhận thì lúc này đề nghị giao kết hợp đồng được coi như là một thỏa thuận có sự
ràng buộc giữa hai bên. Trong trường hợp mà bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì
việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó, nếu bên đề
nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết hạn trả lời thì chấp nhận này được
coi như đề nghị mới của bên chậm trả lời. Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao
kết đến chậm viflys do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách
quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn còn hiệu lực trừ trường hợp
bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.
1.3_ Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Về thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, nguyên tắc chung hợp
đồng mua bán hàng hóa được giao kết vào thời điểm các bên đạt được sự thỏa thuận.
Thời điểm giao kết hợp đồng được quy định khác nhau phụ thuộc vào cách thức giao
kết và hình thức của hợp đồng. Theo Điều 404 Bộ luật Dân sự 2005, có thể xác định
thời điểm giao kết hợp đồng mua bán như sau:
Hợp đồng được giao kết trực tiếp bằng văn bản: thời điểm giao kết hợp đồng là
thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.
Hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng văn bản (thông qua các tài liệu giao
dịch): hợp đồng được giao kết khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp
đồng.
Hợp đồng được giao kết bằng lời nói: thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm
các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
Theo quy định hiện hành, hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực từ thời điểm
giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
(Điều 405 Bộ luật DS 2005).
18
_ Nguyên tắc cuối trong thực hiện hợp đồng là không được vi phạm đến lợi ích của Nhà
nước,lợi ích cộng đồng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Khi các bên thực hiện
hợp đồng nhằm tạo những lợi ích cho các bên, nhưng không làm ảnh hưởng đến lợi ích
chủng của tập thể. Các doanh nghiệp đều đang tồn tại và hoạt động trong một môi
trường chung, cùng nhau cạnh tranh và phát triển. Nếu môi trường đó bị ảnh hưởng bởi
những nhân tố bên trong nó, trật tự chung sẽ bị phá vỡ, có thể ảnh hưởng chung đến các
vấn đề khác trong xã hội như ngoài kinh tế còn có chính trị, xã hội…
2.2_ Nghĩa vụ các bên trong thực hiện hợp đồng
Quyền và nghĩa vụ của các bên được xác định bởi hợp đồng giữa các bên và qui
định của pháp luật. Luật thương mại 2005 đã qui định một cách cụ thể nhất quyền và
nghĩa vụ của bên mua, bên bán.
2.2.1_ Nghĩa vụ của bên bán
Bên bán có trách nhiệm thực hiện đúng theo những điều khoản đã quy đinh trong
hợp đồng đối với việc hàng hóa. Các bên trong quá trình thỏa thuận ngoài những thỏa
thuận đới với hàng hóa có những thỏa thuận đi cùng với giao nhận cũng như vận chuyển
hàng hóa. Khi các bên thỏa thuận sẽ thỏa thuận về bên mà sẽ thực hiện các công việc có
thể liên quan đến vận chuyển, giao hàng, thủ tục hải quan ( nếu có) ,bảo hiểm hàng hóa,
trách nhiệm các bên khi có rủi ro xảy ra....Đi kèm với những thủ tục đó, có nhừng giấy
tờ chứng từ có liên quan, và việc chuyển giao các chứng từ có liên quan. Các nghĩa vụ
này được hai bên thỏa thuận với nhau, trong đó có những thỏa thuận đối với nghĩa vụ
người bán như sau:
* Giao hàng đúng đối tượng và chất lượng
Bên bán có trách nhiệm giao hàng đúng đối tượng và chất lượng theo những điều
khoản đã quy định trong hợp đồng. Mặc dù vậy, với hàng hóa có thể xác định và làm rõ,
có thể xác định được theo hợp đồng, còn có một số hàng hóa cũng như mặt hàng hai bên
cũng không thể thỏa thuận hay xác định được thì trong trường hợp này có thể dự vào
những quy định của pháp luật. Theo điều 39 Luật thương mại 2005 có quy định đối với
vấn đề này. Căn cứ vào hợp đồng không xác định rõ hàng hoá giao có phù hợp với hợp
đồng không thì hàng hoá được coi là không phù hợp với hợp đồng nếu thuộc các trường
Ngược lại, trường hợp bên bán giao thừa hàng bên mua có quyền từ chối hoặc
chấp nhận số hàng đó. Nếu bên mua chấp nhận số hàng thì phải thanh toán theo giá thoả
thuận trong hợp đồng nếu các bên không có thoả thuận khác.
20
* Giao chứng từ kèm theo hàng hoá
Việc giao hàng đi kèm với đó bao gồm cả việc giao các chứng từ liên quan đến
hàng hóa như chứng từ chứng nhận chất lượng hàng hóa, chứng từ nêu rõ xuất xứ,vận
đơn...Tại thời điểm giao hàng các loại chứng từ đi kèm được giao cho bên bán đồng thời
các loại giấy tờ có liên quan mà phương thức thanh toán mà hai bên yêu cầu. Thông
thường khi giao hàng hóa thì việc giao chứng từ sẽ được thực hiện đồng thời lúc đó để
đảm bảo cho quyền lợi của bên mua. Ngoài ra các bên có thể thỏa thuận với nhau về
thời gian và địa điểm giao nhận chứng từ.
Ngoài những quyền và nghĩa vụ trên, bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu
đối với hàng hóa, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá theo qui định tại Điều
45, 46_ Luật thương mại 2005.
* Địa điểm giao hàng
Theo Điều 35_ Luật thương mại 2005, bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng địa
điểm đã thoả thuận, trường hợp không có thoả thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm
giao hàng được xác định như sau:
- Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tại
nơi có hàng hoá đó;
- Trường hợp trong hợp đồng có qui định về vận chuyển hàng hóa thì bên bán có
nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;
- Trường hợp hợp đồng không có qui định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời
điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng
hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;
- Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của
bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán
được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng.
* Giao hàng đúng thời hạn
thường thời gian bảo hành với từng ngành sản phẩm hàng hóa cùng chủng loại là giống
nhau, nhưng chế độ bảo hành của mỗi doanh nghiệp lại khác nhau. Bên bán có phải chịu
trách nhiệm bảo hành hàng hóa đó theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận. Bên bán
phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành trong thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho
phép. Vì việc bảo hành là nghĩa vụ của bên bán, nên việc khắc phục hậu quả là việc cần
làm để nhanh chóng khắc phục. Ngoài ra, bên bán phải chịu các chi phí về việc bảo
hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Thông thường các bên khi tham gia thỏa thuận
22
thì bên bán có nghĩa vụ bảo hành ở mức độ phạm vi nào thì bên bán sẽ chỉ chịu trách
nhiệm bảo hành ở mức độ đó.
2.2.2_ Nghĩa vụ cơ bản của bên mua
*. Nhận hàng
Nhận hàng được hiểu là việc bên mua tiếp nhận trên thực tế hàng hóa từ bên bán.
Khi nhận hàng bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thoả thuận và thực hiện những công
việc hợp lý để giúp bên bán giao hàng. Những việc này có thể khác nhau trong những
trường hợp cụ thể như hỗ trợ bên bán về thủ tục giao hàng, hướng dẫn về phương thức
vận chuyển, điều kiện bốc dỡ hàng hoá… Khi bên bán giao hàng theo đúng hợp đồng
mà bên mua không tiếp nhận thì bị coi là vi phạm hợp đồng và phải chịu các biện pháp
chế tài theo thoả thuận hoặc theo qui định của pháp luật.
* Thanh toán
Thanh toán là nghĩa vụ cơ bản, quan trọng nhất của bên mua trong quan hệ hợp
đồng mua bán hàng hoá. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng
theo thoả thuận. Các bên có thể thoả thuận về điều khoản thanh toán như: phương thức,
thời hạn, địa điểm thanh toán, trình tự thủ tục thanh toán… Trường hợp các bên không
có thoả thuận này thì sẽ tuân theo qui định của pháp luật. Luật thương mại 2005 đã dự
liệu một số vấn đề sau đây về điều khoản thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá.
- Địa điểm thanh toán: Trường hợp không có thoả thuận về địa điểm thanh toán
cụ thể thì bên mua phải thanh toán cho bên bán tại một trong các địa điểm sau:
- Địa điểm kinh doanh của bên bán được xác định vào thời điểm giao kết hợp
đồng, nếu không có địa điểm kinh doanh thì tại nơi cư trú của bên bán;
biện pháp bảo đảm theo qui định tại Điều 318_ Bộ luật dân sự 2005 như cầm cố tài sản,
thế chấp tài sản, đặt cọc, ký quỹ, ký cược, bảo lãnh. Tuy nhiên các bên có quyền thay
đổi, huỷ bỏ biện pháp bảo đảm nghĩa vụ. Đối với những trường hợp pháp luật có qui
định biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì người có nghĩa vụ phải thực hiện biện
pháp bảo đảm đó hoặc những trường hợp pháp luật không cho phép thay đổi, huỷ bỏ
biện pháp bảo đảm thì không được thay đổi huỷ bỏ biện pháp bảo đảm đã áp dụng.
* Cầm cố tài sản: Cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc
quyền sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể thành lập văn bản riêng hoặc
24
ghi trong hợp đồng chính. Nội dung của cầm cố tài sản được qui định từ Điều 326 đến
Điều 341_ Bộ luật dân sự 2005.
* Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản
thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên kia (bên nhận thế
chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. (Điều 342 đến Điều 357_
Bộ luật dân sự 2005).
* Đặt cọc: Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí
quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để đảm bảo giao
kết hoặc thực hiện hợp đồng (Điều 358_ Bộ luật dân sự 2005).
Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.
* Ký cược: Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên thuê một
khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (tài sản ký cược) trong một
thời hạn để đảm bảo việc trả lại tài sản thuê (Điều 359_ Bộ luật dân sự ).
* Ký quỹ: Ký quỹ là việc bên mua có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí
quí, đá quý hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản tại ngân hàng để bảo đảm việc thực
hiện nghĩa vụ (Điều 360_ Bộ luật dân sự 2005).
* Bảo lãnh: Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có
quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được
bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ (Điều 361 đến Điều 371_ Bộ luật dân sự 2005).