TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MỸ NỮ
MSSV: 4104078
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
MÙNG CỦA LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG
NGHIỆP MAY MÙNG MỀN BÌNH HÒA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Học
Mã ngành: 52310101
Tháng 11, 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MỸ NỮ
MSSV: 4104078
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
MÙNG CỦA LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG
NGHIỆP MAY MÙNG MỀN BÌNH HÒA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Học
Ngày 06 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mỹ Nữ
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 06 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mỹ Nữ
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
1.5 Kết quả mong đợi và đối tượng thụ hưởng ........................................................... 4
1.5.1 Kết quả mong đợi............................................................................................... 4
1.5.2 Đối tượng thụ hưởng .......................................................................................... 4
1.6 Lược khảo tài liệu ................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2 ................................................................................................................ 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................ 5
2.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ kinh tế .............................................................. 5
2.1.2 Một số định nghĩa, khái niệm và thuật ngữ kinh tế .......................................... 6
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 10
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu ...................................................... 10
2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu ................................................................................ 10
Bảng 2.1: Ma trận SWOT ......................................................................................... 15
CHƯƠNG 3 .............................................................................................................. 17
TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP MAY
MÙNG MỀN CỦA XÃ BÌNH HÒA HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG17
3.1 Tổng quan về làng nghề ...................................................................................... 17
3.1.1 Vị trí địa lí và dân cư ....................................................................................... 17
3.1.2 Sự hình thành và phát triển của làng nghề ....................................................... 22
3.1.3 Giới thiệu về sản phẩm mùng, sản phẩm chủ lực của làng nghề ..................... 23
3.2.4 Các doanh nghiệp tham gia trong làng nghề và tính hợp tác của các doanh
nghiệp với nhau......................................................................................................... 25
3.3 Khái quát về hoạt động của làng nghề ................................................................ 26
3.3.1 Khái quát về tình hình sản xuất ....................................................................... 26
3.3.2 Khái quát về tình hình tiêu thụ của làng nghề ................................................. 27
CHƯƠNG 4 .............................................................................................................. 36
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT SẢN
PHẨM MÙNG CỦA LÀNG NGHỀ TTCN MAY MÙNG MỀN BÌNH HOÀ ...... 36
4.1 Phân tích chung về các nhân tố trong làng nghề ................................................ 36
v
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
An Giang là tỉnh nằm phía Tây Nam của Việt Nam, là một vùng đất ở
vùng đầu nguồn sông Cửu Long, nổi bật trong khu vực khi có đường biên giới
đất liền tiếp giáp với Vương quốc Campuchia dài gần 100 ki lô mét với 4 cửa
khẩu chính. Không những vậy, An Giang còn là trung tâm kinh tế, thương mại
giữa 3 thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và thủ đô
Phnômpênh. Ngoài ra, tỉnh còn được ưu đãi khi có nhánh sông Tiền và sông
Hậu chảy qua địa phận khoảng 100 ki lô mét, rất thuận lợi cho vận chuyển
hàng hóa, đi lại bằng đường bộ lẫn đường thủy. Song song đó, có Cảng Mỹ
Thới thuộc hệ thống cảng biển Việt Nam và quốc tế đón nhận các loại tàu
buôn có trọng tải đến 10.000 tấn. Đây là cảng trung chuyển trong đường vận
chuyển trực tiếp từ các quốc gia thuộc khối ASEAN và quốc tế: Campuchia,
Philipine, Singapore, Đông Timo, vv…
Với điều kiện thuận lợi như vậy nhưng người dân An Giang chỉ chủ yếu sản
xuất nông nghiệp thì chưa tương xứng với tiềm năng, năng lực của địa
phương. Với điều kiện hiện tại của các tỉnh ĐBSCL nói chung và An Giang
nói riêng thì phát triển công nghiệp nặng là điều không khả quan. Nên thay vì
đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng, An Giang nhắm đến một hướng phát
triển mới đó là lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp. Là một vùng đất nông nghiệp
với nhiều làng nghề truyền thống. Hiện tại, An Giang có 34 làng nghề
TTCNvới 24 làng nghề được tỉnh công nhận giải quyết cho hơn 11.000 lao
động như: làng nghề dệt thổ cẩm, lụa, thêu ren, đồ mỹ nghệ, mắm Châu Đốc
vv… Với việc địa phương có nhiều làng nghề như vậy thì việc cần có những
chính sách, chiến lược hổ trợ để các làng nghề TTCN trên được tồn tại và phát
triển là điều tất yếu. Cũng theo đúng chủ trương chung của Đảng và Nhà nước
đã nhấn mạnh phát triển CN khu vực nông thôn có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc thúc đẩy phát triển công nghiệp bền vững của một địa phương đồng
TTCN may mùng mền Bình Hòa.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nội dung nghiên cứu sẽ hướng 03 nội dung cụ thể sau:
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các
cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm mùng trong làng nghề.
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của
làng nghề TTCN may mùng mền Bình Hòa.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm
mùng, mền của làng nghề.
1.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Kiểm định giả thuyết
Khi tiến hành nghiên cứu đề tài đặt ra các giả thuyết sau:
2
- Giả thuyết 1: Sản lượng sản xuất sản phẩm mùng của làng nghề sẽ bị
ảnh hưởng bởi các yếu tố vốn cố định, vốn lưu động, vốn vay, lao động, đầu
ra, trình độ học vấn, giới tính, thâm niên và tuổi của chủ cơ sở.
- Giả thuyết 2: Tình hình sản xuất của làng nghề chưa đạt được hiệu quả
cao.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu đã được tổng hợp thành bảng câu hỏi để khảo sát
trực tiếp các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong làng nghề. Bảng câu hỏi được
bổ sung ở phần phụ lục 6.
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính của đề tài là hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả sản xuất sản phẩm mùng của làng nghề TTCN và các giải pháp
nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm của làng nghề.
đúng đắn để nâng cao hiệu quả trong việc sản xuất sản phẩm mùng.
1.5.2 Đối tượng thụ hưởng
Mong muốn khi thực hiện nghiên cứu này là mang lại lợi ích thiết thực
cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề tiểu thủ công nghiệp may
mùng mền của xã Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Đem lại cho
làng nghề một hướng đi mới để nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí,
nâng cao lợi nhuận và thu nhập cho cơ sở cũng người lao động trong làng
nghề. Đồng thời đưa ra một giải pháp kết hợp với du lịch để tăng thu hút của
khách du lịch mở rộng hướng kinh doanh cho làng nghề. Qua đó góp phần vào
sự phát triển đời sống kinh tế- xã hội, tạo công ăn việc làm, góp phầm xóa đói
giảm nghèo, giữ gìn và phát huy làng nghề cũng là giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc nước nhà.
1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trương Hồng Thanh (2010): “ Phân tích tình hình sản xuất dưa hấu tại
xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ”. Đề tài đã sử dụng
phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối, phân tích các
chỉ số tài chính nhằm phân tích thực trạng sản xuất dưa hấu tại địa phương.
Song song đó bài viết sử dụng phương pháp hồi qui tuyến tính để xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến năng suất dưa hấu và thu nhập của nông hộ. Phương
pháp thu thập số liệu thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn phỏng vấn nông hộ.
Qua tham khảo đề tài này, bản thân rút ra được kinh nghiệm làm bài trong vấn
đề thiết kế mô hình hồi qui đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản
lượng sản xuất. Đề tài đã chạy 2 mô hình để phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất (sản lượng sản xuất/ đơn vị diện tích) dưa hấu và mô hình các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân trồng dưa hấu trên địa bàn. Do
tính chất khác nhau về loại hình sản xuất nên đề tài đang thực hiện chỉ kế thừa
cách lập mô hình và một số biến phù hợp để thực hiện đề tài “Phân tích các
yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất sản phẩm Mùng của làng nghề tiểu thủ
công nghiệp may mùng mền xã Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang”
2.1.1.2 Phân loại làng nghề
- Làng nghề truyền thống (Làng nghề cổ truyền)
Theo Thông tư số 116/2006TT-BNN, ngày 18/12/2006 đã nêu rõ về khái
niệm của nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, các tiêu chí công nhận
làng nghề. Cụ thể như sau:
5
Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những
sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày
nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.
Để được công nhận nghề truyền thống, nghề đó phải đáp ứng 03 tiêu chí
sau:
- Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm
công nhận.
- Nghề tạo ra những sản phẩm mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc.
- Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của
làng nghề.
Do đó làng nghề truyền thống được xác định là làng nghề có truyền
thống được hình thành lâu đời.
- Làng nghề mới
Làng nghề mới là làng nghề có nghề được hình thành mới gần đây,
không phải là làng nghề truyền thống.
2.1.1.3 Tiêu chí công nhận làng nghề
Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành
nghề nông thôn.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời
điêm đề nghị công nhận
hiệu quả kỹ thuật.
- Hiệu quả phân phối: Thể hiện mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người
tiêu dùng nghĩa là nguồn lực được phân phối sao cho lợi ích của người sử
dụng nó là cao nhất.
Hai hiệu quả đầu là hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật liên quan đến
vấn đề sản xuất còn hiệu quả phân phối liên quan đến vấn đề thị trường.
2.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh
* Nhân tố chủ quan
a. Nhân tố con người
Nhân tố con người đóng vai trò cực kì quan trọng trong mọi hoạt động.
Không có bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào mà không có sự tham gia
của con người cho dù là trực tiếp hay gián tiếp. Trình độ lao động sẽ quyết
định cơ bản hiệu quả của mọi hoạt động. Nếu lao động có tay nghề cao sẽ làm
cho sản phẩm có chất lượng cao hơn, giảm tỉ lệ sản phẩm hư hỏng, tiết kiệm
được nguyên vật liệu. Trường hợp ngược lại sẽ làm cho phế phẩm tăng nhiều,
hao phí nguyên vật liệu, chi phí tăng cao dẫn đến giảm hiệu quả sản xuất.
Do có tầm quan trọng như vậy nên việc cơ sở cần có kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động là vấn đề cấp bách và cần
được quan tâm.
7
b. Nhân tố về quản lí
Lực lượng quản lí là những lao động gián tiếp tuy không tạo ra sản phẩm
nhưng lại là người đề ra chiến lược cho cơ sở, điều hành cơ sở để cơ sở phát
triển theo một hướng tốt nhất. Do có tính quyết định đến khả năng thành bại
của cơ sở nên việc cần làm là trao dồi những kiến thức quản lí, hoạch định
chiến lược, khả năng markerting cho sản phẩm của cơ sở là điều quan trọng và
cấp thiết.
8
xuất có hiệu quả thì khâu nghiên cứu thị trường, dự đoán sản lượng đầu ra là
khâu quan trọng để có hướng xử lí và định hướng phát triển cho cơ sở trong
tương lai.
2.1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể làm tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững
của doanh nghiệp trên thị trường. Ngoài ra, mục tiêu bao trùm. Lâu dài của
doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh là đòi hỏi khách quan để các doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận của
mình.
Ngoài ra, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn góp phầm giải
quyết mối quan hệ giữa tập thể nhà nước và lao động. Nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh làm cho quỹ phúc lợi tập thể được nâng lên, đời sống người
dân từng bước được cải thiện, nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước
tăng.
2.1.2.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện khan hiếm
nguồn lực sản xuất như hiện nay có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến nền kinh
tế nói chung và bản thân doanh nghiệp nói riêng.
Đối với nền kinh tế: Nâng cao hiệu quả sản xuất sẽ tận dụng và góp phần
làm tiết kiệm được nguồn lực của đất nước. Thúc đẩy tiến bộ KHKT, đi nhanh
vào CNH-HĐH đất nước.
Đối với doanh nghiệp: Như đã phân tích ở trên thì nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường. Bởi hiệu quả sản xuất kinh doanh quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp trong xã hội hiện đại đều có quyền tự do
thụ của sản phẩm.
+ Tham khảo ý kiến của các cơ sở trong làng nghề về những thuận lợi,
khó khăn gặp phải
Thông tin sơ cấp được thu thập cùng với số liệu sơ cấp thông qua bảng
câu hỏi điều tra các cơ sở như đã trình bày.
2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu
Tổng hợp dữ liệu thu thập được tiến hành xử lý và mã hóa dữ liệu đưa
vào phần mềm Excel thông qua bảng câu hỏi điều tra từ các cơ sở, kết hợp sử
dụng phầm mềm Stata 11.0 để kiểm tra các yếu tố tác động có ý nghĩa đến tình
hình tiêu thụ của làng nghề. Các phương pháp phân tích được sử dụng trong
đề tài là:
- Đối với mục tiêu 1 là tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh của các
cơ sở trong làng nghề sẽ sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần
10
số, so sánh tuyệt đối, so sánh số tương đối để phân tích thực trạng sản xuất của
các cơ sở sản xuất kinh doanh may mùng mền của làng nghề thông qua các
thông qua một số nguồn lực sẵn có như vốn, lao động.
◊ Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive statistics): Là các phương
pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô
tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên
cứu. Đề tài sử dụng phương pháp bình quân số học đơn giản, tỷ lệ % để phân
tích thực trạng sản xuất kinh doanh của các cơ sở trong làng nghề với các
nguồn lực sẵn có như: cơ sở sản xuất, kinh nghiệm sản xuất, vốn sản xuất,
nguồn lực lao động; các chỉ tiêu kinh tế như chi phí, thu nhập, lợi nhuận,
doanh thu và các tỷ số tài chính.
◊ Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh một chỉ tiêu gốc. Các phương pháp so sánh:
ý nghĩa thống kê. Mục đích của hồi qui tuyến tính là ước lượng mức độ liên hệ
(tương quan) giữa các biến độc lập (biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến
được giải thích). Mô hình hồi qui có dạng:
Y = B0 + B1X1 + B2X2 + ……. + BnXn + ε
Trong đó:
- Y là sản lượng sản xuất (biến phụ thuộc)
- B0 là hằng số
- B1-i : là các hệ số hay trọng số phân biệt (các tham số hồi quy)
- Xi: các biến độc lập có giả định ảnh hưởng đến Y, (i = 1;n )
Theo đề tài “Phân tích tình hình sản xuất dưa hấu tại xã Mỹ Khánh,
huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ” của tác giả Trương Hồng Thanh,
phân tích về sản lượng sản xuất dưa hấu trên địa bàn xã Mỹ Khánh, huyện
Phong Điền, Thành phố Cần Thơ thì biến trình độ học vấn của chủ hộ, tuổi
của chủ hộ, thâm niên thâm gia của chủ hộ, giới tính của chủ hộ có ý nghĩa
tác động ảnh hưởng đến biến phụ thuộc sản lượng sản xuất dưa hấu trên địa
bàn xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ, do đó, để kế thừa
nghiên cứu trên, thử đưa vào mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản
lượng sản xuất của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề TTCN may
mùng mền Bình Hoà, để một lần nữa kiểm tra xem các nhân tố tuổi của chủ
hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, thâm niên tham gia của chủ hộ có ảnh hưởng
đến sản lượng sản xuất mùng tại làng nghề hay không.
Trong đề tài này mô hình phân tích hồi qui tương quan đa biến được áp
dụng để ước lượng các yếu tố tác động đến sản lượng sản xuất của làng nghề
TTCN may mùng mền Bình Hòa. Các biến giải thích đưa vào mô hình bao
gồm:
Tuổi (tuoi): Biến tuổi phản ánh số tuổi chủ cơ sở. Biến tuổi của chủ hộ
được dự kiến có ý nghĩa tác động đến sản lượng sản xuất của cơ sở bởi tuổi
của chủ hộ càng cao thì chủ hộ càng có nhiều khả năng xoay sở, có nhiều kinh
nghiệm và giao thiệp rộng cũng đồng nghĩa với khả năng quản lí, nhận định
thị trường của chủ hộ càng cao từ đó đưa ra những quyết định sản xuất hàng
cao bằng nam giới làm chủ cơ sở. Do vậy, chủ hộ là nam giới được kì vọng
hơn trong việc điều hành cơ sở, quan hệ với nguồn nguyên liệu và đầu ra của
sản phẩm tốt hơn. Biến giới tính được đo lường như sau: nếu chủ cơ sở là
nam, biến giới tính sẽ là 1, ngược lại, chủ cơ sở là nữ, biến giới tính được nhập
là 0.
Số lao động trực tiếp tham gia sản xuất (laodong): Biến này được hiểu
là tổng lao động tham gia sản xuất cho cơ sở. Số người lao động càng nhiều
thì khả năng sản xuất ra sản phẩm càng cao. Do lao động là người trực tiếp tạo
ra sản phẩm nên khi tăng thêm một lao động thì sản lượng sản xuất của lao
động đó sẽ làm tăng sản lượng sản xuất của cơ sở. Biến lao động được đo
lường cụ thể bằng chính số lao động tham gia sản xuất. Nghĩa là khi cơ sở
thuê 15 lao động cho hoạt động sản xuất mùng, biến lao động ở mẫu này sẽ là
15.
13
Vốn cố định (codinh): Cơ cấu vốn cố định của các hộ sản xuất trong làng
nghề bao gồm: Giá trị thiết bị sản xuất (thường rất nhỏ), nhà kho và phương
tiện vận tải. Thông thường thiết bị sản xuất của cơ sở càng hiện đại, tiên tiến,
nhà kho rộng rãi, thoáng mát và đảm bảo an toàn cho nguyên liệu và sản
phẩm, phương tiện vận tải đạt chất lượng và đáp ứng đủ nhu cầu cho cơ sở thì
sản phẩm của làng nghề sẽ được sản xuất ra ngày càng nhiều, càng đa dạng,
phong phú và hạn chế được sự hao mòn sản phẩm do bảo quản không tốt vv…
Do đó khi tăng thêm 1 đơn vị vốn cố định, kì vọng về sản lượng tiêu thụ sẽ
tăng theo một đơn vị sản phẩm nhất định. Vốn cố định được đo lường số tiền
cơ sở dùng cho hoạt động sản xuất mùng bao gồm nhà kho để chứa nguyên vật
liệu, thành phẩm của mùng, phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị của cơ
sở. Đơn vị tính của biến này khi đưa vào mô hình là triệu đồng.
Vốn lưu động (luudong): Là số vốn được tính bình quân trong 1 kì kinh
ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất hay không. Biến đầu ra trong mô hình thể
hiện phương thức bán hàng của cơ sở bao gồm biến đầu ra là 0 khi cơ sở chỉ
bán lẻ; biến đầu ra là 1 khi cơ sở có hình thức bán là bán lẻ và bán sỉ. Nếu cơ
sở chỉ bán lẻ cho người tiêu dùng thì điều đó chứng tỏ qui mô của cơ sở nhỏ,
nhưng giá bán sẽ cao hơn điều đó làm sản lượng tiêu thụ ít. Theo khảo sát thực
tế tại làng nghề, thông thường giá bán lẻ sản phẩm mùng cao hơn giá bán sỉ từ
3.000 đồng đến 5.000 đồng tùy cơ sở. Ngược lại các cơ sở có cả 2 phương
thức bán lẻ và sỉ sản lượng sản xuất ra phải lớn để đáp ứng nhu cầu. Điều này
khuyến khích các co sở nên mở rộng đầu ra cho mình.
- Đối với mục tiêu 3: Sử dụng ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh,
điểm yếu nhằm tìm ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm cho
làng nghề.
Bảng 2.1: Ma trận SWOT
SWOT
Liệt kê các cơ hội (O)
1.
Liệt kê các điểm mạnh
(S)
Liệt kê các
(W)
1.
1.
2.
mạnh và cơ hội của làng nghề. Vận dụng các điểm mạnh mà làng nghề đang
có cộng thêm các cơ hội hiện tại mà làng nghề đang có và sẽ có đây là thuận
15
lợi rất lớn nếu biết kết hợp đúng đắn và điều này có thể được vận dụng và tạo
bước ngoặt lớn cho làng nghề.
Thứ hai là các chiến lược về tận dụng và khắc phục. Đây là sự kết hợp
giữa các điểm yếu và cơ hội của làng nghề. Tận dụng các cơ hội đang có để
phát riển song song với việc khắc phục những yếu điểm của mình giúp cho
làng nghề tồn tại và dần phát triển tốt.
Thứ ba, chiến lược duy trì và khống chế. Chiến lược này là sự kết hợp
giữa điểm mạnh và các thách thức. Duy trì những lợi thế của bản thân làng
nghề và đẩy mạnh những lợi thế này để khống chế và xóa bỏ dần các thách
thức khó khăn mà làng nghề đang đối mặt. Điều này giúp cho làng nghề đứng
vững trước những khó khăn để tồn tại và phát triển.
Cuối cùng là chiến lược khắc phục và né tránh. Đây là chiến lược khá
khó khăn bởi nó là sự kết hợp giữa hai yếu tố bất lợi của làng nghề: Điểm yếu
và thách thức. Không chỉ phải khắc phục, sửa chữa các yếu điểm mà làng nghề
còn phải né trách các thách thức, khó khăn mà mình sẽ và đang gặp phải. Làm
tốt được điều này, làng nghề sẽ dần khẳng định được vị thế của mình trên thị
trường.
16
CHƯƠNG 3
TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG
NGHIỆP MAY MÙNG MỀN CỦA XÃ BÌNH HÒA HUYỆN CHÂU
-
Xã Vĩnh Bình
-
Xã Bình Hòa
-
Xã Vĩnh An
-
Xã Hòa Bình Thạnh
-
Xã Vĩnh Lợi
-
Xã Vĩnh Nhuận
-
Xã Tân Phú
-