Một số biện pháp phòng chống gian lận thuế GTGT - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình phát triển đi lên chủ
nghĩa xã hội và trong quá trình hội nhập toàn cầu. Để tạo hành lang pháp
lý cho các doanh nghiệp trong nớc cũng nh doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài hoạt động, tăng nguồn thu ngân sách Nhà nớc, Luật thuế GTGT đợc
Quốc hội khóa XI nớc CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 10/05/1997,
Chính Phủ và các bộ, nghành có liên quan ban hành các nghị định, quyết
định, chỉ thị, thông t hớng dẫn thi hành luật. Sau hơn 5 năm thực hiện, luật
thuế GTGT đã đi vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trên các mặt
của đời sống kinh tế- xã hội nh: khuyến khích phát triển sản xuất kinh
doanh, khuyến khích xuất khẩu và đầu t, thúc đẩy hạch toán kinh doanh
của các doanh nghiệp tạo nguồn thu lớn và ổn định ngân sách Nhà nớc, tạo
điều kiện cho Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế , góp phần tăng cờng
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và
quản lý thuế nói riêng. Bên cạnh đó, mặc dù đã đợc sửa đổi bổ sung, nhng
do diễn biến mới trong hoạt động kinh tế mà luật thuế GTGT đã bộc lộ
những khiếm khuyết và sơ hở. Một số đơn vị sản xuất kinh doanh và cá
nhân đã lợi dụng để thực hiện hành vi gian lận thuế GTGT làm thất thoát
lớn cho ngân sách Nhà nớc. Vấn đề ở đây là phải nghiên cứu, phân tích và
tìm ra các sơ hở, những mánh khóe, thủ đoạn tinh vi mà một số các doanh
nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng lợi
dụng gây thất thoát của Nhà nớc hàng trăm tỷ đồng, để đa ra biện pháp
hợp lý đảm bảo việc thực thi luật thuế GTGT một cách nghiêm chỉnh, ngăn
ngừa các hành vi gian lận thuế GTGT trong doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh ở nớc ta trong những năm tới. Dựa vào thực tế trên và sau một quá
trình nghiên cứu hoạt động của thuế GTGT đã tạo cho em ý tởng chọn đề
- 1 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tài Biện pháp phòng chống gian lận thuế GTGT của doanh nghiệp sản
xuất ở nớc ta, kết cấu của đề án bao gồm những nội dung sau:

a. Thuế GTGT là nguồn thu của Nhà nớc
Thuế GTGT có thể tạo ra nguồn thu ngày càng tăng cho ngân sách
Nhà nớc, thông qua việc mở rộng và bao quát diện tích đánh thuế đối với
mọi hoạt động nhập khẩu, sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
Mặt khác thuế GTGT bảo đảm việc thu tập trung phần lớn số thuế
đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn, có khả năng hạn chế
thất thu NSNN. Việc thu thuế và khấu trừ thuế dựa trên chứng từ, hóa đơn,
tạo căn cứ pháp lý cho việc thu thuế ở khâu trớc sẽ khắc phục ở khâu sau.
Song dù sao cũng không thể xây dựng mức thuế suất quá cao, gây nhiều
khó khăn cho các nhà doanh nghiệp, tác động không tốt đến hoạt động sản
xuất kinh doanh và ảnh hởng xấu tới NSNN.
Nếu việc nghiên cứu, xây dựng các mức thuế suất hợp lý, với tính
toán kỹ lỡng để đảm bảo thuế GTGT sẽ mang tính khả thi , tạo đợc nguồn
thu cho NSNN một cách tích cực, đồng thời góp phần thúc đầy phát triển
sản xuất.
- 3 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
b. Thuế GTGT là công cụ quan trọng điều tiết các khâu sản xuất, l-
u thông trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Gía cả lạm phát hình thành nên lu thông, sản xuất nên chúng ta cần
xem xét đến chúng. Thông thờng giá cả và lạm phát tăng hay giảm do
nhiều yếu tố tác động cả về kinh tế và xã hội. Trong cơ chế thị trờng, quy
luật cung cầu, quy luật giá trị cũng có tác động rất lớn đến giá cả lạm phát.
Do đó nếu khẳng định việc ban hành một hệ thống thuế nói chung và thuế
GTGT nói riêng có tác động đến mức nào với giá cả lạm phát thờng là khó
chính xác.
Có ngời cho rằng việc ban hành thuế GTGT sẽ làm tăng giá cả và
lạm phát. Tuy nhiên ở nhiều nớc trong quá trình nghiên cứu ảnh hởng của
thuế GTGT đối với chúng, ngời ta đã đi đến kết luận là đến nay, cha có căn
cứ khoa học nào để khẳng định rằng bản thân thuế GTGT có thể gây lạm

suất cao thì mặc nhiên giá cả tăng lên. Nhng những trờng hợp trên đầu vì
lý do khách quan, không thể kết luận là tự bản thân thuế GTGT gây ra.
Tình hình lạm phát ở từng nớc xảy ra thờng do nhiều nguyên nhân,
trong đó có các nguyên nhân khá quan trọng về sự phát triển chậm hay
giảm sút về kinh tế do chính sách vĩ mô, điều hành của nhà nớc do thu
không đáp ứng nhu cầu chi, không cân đối đợc thu- chi ngân sách, do tác
động của giá cả vì giá cả vừa là tác nhân, nhng cũng vừa là hậu quả của sự
lạm phát. Vì vậy, không thể xem xét, đánh giá tác động cụ thể của chính
sách thuế GTGT một cách riêng rẽ, cách biệt. Tuy nhiên, phải khẳng định
rằng nếu việc cải cách chính sách thuế GTGT phù hợp với quy luật và sự
phát triển kinh tế thị trờng , sẽ có tác động tốt ngăn chặn hay hạn chế lạm
phát . Ngợc lại, nếu đa mức thuế quá cao, hoặc quá thấp sẽ ảnh hởng đến
nguồn thu ngân sách, lạm phát ảnh hởng đến quá trình lu thông , sản xuất.
Vậy để điều tiết quá trình sản xuất lu thông trong doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh không thể là việc xem xét chính sách thuế GTGT một
cách phiến diện, cục bộ mà phải đợc phân việc một cách khách quan, toàn
diện, khoa học trong mối quan hệ hữu cơ với nhiều tiêu thức về kinh tế xã
hội của đất nớc và mối quan hệ với khu vực quốc tế trong từng thời kỳ nhất
định.
- 5 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
II. Nội dung cơ bản của thuế GTGT đối với sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp
1. Khái niệm
Căn cứ vào điều I, Chơng I của luật thuế GTGT số 02/1997/QH9
ngày 10/05/1997, thuế GTGT đợc khái niệm : Thuế GTGT là thuế tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ra trong quá
trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
2. Đối tợng chịu thuế và đối tợng nộp thuế GTGT
- Căn cứ luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003.

ợng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Căn cứ tính thuế và phơng pháp tính thuế GTGT trong
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
a. Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế GTGT đợc quy định cụ thể nh sau:
a.1- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra
hoặc cung ứng cho đối tợng khác là giá bán cha có thuế GTGT. Giá tính
thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doang đợc hởng, trừ
các khoản phụ thu, phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách Nhà nớc. Th-
ờng là giá bán đã giảm ghi trên hóa đơn.
a.2- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh phục vụ
cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì
phải tính thuế GTGT đầu ra. Giá tính thuế tính theo giá bán của sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại cùng thời điểm. Đối với
hàng hóa luân chuyển nội bộ nh xuất hàng hóa để chuyển kho nội bộ, xuất
hàng hóa vật t, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ
sở sản xuất, kinh doanh không phải tính nộp thuế GTGT.
a.3- Dịch vụ cho thuê tài sản nh cho thuê nhà, văn phòng, xởng, kho
tàng, bến bãi, phơng tiện vận chuyển máy móc thiết bị...
- 7 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Giá để tính thuế GTGT là giá cho thuê cha có thuế. Trờng hợp cho
thuê theo hình thức thu tiền thuê theo từng kỳ hoặc thu trớc tiền thuê cho
một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền thu từng kỳ hoặc thu tr-
ớc, bao gồm cả khoản thu dới hình thức khác nh thu tiền để hoàn thiện, sửa
chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên thuê.
Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận đợc xác định theo hợp
đồng. Trờng hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê đợc
xác định trong phạm vi khung giá quy định.

Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu,
kể cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu
thuế GTGT xuất khẩu.
Mức thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ:
+ Nớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
+ Phân bón, quặng để sản xuất và sinh hoạt.
+ Thiết bị và dụng cụ y tế, bông và băng vệ sinh y tế.
+ Thuốc chữa bệnh, phòng bện.
+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập.
+ Đồ chơi trẻ em, sách khoa học kỹ thuật, sách văn học nghệ
thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật, trừ sách văn bản pháp luật
quy định tại điều khoản B điều IV luật thuế GTGT.
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cha qua chế
biến gồm cả con giống, cây trồng, hạt giống, trừ đối tợng quy định tại
khoản 1 điều IV của luật thuế GTGT.
+ Lâm sản (trừ gỗ, măng) cha gia qua chế biến, thực phẩm tơi sống.
+ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá.
+ Bông sơ chế từ bông trồng ở trong nớc.
+ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho thực vật khác.
+ Dịch vụ khoa học, kỹ thuậ.
+ Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Mức thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ:
+ Dỗu mỏ, khí đốt, than đá, quặng và sản phẩm khai khoáng khác.
+ Điện, thơng phẩm.
- 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Sản phẩm điện tử, cơ khí, đồ điện.
+ Hóa chất, mỹ phẩm.
+ Sợi, vải, sản phẩm may mặc bằng giấy.
+ Đờng, sữa, bánh kẹo, nớc giải khát và các loại thực phẩm chế biến

phơng pháp khấu trừ thuế.
+ Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế đ-
ợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào (gọi là thuế đầu vào) nh sau:
Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì đợc khấu trừ toàn bộ.
Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
thì đợc khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa dùng cho sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào đợc kê khai, khấu trừ khi
xác định số thuế phải nộp của tháng đó.
Riêng đối với tài sản cố định, nếu có số thuế đầu vào đợc khấu trừ
lớn thì đợc khấu trừ dần hoặc đợc hoàn thuế theo quy định của Chính phủ .
Trong trờng hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua hàng nông sản, lâm
sản, thủy sản cha qua chế biến của ngời sản xuất mà không có hóa đơn giá
trị gia tăng thì đợc khấu trừ thuế đầu vào từ 1%-5% tính trên giá nông sản,
lâm sản, thủy sản mua vào, tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại hàng hóa do
Chính phủ quy định.
Việc khấu trừ thuế quy định tại điểm này không áp dụng đối với tr-
ờng hợp xuất khẩu.
Căn cứ đợc xác định số thuế đầu vào đợc khấu trừ là:
Số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ
hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu, đối với hàng
hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn không ghi
khoản thuế GTGT thì không đợc khấu trừ thuế.
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng kê hàng hóa mua vào theo mẫu của cơ quan thuế đối với loại

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp nên chi phí quản lý có phần thấp hơn
thuế trực thu.
- Thuế đợc hoàn đối với hàng xuất khẩu nên có tác dụng giảm chi
phí đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh
tranh thuận lợi trên trờng quốc tế.
- Thuế GTGT kết hợp với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với
hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo vệ sản xuất kinh doanh hàng nội
địa.
- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả
cao. Việc khấu trừ thuế GTGT đợc thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua vào
thúc đẩy ngời mua đòi hỏi ngời bán xuất hóa đơn, ghi doanh thu đúng với
hoạt động mua bán, khắc phục đợc tình trạng thông đồng giữa ngời mua và
ngời bán để trốn lậu thuế.
Nâng cao tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của ngời
nộp thuế. Thông thờng, trong chế độ kê khai nộp thuế GTGT, cơ quan thuế
tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tự tính thuế, tự kê khai, tự
nộp thuế, tạo đợc tâm lý là cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không
phải hiệp thơng, thỏa thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế.
Việc kiểm tra thuế GTGT cũng có mặt thuận lợi vì buộc ngời mua, ngời
bán phải lập và lu giữ chứng từ, hóa đơn đầy đủ nên việc thu thuế khá sát
với thực tế hoạt động kinh doanh.
- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến
khích hiện đại hóa, chuyên môn hóa sản xuất, tích cực đầu t mua sắm
trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.
Nhìn chung, trong sắc thuế gián thu, thuế GTGT đợc coi là phơng
pháp thu thuế tiến bộ nhất hiện nay, đợc đánh giá có do đạt đợc các mục
tiêu lớn của chính sách thuế (tạo đợc nguồng thu lớn cho NSNN, đơn
giản......)
- 13 -

- 14 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
của thuế GTGT. ở Mỹ, ngời ta đã tính thử với thuế suất đồng loạt là 10%
thì ngời nghèo phải nộp thuế này đến 14,2%, còn ngời giàu chỉ nộp thuế 3-
4% thu nhập .... Để khắc phục phần nào nhợc điểm về tính lũy thoái của
thuế GTGT, một số nớc không đánh thuế hoặc đánh thuế với thuế suất thấp
đối với mặt hàng dịch vụ thiết yếu cho đời sống nhân dân nh lơng thực,
thực phẩm, thuốc thông thờng, quần áo....
Chơng II
Thực trạng gian lận thuế giá trị gia tăng
của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
I. Tình hình thực hiện luật thuế GTGT ở nớc ta
1. Những thành tựu đã đạt đợc
Qua 5 năm thực hiện các luật thuế GTGT mới đã đạt đợc những kết
quả tích cực. Hệ thống chính sách thuế GTGT đã trở thành công cụ quản
lý vĩ mô có hiệu lực của Nhà nớc, góp phần ổn định và phát triển kinh
doanh, khuyến khích xuất khẩu đợc hởng thuế suất 0% từng bớc đợc thực
- 15 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hiện tốt cải cách thuể bớc 2 bỏ thuế suất 20% thuế GTGT,mở rộng diện
chịu thuế 0% góp phần ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, khuyến
khích đầu t (tăng dần qua các năm: năm 2000 là 145,333tỷ đồng, năm
2001là 163,543 tỷ đồng,năm 2002là 183,8 tỷ đồng, khuyến khích chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Đảm bảo ổn định và tăng trởng nguồn thu của Ngân
sách Nhà nớc. Thuế GTGT (sau khi trừ khoản tiền hoàn thuế vợt trên 11%)
dự toán tăng 22,7% của năm 2003 so với năm 2002 ,năm 2003 chiếm 24%
tổng thu NSNN , theo kết quả kiểm tra từ 1/1/1999 đến 30/10/2002 tổng
thuế GTGT thu đợc thời gian này là 78,42 tỷ VNĐ. Nó đã đáp ứng đợc nhu
cầu chi tiêu ngày càng tăng của đất nớc. Đã từng bớc đơn giản, bình đẳng
và công bằng xã hội. Thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh doanh tăng cờng

khẩu chiếm gần 80% tổng số thuế đợc hoàn. Số hoàn thuế lớn chứng tỏ sản
lợng hàng hoá sản xuất phục vụ cho mục đích xuất khẩu ngày một tăng
chứng tỏ các đơn vị này làm ăn có lãi. Trong năm 1999 đã hoàn gần 2700
tỷ đồng, trong đó hoàn thuế cho hàng xuất khẩu chiếm 80%. VD: tại Hà
Nội, tổng số thuế hoàn là 12,7 tỷ đồng , trong đó hoàn thuế cho hàng xuất
khẩu là 84,9 tỷ đồng. Trong đó, nhiều mặt hàng đã đợc hoàn thuế đầu vào
làm cho giá trị xuất khẩu của nhiều mặt hàng tăng lên đáng kể, điển hình
nh cao su tăng 37,5%,gạo tăng 21,4%, thuỷ sản 14,1%, dệt may 16%, kim
ngạch xuất khẩu năm 2000 đạt 14000 triệu USD tăng 26,7%, đến năm
2001,tiếp tục tăng thêm 4,5%. Kim ngạch xuất khẩu luôn tăng qua các
năm sẽ giảm bớt đợc tình trạng nhập siêu tăng thu cho nền kinh tế cũng
nh giúp cho các sản phẩm của các doanh nghiệp trong nớc tiếp cận với thị
trờng quốc tế. Về bản chất hoàn thuế là một biện pháp trợ giá gián tiếp của
Chính Phủ, nhằm khuyến khích thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong nớc
theo xu thế hớng ngoại.
Nhìn lại chặng đờng năm năm qua, có thể thấy luật thuế GTGT ra
đời, nền kinh tế đã đạt đợc những thành tựu to lớn về khống chế lạm phát,
tạo điều kiện cho giá cả tiêu dùng nhanh chóng di vào thế ổn định, tạo ra 1
trong những tiền đề không thể thiếu để nền kinh tế đạt đợc mức tăng trởng
về tốc độ tăng GDP năm 1999 là 4,77%; năm 2000 là 6,79 %; năm 2001
là 6,89 %; năm 2002 là 7,04 % dây là năm đàu tiên trong 6 năm qua đã đạt
- 17 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đợc mục tiêu đề ra, đây cũng là tốc độ tăng cao thứ 2 so với các nớc và các
vùng lãnh thổ trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng chỉ sau Trung Quốc,
năm 2003 là 7,24% và mục tiêu của năm 2004 là 7,5 %. Nếu quan sát các
số liệu thống kê về chỉ số giá tiêu dùng có thể thấy những thành tựu đạt đ-
ợc: Từ chỗ lạm phát phi mã của thập kỷ trớc còn rơi rớt lại trong năm đầu
thập kỷ (67%) chỉ số này chỉ còn dao động ở mức 5,2 -17,5 % ( năm 1992-
1995), còn trong năm năm gần đây thì luôn ở mức một con số, thậm chí

GTGT đã đi vào cuộc sống?gây không ít băn khoăn cho nhiều ngời.
Thực ra theo kinh nghiệm ở nhiều nớc đã áp dụng thuế GTGT cho
thấy việc gặp phải những khó khăn, vớng mắc trong bớc đầu áp dụng luật
thuế GTGT không phải là không xẩy ra, có nhiều nớc khi mới áp dụng luật
thuế này đã gây tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội, gây tăng
lạm phát, đình trệ sản xuất kinh doanh nh ở Thụy Điển, Philipin, Thái
Lan... có trờng hợp phải hoãn việc áp dụng nhiều lần nh ở Nhật Bản, có
nhiều trờng hợp phải mất một thời gian dài thuế GTGT mới phát huy đợc
tác dụng của nó nh ở Trung Quốc cần đến 10 năm (từ năm 1985 đến năm
1995) Hungari cần đến 7 năm ... với nớc ta thời gian áp dụng mới chỉ 4
năm nên cha phải là thời gian quá dài để thuế GTGT phát huy hết tác dụng
vốn có.
Thực tế vận hành thuế GTGT cho thấy công tác kiểm soát sau thành
lập doanh nghiệp còn bị buông lỏng , đã xuất hiện những doanh nghiệp
ma để trốn thuế. Việc doanh nghiệp khấu trừ thuế GTGT đầu vào, vừa đ-
ợc chấp nhận chi phí hợp lý nên đã làm giảm thu NSNN (năm 2002: tốc
độ tăng thu ngân sách khu vực là 14.1% cha tơng xứng với tiềm năng và
tốc đọ tăng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực này là 19.4%), số thu
từ thuế GTGT không phản ánh đúng thực chất kết quả hoạt động kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. Tình trạng gian lận thuế càng nghiêm
trọng hơn khi việc quản lý hoá đơn chứng từ bị buông lỏng. Đã xuất hiện
nhiều loại hoá đơn giả, hoá đơn khống bất hợp pháp đang lu hành và trở
thành hàng hóa đợc mua công khai. Tình trạng khai tăng số lợng, giá và
giá trị hàng hoá để lấy tiền hoàn thuế bất hợp pháp ( chủ yếu là hàng hóa
nông lâm thuỷ sản xuất khẩu qua biên giới đờng bộ) cha đợc ngăn chặn và
- 19 -

Trích đoạn Về cải cách hành chính Kiến nghị của bản thân:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status