SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH TIỀN GIANG
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CAI LẬY
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TUẤN VIỆT
--------
---------
GIÁO VIÊN: TRẦN KHẮC ÂN
BÀI DỰ THI:
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
NĂM HỌC: 2013-2014
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TIỀN GIANG
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN CAI LẬY
Trường THCS Nguyễn Tuấn Việt
Họ và tên giáo viên: Trần Khắc Ân
Điện thoại: 0985432438
BÀI DỰ THI:
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Chủ đề: Giải toán bằng cách lập phương trình
2
Máy vi tính, máy chiếu
−
Bảng nhóm
−
Bút dạ
−
Giấy nháp
VI/ Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:
−
Do thời gian hạn chế, sau đây tôi chỉ giới thiệu sản phẩm đã thiết kế đó là
mô tả hoạt động dạy và học qua giáo án toán 9 tiết (65-66): Luyện tập.
−
Để dạy học theo chủ đề tích hợp các môn học, đối với chủ đề Giải toán
bằng cách lập phương trình cụ thể là đối với tiết (65-66): luyện tập.
3
−
Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình.
−
Kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn đẻ giải bài toán bằng cách lập
phương trình.
3. Về thái độ:
Đánh giá thái độ học sinh:
−
Ý thức tinh thần tham gia học tập.
−
Tình cảm của học sinh đới với môn học và các môn học có liên quan.
∗
Cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, sản phẩm của học
sinh.
−
Giáo viên đánh giá kết quả, sản phẩm của học sinh.
−
Học sinh tự đánh gia, sản phẩm lẫn nhau (nhóm, tổ)
hình học… để giải thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau bằng cách
lập phương trình.
−
Thái độ: Học sinh có ý thức và tích cực giải bài tập, thông qua đó các em
yêu thêm môn toán, cũng như vật lý, hóa học, giáo dục dân số, môi trường…
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY TRÒ:
1.
Giáo viên: SGK, màn chiếu đề bài tập.
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ.
III/ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY
1/ Ổn định lớp: Ổn định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:(7 phút)
−
Học sinh 1: Nêu 3 bước giải toán bằng lập phương trình
−
Học sinh 2: Giải bài toán (Đề được giáo viên hiển thị trên màn
hình)
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 17 và tổng các bình phương của chúng là
157.
Đáp án:
Gọi x là số thứ nhất
Số thứ hai là 17-x
Bước 1: Lập phương trình
-Yêu cầu học sinh nắm
Chọn ẩn và nêu điều kiện thích hợp
sơ
cho ẩn
lược
các
bước
giảitoán
-Học sinh nhận xét
lập phương trình.
-Yêu cầu
Biểu thị các dữ kiện chưa biết qua
ẩn
học sinh -Học sinh nhắc lại Lập phương trình biểu thị tương
nhận nhận xét
có chu vi 280m. Người ta làm một
toán
lối đi xung quanh vườn (thuộc đát
của vườn) rộng 2m, diện tích đất
-Giáo viên hướng dẫn -Học sinh vẽ hình vào còn lại để trồng trọt là 4256m 2.
học sinh vẽ hình
tập theo hướng dẫn
Tính kích thước của vườn.
Bài giải:
2m
A
B
N
M
6
Gọi x (m) là cạnh thứ nhất của hình
∆ ' =10
x1=70-10=60
-Tìm mối liên hệ giữa -Học sinh: x-4 (m) và x2=70+10=80
cạnh thứ nhất và cạnh 136-x (m)
Vậy một cạnh của hình chữ nhật
thứ hai
ABCD là 60m và cạnh kia là 80m.
-Yêu cầu hoc sinh tìm -Học sinh: Dài nhân
kích thước của hình rộng
chữ nhật MNPQ (dài, (x-4).(136-x)(HS
rộng)
lên
bảng)
-Yêu cầu học sinh nêu -HS còn lại giải vào
công thức tính diện giấy nháp
tích hình chữ nhật
MNPQ
-Học sinh:
-Hãy lập phương trình
một cano chạy từ A đuổi theo và
dung vật lý
-Học sinh đọc đề toán gặp thuyền cách bến sông 20 km.
-Giáo viên: hiển thị đề nhiều lần
toán trên màn hình
Hỏi vận tốc của thuyền, biết rằng
-Học sinh: chọn ẩn x cano chạy nhanh hơn thuyền 12 km
-Yêu cầu học sinh (m) là vận tốc của một giờ?
chọn ẩn
thuyền (x>0)
Bài giải
x+12 (km/h) là vận tốc
Gọi vận tốc của thuyền là x (km/h),
cano
x>0
-Học sinh: thời gian Vận tốc cano là x+12
20
thuyền
20
(giờ)
x + 12
-HS còn lại giải vào Theo đề bài ta có phương trình:
giấy nháp
20
20
16
+
=
x x + 12
3
x2+12x-45=0
-Yêu cầu học sinh lập -Học sinh lập phương
∆ ' =62+45=0
trình:
phương trình
∆ ' =9
20
20
16
+
=
x x + 12
-
HS:
Hoạt
động Bài 3: Người ta hòa lẫn 8g chất
-Giáo viên hiển thị đề nhóm(5 nhóm)
lỏng này với 6g chất lỏng khác có
toán trên màn hình
khối lương riêng nhỏ hơn 200
-Yêu cầu học sinh -Học sinh đọc đề lần. kg/m3 để được một hỗn hợp có khối
chọn ẩn và điều kiện Tìm ra những nội lượng riêng là 700 kg/m3. Tìm khối
cho ẩn
dung cơ bản của đề.
lượng riêng của mỗi chất lỏng.
Bài giải
-Học sinh chọn ẩn x Gọi khối lượng riêng của chất lỏng
(kg/m3)là khối lượng có khối lượng 8g là x (kg/m 3),
riêng của chất lỏng x>200
-Hướng dẫn học sinh này
6g=0,06kg
là
-Yêu cầu học sinh lập
phương trình
0, 014
(m3)
700
0, 06
(m3)
x − 200
0, 08
0, 06
0, 014
+
=
x
x − 200
700
2
-Thể tích hỗn hợp x -900x+80000=0
∆ ' =4502-80000=122500
9
được mối liên hệ giữa
4/ Dạng 4: Bài toán có nội dung gia
đại số và hóa học.
đình dân số
-Hoạt động 2.4: Dạng
Bài 4: Dân số của thành phố Hà
bài toán có nội dung -Học sinh ghi dạng 4
giáo dục dân số
Nội sau 2 năm tăng từ 2000000 lên
-Giáo viên hiển thị đề
bình hàng năm dân số tăng bao
2048288 người. Tính xem trung
toán trên màn hình
-Học sinh đọc đề toán nhiêu phần trăm?
-Giáo viên nhấn mạnh nhiều lần đề tìm ra Bài giải
các nội dung cơ bản
những nội dung cơ Gọi số phần trăm tăng dân số mỗi
∆'
-Năm thứ hai số dân
tăng là
20000( x + 100) x
100
10
∆ ' =101,2
x1=-100+101,2=1,2
-Yêu cầu học sinh =200x(x+100)
x2=-100-101,2=-201,2 (loại)
nhận xét
Vậy số phần trăm tăng dân số hàng
-Yêu cầu học sinh lập -Học sinh nhận xét
năm của Hà Nội 1,25
phương trình
-Học sinh lập phương
trình
-Học sinh: theo dõi giác vuông bằng 10m. hai cạnh góc
Bài 1:
hướng dẫn từng bái vuông hơn kém nhau 2m. Tìm các
Áp dụng định luật Py- tập và ghi chú những cạnh góc vuông của tam giác.
ta-go
nội dung cơ bản
Phương trình là
x2 +(x+2)2=100
-Học sinh ghi chú
phương
pháp
phương trình vào vở
11
và
x2+(x+2)2=100
Bài 2:Quãng đường AB dài 270km.
hai ôtô Khởi hành cùng lúc từ A
đồng có trong quặng I
Phương trình vào vở
hơn tỉ lệ đồng trong quặng II là
270 270
−
=0,7
x − 12
x
15%. Trộn hai loại quặng ấy được
một hỗn hợp có 50% đồng. Khối
(x>0)
lượng quặng I trong hỗn hợp là
Tỉ lệ đồng trong quặng
25kg. Khối lượng quặng hai trong
II là (x+15)%
hỗn hợp bằng phân nửa khối lượng
Khối lượng hỗn hợp là
quặng I. Tính tỉ lệ phần trăm đồng
các địa phương làm công tác tuyên
101.1x
101.2
−
100
4000000 − x
- HS viết phương trình
=807200
vào
vở:
101.1x
101.2
−
=8
100
4000000 − x
07200
truyền vận động, kế hoạch hóa gia
đình khá tốt nên năm nay dân số
của tỉnh A chỉ tăng 1,1% còn tỉnh B
tăng 1,2%. Tuy nhiên dân số tỉnh A
năm nay vẫn cìn nhiều hơn tỉnh B