KẾT QUẢNGHIÊN cứu TUYỂN CHỌN GIỐNG mía có NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO CHO VÙNG sóc TRĂNG - Pdf 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG MÍA CÓ NĂNG
SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO CHO VÙNG SÓC TRĂNG
KS. Nguyễn Thị Bạch Mai, KS. Nguyễn Văn Dự, ThS. Lê Quang Tuyền,
ThS. Đoàn Lệ Thuỷ, KTV. Trương Thanh Hoài
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường
ThS. Nguyễn Thành Phước
Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Sóc Trăng

ĐẶT VẤN ĐỀ
Sóc Trăng là vùng nguyên liệu lớn của đồng bằng sông Cửu Long, có năng suất
nhiều năm cao nhất nước. Trình độ thâm canh cây mía của người dân nơi đây khá cao.
Tuy nhiên, hiện nay bộ giống trong vùng còn nghèo nàn chủ yếu chiếm đa phần là
VĐ86-368, QĐ11. Việc tập trung quá lớn diện tích vào một giống mía rất dễ dẫn đến
tính không an toàn trong sản suất khi gặp dịch hại bất thường, đồng thời xảy ra tình
trạng thu hoạch quá tập trung vào thời gian ngắn, không thể rải vụ cho chế biến gây ra
tình trạng thừa nguyên liệu cục bộ cho các nhà máy. Để giải quyết các vấn đề trên,
công việc tìm kiếm các giống mía mới có năng suất và chất lượng cao, thích hợp với
điều kiện sinh thái của vùng đất phèn mặn Sóc Trăng để bổ sung vào bộ giống nhằm
hoàn thiện cơ cấu giống hợp lý cho vùng mía nguyên liệu Sóc Trăng do đó đề tài
“Nghiên cứu tuyển chọn các giống mía có năng suất, chất lượng cao cho vùng Sóc
Trăng” được tiến hành thực hiện với sự hợp tác của Trung tâm giống cây trồng tỉnh
Sóc Trăng.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Địa điểm và thời gian
- Địa điểm: Trại Lúa giống Long Phú – huyện Long Phú – tỉnh Sóc Trăng.
- Thời gian: từ 25/8/2005 đến 5/3/2007 (vụ mía tơ và vụ mía gốc I).
2. Nội dung thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm so sánh giống (khảo nghiệm cơ bản) gồm 6 công thức:
C1324-74, CR74-250, DLM24, C132-81, C86-456 và giống đối chứng QĐ11.
3. Phương pháp theo dõi và đánh giá
- Thiết kế thí nghiệm:

Vụ gốc

Vụ tơ

Vụ gốc

C1324-74

61,53

1,20 cd

0,85 b

0,28 bc

-

-

CR74-250

67,53

2,36 a

0,83 b

0,57 a


-

C86-456

62,96

1,09 d

0,59 c

0,32 b

-

-

QĐ 11 (đ/c)
CV%
LSD0,05

70,00
11,01
ns

1,54 bc
14,18
0,399

0,56 c
9,42

hưởng lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của mía.
- Không có hiện tượng trỗ cờ ở các giống ngay cả với giống đối chứng.
2. Năng suất và chất lượng mía
Nhìn chung các giống trong khảo nghiệm đều duy trì được mật độ cây khá cao
trong suốt quá trình sinh trưởng. Mật độ cây hữu hiệu ở cả vụ tơ và gốc tương đối cao
(68,98 ngàn cây/ha – 76,61 ngàn cây/ha ở vụ tơ và 55,17 ngàn cây/ha – 87,86 ngàn
cây/ha ở vụ gốc I). Giống CR74-250 tỏ ra ổn định về mật độ cây hữu hiệu, ở vụ mía
gốc mật độ còn cao hơn vụ mía tơ và cao hơn có ý nghĩa so với đối chứng.

57


Các giống có trọng lượng cây khá lớn và không có sự khác biệt giữa các giống
và đối chứng. Ở vụ mía tơ trọng lượng cây của các giống lớn hơn vụ gốc I.
Bảng 2. Trọng lượng, mật độ cây hữu hiệu, hàm lượng đường
Công thức
C1324-74
CR74-250
DLM24
C132-81
C86-456
QĐ11 (đ/c)
CV%
LSD0,05

Trọng lượng cây (Kg)
Vụ tơ Vụ gốc
1,78 a
1,72
1,66 a

68,44
71,99 71,87 b
71,93
68,98 56,81 cd 62,89
76,34 55,17 d 65,75
18,15 6,30
ns
7,597

Hàm lượng
đường (ccs)
Vụ tơ Vụ gốc
11,82
12,28
10,69
12,23
12,50
12,30
10,68
12,22
12,75
12,85
11,07
12,20

Tất cả các công thức thí nghiệm đều có hàm lượng đường khá cao, thỏa mãn
được yêu cầu chế biến công nghiệp. Các giống đều có hàm lượng đường tương với đối
chứng, với vụ mía tơ hàm lượng đường nhìn chung thấp hơn mía vụ gốc. CCS dao động
từ 10,68% - 12,75% ở vụ tơ và 12,2% - 12,85% ở vụ mía gốc. Các giống CR74-250,
C1234-74 hàm lượng đường có xu hướng tăng cao hơn các giống khác ở vụ mía gốc.

8,03
5,66
15,65
9,30

Năng suất đường (tấn/ha)
TB 2 vụ mía
Vụ gốc
Vụ tơ
I
Tấn/ha Vượt đc%
14,01
13,18
14,42
10,70
10,76
11,17

11,54
15,82
10,15
11,27
9,35
8,67

12,78
14,50
12,28
10,99
10,06

5. Chang Y. S (1996). Assessment of genetic materials for sugar cane parents. Rept. Taiwan
Sugar Res. Inst. 153: 1-9.
6. Sahi H. N., Solomon S., Lai J., Kulshreshtha (1999). Sugar Production in 21 st Century:
Exploring Potential oh High Sugar – Early Ripening Varieties, Indian Institute of
Sugarcane Research, Lucknow.

SELECTION OF SUGARCANE VARIETIES WITH HIGH CANE YIELDING
AND HIGH SUGAR CONTET FOR SOCTRANG REGION
(Summary)
Eng. Nguyen Thi Bach Mai, Eng. Nguyen Van Du, MSc. Le Quang Tuyen,
MSc. Doan Le Thuy, Tec. Trương Thanh Hoai
Sugar and Sugarcane Research and Development Center
MSc. Nguyen Thanh Phuoc
Soc Trang Seed Crops Center

Experiment was conducted in randomized complete block design (RCBD) with
six treatments and three replications. 43.2 square meter per plot and control variety
was QĐ11. Target of expriment was selected good varieties (high cane yielding, high
sugar content) and suitable for Soc Trang province. The result of plant and ratoon was
selected two varieties which high yeild and quality such as CR74-250, C1324-74.

59




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status