Tài liệu Kiến thức chung (ôn thi công chức viện kiểm sát) - Pdf 31

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Câu 1. Bản chất và những đặc trưng cơ bản của nhà nước? Những đặc trưng cơ
bản của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
- Khái niệm nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một
bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt
nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
trong xã hội.
- Bản chất của nhà nước:
• Các nhà kinh điển Mác – Lenin đã khẳng định nhà nước chỉ ra đời, tồn tại và
phát triển trong xã hội có giai cấp và chính vì thế nhà nước luôn mang bản chất
giai cấp sâu sắc.Nhà nước xuất hiện từ sự cần thiết phải kiềm chế sự đối lập giữa
các giai cấp và đồng thời cũng xuất hiện trong các cuộc xung đột giữa các giai cấp
ấy cho nên theo quy luật chung, nó là nhà nước của giai cấp mạnh nhất – giai cấp
thống trị.
Sự thống trị của nhà nước được thể hiện ở quyền lực chính trị, quyền lực kinh
tế và quyền lực tư tưởng.
 Quyền lực chính trị của nhà nước là bạo lực có tổ chức bắt buộc xã hội
phải tuân theo.
 Quyền lực kinh tế biểu hiện ở việc nhà nước điều tiết kinh tế, nắm giữ
các nguồn lực cơ bản của đất nước.
 Quyền lực về tư tưởng biểu hiện ở việc nhà nước thông qua bộ máy của
mình để xây dựng hệ tư tưởng của xã hội.
=> Từ sự phân tích trên cho thấy, tính giai cấp của Nhà nước được thể hiện ở chỗ
nhà nước là công cụ, là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm
quyền, để bảo vệ lợi ích kinh tế, để thực hiện sự thống trị về chính trị và thực hiện
sự tác động về tư tưởng của nó đối với toàn xã hội.
• Tính giai cấp là mặt cơ bản thể hiện bản chất của nhà nước. Tuy nhiên, với tư
cách là bộ máy thực thi quyền lực công cộng, nhằm duy trì trật tự và sự ổn định
xã hội, nhà nước còn thể hiện tính xã hội của nó, bởi lẽ nhà nước sinh ra không
chỉ do nhu cầu thống trị giai cấp mà còn do nhu cầu tổ chức, điều hành và quản lý
xã hội. Với tư cách là một tổ chức quyền lực công, nhà nước phải giải quyết nhiều

chính sách của Đảng chỉ đạo toàn bộ tổ chức và hoạt động của nhà
nước XHCN.
 Bản chất dân chủ của nhà nước XHCN thể hiện ở chỗ, dưới sự lãnh
đạo của Đảng, nhân dân lao động trực tiếp xây dựng nhà nước, tham
gia quản lý nhà nước, thực hiện việc giám sát hoạt động của nhà
nước. Nhân dân lao động từ địa vị là những người bị áp bức, bóc lột
trở thành người chủ của xã hội, thông qua nhà nước để thực hiện
quyền làm chủ của mình.
 Bản chất của nhà nước XHCN còn được xem xét dưới góc độ là công
cụ tổ chức và xây dựng xã hội mới. Khi đã trở thành giai cấp thống
trị về chính trị, giai cấp công nhân không dùng nhà nước để duy trì
địa vị thống trị của mình mà xây dựng nhà nước đó trở thành công cụ
của chính nhân dân lao động để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội
mới, xóa bỏ áp bức, bóc lột và mọi bất công xã hội. Bộ máy hành
chính - cưỡng chế của nhà nước XHCN là bộ máy của đa số nhân
dân lao động trấn áp thiểu số giai cấp bóc lột đã bị đánh đổ nhưng
đang âm mưu ngóc đầu dậy và trấn áp những phần tử chống đối
CNXH để bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninh chính trị,


trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
- xã hội.
- Đặc trưng cơ bản của nhà nước:
So với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp, nhà nước có các đặc trưng cơ
bản sau:
• Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt tách khỏi xã hội,
mang tính giai cấp sâu sắc và chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị.
• Nhà nước có lãnh thổ và phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị
hành chính, không phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp
hoặc giới tính,..


Điều 6 HP 2013 quy định: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân
chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân
và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.” Trong đó, hình thức cơ bản
nhất là nhân dân thông qua bầu cử để lập ra các cơ quan đại diện cho ý chí và
nguyện vọng của mình.
• Nhà nước là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh
em cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam: Tính dân tộc của nhà nước Việt
Nam là vấn đề có tính lịch sử, truyền thống lâu dài, chính là nguồn gốc sức
mạnh của nhà nước. Nhà nước ta là 1 nhà nước nhiều dân tộc, là tổ chức quyền
lực chính trị đại diện cho ý chí và bảo vệ lợi ích của tất cả các dân tộc trên đất
nước Việt Nam. Điều 5 HP 2013 quy định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước
Việt Nam. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát
triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Ngôn ngữ quốc gia là
tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân
tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.
Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân
tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.”
• Nhà nước thể hiện tính xã hội rộng lớn: Với quan điểm coi lợi ích của
giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích của toàn dân tộc trong mục tiêu
chung là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến việc
giải quyết các vấn đề của toàn xã hội như: việc làm, thất nghiệp, xóa đói giảm
nghèo, chăm sóc sức khỏe của nhân dân,… Nhà nước coi việc giải quyết các
vấn đề xã hội là phương hướng hoạt động cơ bản của nhà nước.
 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm
cho người lao động. Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người
lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao
động tiến bộ, hài hòa và ổn định. (Điều 57 HP 2013)

phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
trên thế giới.” (Điều 12 HP 2013)


Câu 2. Chức năng của nhà nước, nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhà nước
CHXHCN Việt Nam?
- Khái niệm: Chức năng của nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của nhà
nước, phản ánh bản chất của nhà nước, được xác định tùy thuộc vào đặc điểm, tình
hình trong nước và quốc tế, nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước trong
từng giai đoạn.
- Chức năng của nhà nước: Thông thường, chức năng cơ bản của nhà nước được xác
định căn cứ vào phạm vi hoạt động của nhà nước. Theo tiêu chí này, các chức năng
của nhà nước được chia thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
• Chức năng đối nội: là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước
trong nội bộ đất nước như bảo đảm trật tự xã hội, trấn áp những phần tử chống
đối chế độ, bảo vệ và phát triển chế độ kinh tế, văn hóa,…
• Chức năng đối ngoại: thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nhà
nước và dân tộc khác như phòng thủ đất nước, chống sự xâm lược từ bên
ngoài, thiết lập mối quan hệ với các quốc gia khác,…
• Chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động, ảnh
hưởng lẫn nhau: Việc thực hiện tốt chức năng đối nội tạo ra những điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện các chức năng đối ngoại và ngược lại, việc thực
hiện các chức năng đối ngoại phải phục vụ cho việc thực hiện các chức năng
đối nội.
- Để thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại, nhà nước sử dụng nhiều hình
thức, phương pháp khác nhau. Trong đó có 3 hình thức chính là: Xây dựng pháp luật,
tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật. Trong mỗi nhà nước, việc sử dụng 3
hình thức này cũng có những đặc điểm khác nhau. Các phương pháp hoạt động để
thực hiện các chức năng của nhà nước cũng rất đa dạng nhưng nhìn chung có 2
phương pháp chính là: giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế. Trong các nhà nước bóc

trào tiến bộ thế giới; chống chủ nghĩa đế quốc, chống chiến tranh, chống
chạy đua vũ trang, chống vũ khí tiêu diệt hàng loạt, chống phân biệt chủng
tộc, …tích cực góp phần đấu tranh vì một thế giới hòa bình, hữu nghị, hợp
tác, bình đẳng và phát triển.
- Chức năng của nhà nước CHXHCN Việt Nam.
• Chức năng đối nội:
 Tổ chức và quản lý kinh tế:
 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc
lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ
với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ
môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. (Điều 50
HP 2013)
 Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà
nước giữ vai trò chủ đạo.
Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền
kinh tế quốc dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng,
hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và
cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững
các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước. Tài sản hợp pháp của cá
nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và
không bị quốc hữu hóa.( Điều 51)


 Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế
trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân
cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tế vùng,
bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân. (Điều 52)
 Tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, môi trường;

từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo
dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý. Nhà
nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu


tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và
người nghèo được học văn hoá và học nghề. (Điều 61)
 Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then
chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nhà nước
ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát
triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công
nghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ. Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham gia và được
thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ. (Điều 62)
 Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả,
bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử
dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm
môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng
sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường
thiệt hại. (Điều 63)
 Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân; bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, tăng
cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
 Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công
nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh,
mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển

 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối
đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa
phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác
quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không
can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ
Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách
nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào
sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
(Điều 12)


Câu 3. Nhà nước pháp quyền? Xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam?
a) Nguồn gốc
- Nhà nước pháp quyền là con đẻ của Cách mạng tư sản Châu Âu thế kỷ XII, của
phong trào giải phóng nhân loại khỏi chế độ phong kiến chuyên chế.
- Hiện nay nhà nước pháp quyền đang trở thành giá trị văn minh của nhân loại mà
mọi nhà nước muốn trở thành nhà nước dân chủ, nhà nước văn minh đều phải hướng
tới không phân biệt chế độ chính trị.
b) Khái niệm nhà nước pháp quyền.
- Hiện nay chưa có một quan điểm chính thống, một khái niệm hoàn chỉnh, chính xác
về nhà nước pháp quyền nhưng ở góc độ khái quát nhất có thể hiểu: nhà nước pháp
quyền là nhà nước mà trong đó mọi chủ thể (kể cả nhà nước) đều phải nghiêm chỉnh
phục tùng pháp luật- một hệ thống pháp luật có tính pháp lý cao, phù hợp với lý trí
thể hiện đầy đủ những giá trị cao cả nhất của xã hội, của con người.
- Ở Việt Nam, vấn đề nhà nước pháp quyền là một vấn đề mới cả về phương diện lý
luận và thực tiễn. Chưa được nghiên cứu nhiều song mục tiêu xây dựng nhà nước
pháp quyền Việt Nam XHCN đã được đề cập đến trong các văn kiện Đại Hội đại
biểu của Đảng cộng sản Việt Nam.
c) Đặc điểm nhà nước pháp quyền.

cơ sở đó mỗi công dân sẽ nhận thức được những hành vi nào được phép thực
hiện, hành vi nào không được phép thực hiện, những hành vi nào buộc phải
thực hiện, đảm bảo cho pháp luật được thực hiện một cách tự giác, triệt để,
phát huy tính đúng đắn của nó trong thực tế.
=> Trên đây là những quan điểm chung của nhà nước pháp quyền - nhà nước mà mọi
mặt tổ chức và hoạt động đều trên cơ sở pháp luật, chịu sự quản lý thống nhất của
pháp luật, là một "cơ thể" phức tạp nhưng vận động hài hòa, đồng bộ, đảm bảo sự
thống nhất cao trong tổ chức và quản lý xã hội.
- Ở nước ta, các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng đã đưa ra quan điểm
nhà nước pháp quyền XHCN và được cụ thể hóa trong Hiến pháp 2013:
• Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
• Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp
công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
• Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát
giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành
pháp, tư pháp.
• Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý
xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân,
tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và
chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng
phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền.
d) Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tính tất yếu khách quan của việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt
Nam.
• Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước theo định hướng XHCN đã làm tăng trưởng kinh tế. Đi đôi với
nó là nhu cầu thiết lập sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, tạo hành lang

 Để thực hiện vai trò của mình, Đảng cộng sản không ngừng nâng cao năng
lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng tổ chức cơ sở Đảng vững
manh, kiện toàn tổ chức, đổi mới công tác cán bộ và phương thức lãnh đạo cho
phù hợp với tình hình mới của đất nước.
• Nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
 Để khắc phục sự tùy tiện và lộng quyền của cơ quan nhà nước, cán bộ,
công chức trong cơ quan nhà nước, trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền
Việt Nam XHCN cần áp dụng nguyên tắc tập trung dân chủ.
 Để đảm bảo sự họat động đúng đắn của bộ máy nhà nước, phát huy hiệu
quả, tăng cường hiệu lực của cơ quan quản lý nhà nước, đảm bảo công bằng xã
hội cần áp dụng nguyên tắc pháp chế.


 Nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
được quy định trong Hiến pháp 2013: Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự
phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực
hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Nhà nước được tổ chức và hoạt
động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật,
thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền.
• Đổi mới lập pháp và giám sát tối cao của Quốc hội.
 Đổi mới công tác lập pháp, xây dựng chương trình dài hạn về lập pháp
theo hướng xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ, khoa học,khách
quan, công bằng và nhân đạo, bãi bỏ quy định pháp luật đã lạc hậu, khắc phục
sự chồng chéo, mâu thuẫn trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
 Nâng cao chất lượng đại biểu QH, tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách.
 Làm tốt chức năng thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định
các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của
Nhà nước.
• Cải cách nền hành chính Quốc gia.

ngoài tài trợ.
 Mọi cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và mọi công
dân có trách nhiệm phát hiện và tố cáo hành vi tham nhũng, có biện pháp bảo
vệ và khen thưởng những người phát hiện và tố cáo, xử lý nghiêm minh người
có hành vi tham nhũng.


Câu 4. Kiểu nhà nước? Kiểu nhà nước Việt Nam?
- Khái niệm: Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù
của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát triển của
nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
- Cơ sở để xác định kiểu nhà nước là học thuyết Mác - Lênin về các hình thái kinh tế
xã hội. Mỗi kiểu nhà nước phù hợp với một chế độ kinh tế nhất định của một xã hội
có giai cấp. Đặc điểm chung của mỗi hình thái kinh tế xã hội sẽ quyết định những
dấu hiệu cơ bản, đặc thù của một kiểu nhà nước tương ứng.
Trong lịch sử xã hội có giai cấp đã tồn tại bốn hình thái kinh tế xã hội: Chiếm
hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Phù hợp với bốn hình
thái kinh tế xã hội đó đã có bốn kiểu nhà nước:
- Kiểu nhà nước chủ nô;
- Kiểu nhà nước phong kiến;
- Kiểu nhà nước tư sản;
- Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Đặc điểm các kiểu nhà nước: Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản mặc dù
mỗi kiểu có những đặc điểm riêng nhưng chúng đều là những kiểu nhà nước bóc lột
được xây dựng trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Các nhà nước đó đều
là "nhà nước theo đúng nghĩa", là công cụ để bảo vệ chế độ tư hữu về tư liệu sản
xuất, duy trì sự thống trị của giai cấp bóc lột đối với đông đảo quần chúng nhân dân
lao động. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước mới có bản chất khác với các
kiểu nhà nước bóc lột. Nhiem vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa là thực hiện dân chủ
xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội.

xác lập những mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó.
• Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể
cộng hòa.
 Chính thể quân chủ là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà
nước tập trung toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu nhà
nước theo nguyên tắc thừa kế.
 Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà
nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định.
• Cả hai hình thức đều có những biến dạng của mình.
 Chính thể quân chủ được chia thành chính thể quân chủ tuyệt đối và
chính thể quân chủ hạn chế. Trong các nước quân chủ tuyệt đối, người
đứng đầu nhà nước (vua, hoàng đế …) có quyền lực vô hạn; còn trong
các nhà nước quân chủ hạn chế người đứng đầu nhà nước chỉ nắm một
phần quyền lực tối cao và bên cạnh đó còn có một cơ quan quyền lực
khác nữa, như nghị viện trong các nhà nước tư sản có chính thể quân
chủ.
 Chính thể cộng hòa cũng có hai hình thức chính là cộng hòa dân chủ và
cộng hòa quý tộc. Trong các nước cộng hòa dân chủ, quyền tham gia bầu
cử để lập ra cơ quan đại diện (quyền lực) của nhà nước được quy định về
mặt hình thức pháp lý đối với các tầng lớp nhân dân lao động (mặc dù
trên thực tế, các giai cấp thống trị của các nhà nước bóc lột thường đặt ra
nhiều quy định nhằm hạn chế hoặc vô hiệu hóa quyền này của nhân dân
lao động). Trong các nước cộng hoà quý tộc quyền đó chỉ quy định đối
với tầng lớp quý tộc.
• Tất cả các nước xã hội chủ nghĩa đều là nhà nước cộng hoà dân chủ được đặc
trưng bằng sự tham gia rộng rãi của nhân dân lao động vào việc thành lập các
cơ quan đại diện của mình.
- Hình thức cấu trúc nhà nước:
• Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành
chính lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà

khái niệm hình thức nhà nước, phản ánh bản chất và nội dung của nhà nước. Nhưng
trong một số trường hợp, ba yếu tố này có thể không phù hợp với nhau. Ví dụ: Chế
độ chính trị phát xít, quân phiệt có thể có hình thức chính thể cộng hòa dân chủ. Đây
cũng là điều thường gặp trong các nhà nước bóc lột. Trong các nhà nước xã hội chủ
nghĩa, ba yếu tố này phải phù hợp với nhau, phản ảnh đúng bản chất và nội dung của
nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam
• Hình thức chính thể nhà nước CHXHCN VN.
Nhà nước CHXHCNVN được tổ chức theo hình thức chính thể cộng hòa dân chủ
với những đặc trưng khác với với cộng hòa dân chủ tư sản.
 Chính thể CHXHCN VN mang bản chất giai cấp công nhân, do nhân dân
làm chủ, thực hiện mục tiêu xây dựng XHCN:


 Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Nhân dân
thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại
diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan
khác của Nhà nước.
 Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công
nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh,
mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển
toàn diện.
 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát
giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành
pháp, tư pháp.

 Trong chính thể nhà nước CHXHCN VN, Mặt trận tổ quốc VN và các tổ
chức xã hội có vai trò quan trọng.
 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân;
đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân;
tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân
chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia
xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng
sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh
Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự
nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của
thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của
Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
- Hình thức cấu trúc nhà nước:
Hình thức cấu trúc nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất, được Hiến
pháp 2013 quy định tại điều 1: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một
nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải
đảo, vùng biển và vùng trời. Biểu hiện:
• Nhà nước Việt Nam có lãnh thổ thống nhất, không phân chia thành các tiểu
bang hoặc cộng hòa tự trị mà chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc.
Tương ứng mỗi đơn vị hành chính là cơ quan hành chính nhà nước. Các đơn vị
hành chính không có chủ quyền quốc gia và đặc điểm như nhà nước.
• Nhà nước Việt Nam là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị có chủ quyền
quốc gia, là chủ thể quan hệ quốc tế toàn quyền đối nội, đối ngoại, quyết định
mọi vấn đề của đất nước.
• Một hệ thống pháp luật thống nhất với một Hiến pháp, hiệu lực Hiến pháp và
pháp luật trải rộng trên phạm vi toàn quốc. Các cơ quan nhà nước trong khi
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình có quyền ban hành các văn bản quy

nhiên tất cả các kiểu bộ máy nhà nước tương ứng với các kiểu nhà nước đều có
những đặc điểm chung là:
• Đều là những công cụ chủ yếu nhất và có hiệu lực nhất để thực hiện nền
chuyên chính của giai cấp thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng trong xã hội
• Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
• Nắm giữ đồng thời ba quyền lực – quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị,
quyền lực tư tưởng
• Sử dụng pháp luật để quản lý xã hội bằng 3 hình thức hoạt động là xây dựng
pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật
• Áp dụng 2 phương pháp chung cơ bản để quản lý xã hội là giáo dục – thuyết
phục và cưỡng chế.
- Các bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước:
• Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, được thành lập và
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Cơ quan nhà nước có đặc điểm cơ
bản là mang tính quyền lực nhà nước, thể hiện ở chỗ:
 Chỉ có cơ quan nhà nước mới có quyền nhân danh cả nhà nước để thực thi
quyền lực nhà nước
 Trong phạm vi thẩm quyền của mình, cơ quan nhà nước có quyền ban hành
văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản áp dụng quy phạm pháp luật có tính
chất bắt buộc phải thi hành đối với cá nhân, tổ chức, cơ quan có liên quan.
 Có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản mà mình đã ban
hành.


 Có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết đối với cá nhân, tổ
chức, cơ quan có liên quan đã không tự giác và nghiêm chỉnh thực hiện văn
bản pháp luật dẫn đến thiệt hại cho nhà nước, xã hội và công dân.
• Thông thường bộ máy nhà nước được cấu tạo bởi:
 Các cơ quan quyền lực nhà nước
 Các cơ quan hành chính nhà nước

án, Viện kiểm sát, Chính quyền địa phương.
• Quốc hội: (Điều 69)












 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn
đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà
nước.
Chủ tịch nước (Điều 86, 87)
 Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
 Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
 Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
 Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội
hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc
hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước.
Chính phủ. (Điều 94)
 Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status