kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại trang thiết bị kỹ thuật quốc cường - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


…

TĂNG THỊ BÍCH
MSSV: LT11284

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI TRANG
THIẾT BỊ KỸ THUẬT QUỐC CƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: D340310

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
THS. ĐÀM THỊ PHONG BA

Tháng 12 năm 2013


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã và đang
đạt được những thành tích đáng kể trong lĩnh vực thương mại. Nền kinh tế
Việt Nam đang chuyển từ nền kinh tế tự cấp, tự túc sang nền kinh tế thị trường



hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Nên em đã quyết định chọn
đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
thương mại trang thiết bị khoa học kỹ thuật Quốc Cường” cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Thực hiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh của Công ty TNHH thương mại trang thiết bị khoa học kỹ thuật Quốc
Cường trong quý II năm 2013. Bên cạnh đó phân tích và đưa ra các nhân tố
ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty trong quý II qua 3 năm 2011 –
2013 để đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến công tác bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh. Khái quát hoạt động kinh doanh của
Công ty từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
quý II năm 2013 tại Công ty TNHH thương mại trang thiết bị khoa học kỹ
thuật Quốc Cường.
- Phân tích kết quả kinh doanh của quý II từ năm 2011 – 2013 và đưa ra
các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty.
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm từ đó đưa ra giải pháp hoàn
thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH thương mại trang thiết bị
khoa học kỹ thuật Quốc Cường.

- Nguyễn Như Anh (2006), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH công nghiệp thực phẩm Pataya”.
Luận văn nghiên cứu: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty qua ba năm 2004 – 2006 cụ thể là phân tích doanh thu, lợi
nhuận và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty.

3


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng xác định kết quả
kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
a. Khái niệm về bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh. Đây là
quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu
tiền về hoặc được quyền thu tiền
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp có những đặc điểm chính sau
đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng
ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa. Trong quá trình tiêu thụ hàng
hóa các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và
nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số hàng hóa
này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
b. Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh:
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã

thụ trên tất cả các phương diện, số lượng, chất lượng…tránh hiện tượng mất
mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí
đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh
doanh. Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu
thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn.
2.1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
- Tài khoản sử dụng: 632 - “giá vốn hàng bán”
- Kết cấu TK 632
Bảng 2.1 Kết cấu tài khoản giá vốn hàng bán
TK 632
Nợ

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
dịch vụ đã bán trong kỳ.
hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả
nhân công vượt trên mức bình thường kinh doanh”
và chi phí sản xuất chung cố định - Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh
không phân bổ được tính vào giá vốn doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh
hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng doanh.
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá
trách nhiệm cá nhân gây ra.
hàng tồn kho cuối năm tài chính
5


- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt (Chênh lệch giữa số dự phòng phải


Khách hàng đã
nhận dược hàng

159
Hoàn nhập dự phòng

627
Khoản chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ
159, 138, 214

911
Cuối kỳ kết chuyển

Trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, hàng hao
hụt mất mát do DN chịu
khoản chi phí xây dựng vượt
mức bình thường không tính
vào nguyên giá TSCĐHH

Nguồn: Kế toán tài chính (2009) của Ths. Phan Đức Dũng - NXB thống kê

Hình 2.1 Sơ đồ giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
6


2.1.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa
a. Phương thức bán hàng:

+ Vận chuyển không tham gia thanh toán (giao nhận tay ba): Hàng hóa
được vận chuyển thẳng. Về mặt thanh toán, đơn vị trung gian không làm

7


nhiệm vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua, mà chỉ
là đơn vị môi giới và hưởng hoa hồng.
b. Kế toán doanh thu bán hàng
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản
sau:
+ Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát
sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng
được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
+ Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí
phù hợp (chi phí có liên quan đến doanh thu).
+ Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng
chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện
sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Tài khoản sử dụng

khấu thương mại, HBBTL,
giảm giá hàng bán

trả bằng thẻ
tín dụng

131

911
Doanh thu bán hàng

Bán chịu

331, 315
Doanh thu được chuyển
thẳng để trả nợ

641, 642
Các khoản tiền hoa hồng,
phí ngân hàng trích từ
doanh thu

Nguồn: Kế toán tài chính (2009) của Ths. Phan Đức Dũng - NXB thống kê

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng

9


2.1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp


Nguồn: Kế toán tài chính (2009) của Ths. Phan Đức Dũng - NXB thống kê

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

10


b. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng: 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phương pháp hạch toán:
152, 153

642

Chi phí vật liệu, dụng cụ

138, 111

Các khoản giảm chi phí

334, 338
911

Chi phí nhân viên
Cuối kỳ kết chuyển
335
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở
bộ phận quản lí


Kết chuyển chi phí tài chính
515

641, 642
Kết chuyển chi phí bán hàng,
quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển doanh thu tài chính

811
Kết chuyển chi phí khác
711
821
Kết chuyển chi phí thuế
TNCÔNG TY

Kết chuyển doanh thu khác

421
Kết chuyển lãi

Hoặc kết chuyển lỗ
Nguồn: Kế toán tài chính (2009) của Ths. Phan Đức Dũng - NXB thống kê

Hình 2.5 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh

12


2.1.3 Khái niệm, ý nghĩa của phân tích kết quả hoạt động kinh

(chỉ tiêu cơ sở). Chẳng hạn so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc
giữa thực hiện kỳ này với thực hiện kỳ trước. Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện
quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó
13


TDt = TDt (năm sau) – TDt (năm trước)
Trong đó:

(2.1)

TDt là mức chênh lệch doanh thu
TDt là tổng doanh thu
TDt (năm sau)

% chênh lệch TDt =

x 100%

(2.2)

TDt (năm trước)
c. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Nếu gọi: M là doanh thu bán hàng
q là sản lượng
p là giá bán
M0 là doanh thu năm trước
q0 là sản lượng năm trước
p0 là giá bán năm trước
M1 là doanh thu năm sau

chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo,…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan
đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí
quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ,
khấu hao. Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản
chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét
nguyên nhân cụ thể.
b. Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh
- Xác định mức chênh lệch chi phí
TCp = TCp (năm sau) – TCp (năm trước)
Trong đó:

(2.3)

TCp là mức chênh lệch chi phí
TCp là tổng chi phí
TCp (năm sau)

% chênh lệch TCp =

x 100%

(2.4)

TCp (năm trước)
- Tỷ suất chi phí (PCP): là chỉ tiêu phản ánh mối liên hệ giữa chi phí
với doanh thu (lợi nhuận).
TCp
PCp =


Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: q + cp = TCP
2.1.4.2 Lợi nhuận
a. Phân tích chung tình hình lợi nhuận
- Tổng mức lợi nhuận: Là một khoản thu nhập thuần túy của doanh
nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền
chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản
giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế,… Đây là chỉ tiêu tuyệt đối
phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên qui mô,
kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác.
TLN (trước thuế) = LN (thuần) + LN (khác)

(2.6)

LN (sau thuế) = TLN (trước thuế) – Thuế thu nhập

(2.7)

Trong đó: TLN là tổng lợi nhuận
LN là lợi nhuận
b. Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh
- Xác định mức chênh lệch lợi nhuận
TLN = TLN (năm sau) – TLN (năm trước)
Trong đó:

(2.8)

TLN là mức chênh lệch lợi nhuận
TLN (năm sau)

Cpbh là chi phí bán hàng
Cpql là chi phí quản lý
Nếu gọi: LN0 là lợi nhuận năm trước
LN1 là lợi nhuận năm sau
Ta có: LN0 = TDT0 – GV0 – Cpbh0– Cpql0
LN1 = TDT1 – GV1 – Cpbh1 – Cpql1
Đối tượng phân tích:

LN = LN1 – LN0

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố doanh thu
TDT = TDT1 – TDT0
- Nhân tố giá vốn
GV = GV1 – GV0
- Nhân tố chi phí bán hàng
Cpbh = Cpbh1 – Cpbh0
- Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp
Cpql = Cpql1 – Cpql0
17

(2.11)


Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

TDT +

GV +


(vòng)

(2.13)

Tổng giá trị TSCĐ ròng bình quân

Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Tỷ
số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa
là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
c. Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản

=

(vòng)

(2.14)

Tổng giá trị tài sản bình quân
Tương tự như tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tài
sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty.
Hệ số này dựa trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ
vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong
từng thời điểm hay thời kỳ cụ thể.

18



Lợi nhuận ròng
ROS

=

(%)

Doanh thu thuần

(2.17)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta
biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
b. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng
ROA =

Tổng tài sản bình quân

19

(%)

(2.18)


Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài
sản. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng.

- So sánh bằng số tuyệt đối
+ Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng
của sự kiện.
+ Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự
biến động về quy mô, khối lượng.
20


Tăng (+) hay giảm (-) = Chỉ tiêu thực tế (năm sau) – Chỉ tiêu kế hoạch (năm
trước)

- So sánh bằng số tương đối
+ Số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số phần trăm
(%), phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không thể nói lên được.
+ Có hai loại số tương đối: Số tương đối kế hoạch và số tương đối hoàn
thành kế hoạch.
Chỉ tiêu thực tế (năm sau)
Mức độ hoàn thành kế hoạch =

x 100%

(2.20)

Chỉ tiêu kế hoạch (năm trước)
2.2.2.2 Phương pháp kế toán
Hệ thống các chứng từ sử dụng trong doanh nghiệp đồng thời vẽ lưu đồ
theo trình tự luân chuyển chứng từ của công ty đưa ra các tài khoản sử dụng và
sổ kế toán áp dụng tại công ty dựa vào các chứng từ lần lượt được ghi vào sổ
nhật ký chung và sổ cái (công ty không sử dụng sổ chi tiết) theo hình thức kế
toán Nhật ký chung đến cuối quý, khóa sổ xác định kết quả kinh doanh của

* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
- Ảnh hưởng bởi nhân tố a
a = a1b0c0d0 – a0b0c0d0
- Ảnh hưởng bởi nhân tố b
a = a1b1c0d0 – a1b0c0d0
- Ảnh hưởng bởi nhân tố c
a = a1b1c1d0 – a1b1c0d0
- Ảnh hưởng bởi nhân tố d
a = a1b1c1d1 – a1b1c1d0
* Với

là mức độ ảnh hưởng kế hoạch (năm trước).

* Tổng đại số:

a+

b+

c+

d=

Q

Ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp khác để hỗ trợ trong quá
trình phân tích.

22


Công ty TNHH TM Trang Thiết Bị Y tế Quốc Cường luôn cố gắng huy
động và sử dụng mọi tiềm năng vốn có của Công ty nhằm mục đích hoạt động
23


kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tạo việc làm cho người lao
động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn
mạnh.
- Chủ động trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, thực hiện các
dịch vụ ủy thác xuất khẩu, tiếp nhận gửi hộ các mặt hàng trong phạm vi kinh
doanh với các thành phần kinh tế trong nước.
- Chủ động đàm phán, giao dịch, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh
tế, các dịch vụ, các mặt hàng hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật.
- Nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu của thị trường, tình hình tiêu dùng vật
tư thiết bị khoa học kỹ thuật, hóa chất, công nghệ, vật tư hàng hóa khác để tổ
chức nguồn hàng, hợp tác liên doanh, liên kết nhằm đáp ứng nhu cầu kịp thời
của các thành phần kinh tế trong nước.
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh mua bán vật tư và các dịch vụ kỹ
thuật thương mại như: Bảo hành, thay thế, lắp ráp, môi giới, tiếp thị, quảng
cáo, giới thiệu sản phẩm cho khách hàng.
- Tự túc về tài chính, tự hạch toán kinh doanh đúng với quy định về
công tác tài chính kế toán Nhà nước.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả vật tư, lao động, tiền vốn, tài sản. Đảm
bảo việc làm và thu nhập cho người lao động. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
với Nhà nước và các cơ quan quản lý địa phương.
- Nắm bắt nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, cải tiến và ứng dụng
khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng hàng hóa.
- Thực hiện tốt chính sách với cán bộ, chú trọng công tác đào tạo, bồi
dưỡng để nâng cao năng lực, trình độ, thực hiện đầy đủ các chế độ bảo vệ và
an toàn lao động, giữ gìn trật tự, bảo vệ môi trường, tài sản xã hội chủ nghĩa,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status