khảo sát hiệu quả của quy trình phòng và điều trị bệnh tiêu chảy trên thỏ - Pdf 31

TRUỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

PHẠM MINH CHIẾN

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA QUY
TRÌNH PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
TIÊU CHẢY TRÊN THỎ
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành: Thú Y

Cần Thơ 12/2013


TRUỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành: Thú Y

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA QUY
TRÌNH PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
TIÊU CHẢY TRÊN THỎ

Giảng viên huớng dẫn

Sinh viên thực hiện

PGs.Ts Trần Ngọc Bích

Luận văn tốt nghiệp Đại học

LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, các thầy
cô trong Bộ môn Thú Y, Trường Đại học Cần Thơ.
Tôi tên: PHẠM MINH CHIẾN
MSSV: LT11643
Ngành: Thú Y – Khóa 37
Xin cam đoan đề tài “Khảo sát hiệu quả của quy trình phòng và điều trị bệnh
tiêu chảy trên thỏ” là công trình nghiên cứu của bản thân. Tất cả các số liệu, kết
quả được trình bày trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực và chưa từng
được ai công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Ký ghi họ tên)

Phạm Minh Chiến

Trang i


Luận văn tốt nghiệp Đại học

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học đại học là khoảng thời gian quý báu đối với tôi, cung
cấp thêm kiến thức chuyên ngành để bước vào đời. Thời gian qua tôi được sự dạy
dỗ tận tình của quý thầy cô, được sự quan tâm giúp đỡ của gia đình và bạn bè.
Nay tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành và sâu sắc đến:
Cha mẹ, anh em đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập về vật chất lẫn
tinh thần.

Khảo sát tỷ lệ thỏ tiêu chảy ở 2 giai đoạn
+ Thỏ từ 1 tuần tuổi
+ Thỏ từ 4 tuần tuổi
Thử nghiệm phòng tiêu chảy
Thử nghiệm điều trị tiêu chảy.
Nghiệm thức phòng (P1) sử dụng kháng sinh Aralis cho thỏ uống bắt đầu từ 1
tuần tuổi và được lập lại lần 2 cách nhau 15 ngày.
Nghiệm thức phòng (P2) sử dụng kháng sinh Marbovitryl 250 cho thỏ uống bắt
đầu từ 4 tuần tuổi và được lập lại lần 2 cách nhau 15 ngày.
Tỷ lệ khảo sát bệnh tiêu chảy trên thỏ giai đoạn 1 tuần tuổi là (28,13%) và giai
đoạn từ 4 tuần tuổi là (44,45%).
Tỷ lệ phòng (P1) thuốc Aralis tỷ lệ tiêu chảy giai đoạn 1 tuần tuổi là (20%), và
P2 giai đoạn 1 tuần tuổi là (26,67%) và ĐC là (46,67%).
Tỷ lệ phòng (P1) thuốc Marbovitryl 250 tỷ lệ tiêu chảy giai đoạn 4 tuần tuổi là
(30%)và P2 giai đoạn 4 tuần tuổi là (30%) và ĐC là (50%).
Tỷ lệ điều trị (T1) giai đoạn tiêu chảy 1 tuần tuổi là (83,34%) và (T2) giai đoạn 1
tuần tuổi là (100%) và ĐC là (16,67%).
Tỷ lệ điều trị (T2) giai đoạn tiêu chảy 4 tuần tuổi là (100%) và (T2) giai đoạn 4
tuần tuổi là (87,5%) và ĐC là (25%).

Trang iii


Luận văn tốt nghiệp Đại học

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM LƯỢC .................................................................................................................. iii
MỤC LỤC .......................................................................................................................iv

Sự đáp ứng cơ thể với khí hậu ................................................................... 4

2.3.3

Thân nhiệt, nhịp tim và nhịp thở ............................................................... 4

2.3.4

Đặc điểm về khứu giác .............................................................................. 5

2.3.5

Đặc điểm về thính giác và thị giác ............................................................ 5

2.3.6

Sự tiêu hóa ................................................................................................. 5

2.3.6.1 Cơ thể học hệ tiêu hóa ............................................................................. 5
2.3.6.2 Sinh lý tiêu hóa ........................................................................................ 6
Các giống thỏ .................................................................................................... 6

2.4
2.4.1

Thỏ ngoại................................................................................................... 6

2.4.1.1 Thỏ Newzealand trắng ............................................................................ 6
2.4.1.2 Thỏ Panon ............................................................................................... 7
2.4.1.3 Thỏ California ......................................................................................... 7


2.5.3

2.5.3.1 Bệnh cầu trùng ...................................................................................... 12
2.5.3.2 Bệnh ghẻ ở tai thỏ ................................................................................. 13
2.5.3.3 Bệnh ghẻ da .......................................................................................... 13
Bệnh khác ............................................................................................... 13

2.5.4

2.5.4.1 Bệnh viêm loét chân .............................................................................. 13
2.5.4.2 Sốc nhiệt ................................................................................................ 13
Bệnh tiêu chảy trên thỏ ................................................................................... 14

2.6
2.6.1

Tiêu chảy do thức ăn ............................................................................... 14

2.6.2

Tiêu chảy do Escherichia coli (E.coli) ................................................... 14

2.6.2.1 Nguyên nhân ......................................................................................... 14
2.6.2.2 Triệu chứng ........................................................................................... 14
2.6.2.3 Bệnh tích ............................................................................................... 15
Tiêu chảy do Salmonella (Salmonella enterica) ..................................... 15

2.6.3




Luận văn tốt nghiệp Đại học

3.1.1 Điều tra cắt ngang.......................................................................................... 17
3.1.2 Bố trí thí nghiệm ............................................................................................. 17
3.1.2 Nghiệm thức điều trị ...................................................................................... 19
3.4.1

Phương pháp xử lý số liệu: ...................................................................... 20

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 21
4.1 Kết quả khảo sát bệnh tiêu chảy trên thỏ .............................................................. 21
4.2 Hiệu quả phòng bệnh tiêu chảy trên thỏ ................................................................ 21
4.3 Một số triệu chứng lâm sàng của thỏ 1 tuần đến 4 tuần tuổi bị bệnh tiêu chảy .... 24
4.4 Kết quả thí nghiệm điều trị .................................................................................... 25
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 28
5.1

Kết luận ........................................................................................................... 28

5.2

Đề nghị ............................................................................................................ 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 29

Trang vi



Bảng 3.2: Bố trí thí nghiệm phòng thỏ 4 tuần tuổi ..............................................18
Bảng 3.3: Cách bố trí thí nghiệm 1 tuần tuổi .......................................................19
Bảng 3.4: Cách bố trí thí nghiệm 4 tuần tuổi .......................................................19
Bảng 4.1: Tỷ lệ khảo sát bệnh tiêu chảy ..............................................................21
Bảng 4.2: Tỷ lệ phòng tiêu chảy ở thỏ 1 tuần tuổi ...............................................22
Bảng 4.3: Tỷ lệ phòng tiêu chảy ở thỏ 4 tuần tuổi ...............................................23
Bảng 4.4: Bố trí thí nghiệm trên thỏ 1 tuần tuổi ..................................................25
Bảng 4.5: Bố trí thí nghiệm trên thỏ 4 tuần tuổi ..................................................26

Trang ix



Luận văn tốt nghiệp Đại học

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Các ký hiệu, chữ viết tắt

Ý nghĩa

NT
P1
P2
T1
T2
ĐC
ml
E.coli

Nghiệm thức


Trang 1


Luận văn tốt nghiệp Đại học

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tầm quan trọng
Thỏ nhà là gia súcđược biết như là một loài ăn cỏ chuyển hóa một cách có hiệu
quả từ rau cỏ sang thực phẩm cho con người. Thỏ có thể chuyển hóa 20% protein
chúng ăn được thành thịt so với 16 – 18% ở heo và 8 – 12% ở bò thịt. Chúng tận
dụng nguồn protein và năng lượng từ thực vật tốt một cách đặc biệt để tạo ra thực
phẩm, trong khi các nguồn thức ăn này không cạnh tranh với con người, heo,
gà... Như vậy ở những nước hoặc những vùng không có nguồn ngủ cốc dư thừa
thì chăn nuôi thỏ là một trong những phương án tốt nhất để sản xuất ra nguồn
protein động vật cần thiết cho dinh dưỡng con người một cách kinh tế. Trên thế
giới ngành chăn nuôi thỏ khá phát triển. Trong những thập niên 80, theo ước tính
từ sự sản xuất thịt thỏ, mỗi năm một người tiêu thụ khoảng 200g thịt thỏ. Sản
xuất thịt thỏ cao ở các nước Nga, Pháp, Ý, Trung Quốc, Anh, Mỹ,.. Nhìn chung
nghề này phát triển mạnh ở Châu Âu và Châu Mỹ, tuy nhiên kém phát triển ở
Châu Á và Châu Phi.
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nuôi thỏ đã phát triển rộng khắp trên thế giới, theo Lebas và Colin (1996), thịt
thỏ sản xuất ước đạt 1,2 triệu tấn, năm 1998 ước đạt 1,5 triệu tấn. Người dân
Châu Âu tiêu thụ thịt thỏ nhiều hơn các vùng khác, bởi nghề chăn nuôi thỏ ở
Châu Âu phát triển lâu đời và đã trở thành ngành sản xuất hàng hóa. Chính vì thế
Châu Âu được coi là trung tâm sản xuất và tiêu thụ thịt thỏ trên thới giới. Ở Châu
Mỹ, nước Mỹ là trung tâm sản xuất và tiêu thụ thịt thỏ với sản lượng khoảng
35.000 tấn/năm. Hằng năm nước Mỹ sản xuất và tiêu thụ khoảng 195 triệu con

nghiệp Nhật Bản. Ngoài ra còn một số tỉnh cũng phát triển mạnh chăn nuôi thỏ
như: Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Thanh Hóa, Lâm Đồng. Chăn nuôi thỏ
đã và đang đi vào cơ cấu chăn nuôi của nhiểu vùng, miền. Tuy nhiên cần có sự
quan tâm về chính sách, đầu tư, công tác giống để chăn nuôi thỏ phát triển rộng
khắp cả nước.
2.3 Một số đặc điểm sinh học
Thỏ là loài gia súc tương đối yếu, khá nhạy cảm với một số mầm bệnh và dễ có
phản ứng cơ thể với những điều kiện thay đổi của môi trường bên ngoài như
nắng, mưa, ẩm độ, thức ăn, nước uống, tiếng ồn và các ô nhiễm môi trường khác.
Vì vậy người nuôi thỏ cần phải hiểu rõ về các đặc điểm sinh học, nhằm bảo đảm

Trang 3


Luận văn tốt nghiệp Đại học

tạo cho thỏ đầy đủ các yêu cầu tối ưu cho thỏ sinh sống, bằng cách áp dụng các
biện pháp kỹ thuật trong chăn nuôi.
2.3.1 Những tập tính đặc biệt của thỏ
Thỏ có một số các tập tính như sau: thỏ sống bình thường thì đào hang làm nơi
trú ẩn và sinh sản, và dễ dàng nhận biết mùi của chính nó. Thỏ sống thành bầy và
thông thường số cái nhiều hơn số đực. Thường thì sự rụng trứng của thỏ cái xảy
ra trong lúc phối giống. Thỏ cái thường dùng các vật liệu kết hợp với lông ở bụng
để làm ổ trước khi đẻ, thỏ ăn và uống bất kỳ thời gian nào trong 24 giờ, chúng
không ăn thức ăn dơ bẩn đã rơi xuống đất.
2.3.2 Sự đáp ứng cơ thể với khí hậu
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất và ảnh hưởng trực tiếp với thỏ. Khi nhiệt độ
thấp hơn 100C thỏ cuộn mình để giảm diện tích nhằm chống lạnh, nhưng khi
nhiệt độ từ 25 – 300C thì chúng sẽ nằm dài soài chân ra để thoát nhiệt. Tuyến mồ
hôi ở thỏ thường không hoạt động. Tai được xem là bộ phận tán nhiệt và nhịp thở

vệ sinh lồng chuồng thường xuyên. Hết sức chú ý đến các loại thức ăn rau cỏ còn
dư lại trong lồng làm cho bị ẩm mốc và ẩm độ cao trong lồng dễ gây bệnh đường
hô hấp cho thỏ. Trường hợp muốn ghép thỏ sơ sinh vào lồng thỏ mẹ và thỏ con
ghép vào để thỏ mẹ không phân biệt được nên để sau một giờ nhốt chung, nếu
thỏ mẹ không phân biệt được thì coi như là sự ghép thành công.
2.3.5 Đặc điểm về thính giác và thị giác
Cơ quan thính giác thỏ rất tốt. Thỏ rất nhạy cảm với tiếng động dù là rất nhẹ
chúng cũng phát hiện, chúng cũng rất nhát, dễ sợ hãi, do vậy trong chăn nuôi
tránh tiếng động ồn ào cho thỏ. Trong đêm tối mắt vẫn nhìn thấy mọi vật, do vậy
thỏ có thể ăn uống ban đêm cũng như ban ngày.
2.3.6 Sự tiêu hóa
2.3.6.1 Cơ thể học hệ tiêu hóa
Ở thỏ trưởng thành (2,5 - 3kghay 4 – 4,5kg tùy giống) chiều dài hệ tiêu hóa có
thể dài là 4,5 – 5,0 m. Sau ống thực quản ngắn là dạ dày đơn của thỏ chứa
khoảng 60 – 80g thức ăn. Ruột non dài khoảng 3m và có đường kính 1cm. Cuối
ruột non là tiếp giáp với manh tràng bộ phận tích trữ và tiêu hóa thức ăn này có
chiều dài khoảng 40 – 45cm, với đường kính 3 – 4cm. Nó chứa được 100 – 120g
hỗn hợp chất chứa đồng nhất với tỉ lệ vật chất khô khoảng 20%. Kế đến là kết

Trang 5


Luận văn tốt nghiệp Đại học

tràng với chiều dài khoảng 1,5m. Hệ tiêu hóa của thỏ phát triển rất nhanh trong
giai đoạn đang tăng trưởng. Hai tuyến chính tiết vào ruột non là gan và tụy tạng.
Dịch mật thỏ chứa nhiều chất hữu cơ nhưng không có enzyme. Dịch tụy chứa
những enzyme tiêu hóa protein (trypsin, chymotrypsin), tinh bột (amylase), và
mỡ (lipase).
2.3.6.2 Sinh lý tiêu hóa

trưởng thành cũng cao hơn, đạt 5,5 – 6,2 kg/con.
2.4.1.3 Thỏ California
Có nguồn gốc ở Mỹ, được tạo thành do lai giữa thỏ Chinchilla, thỏ Nga và thỏ
NewZealand và nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và năm 2000. Giống
thỏ này cho khối lượng thịt trung bình là 4,5-5kg, tỷ lệ thịt xẻ 55-60%, thân ngắn
hơn thỏ Newzealand, lông trắng nhưng tai, mũi, 4 chân và đuôi có điểm lông
màu đen, vào mùa đông lớp lông màu đen này đậm hơn và nhạt dần vào mùa hè.
Khả năng sinh sản tương tự như thỏ Newzealand. Giống thỏ này cũng được nuôi
ở nhiều vùng trong cả nước.
2.4.1.4 Thỏ English Spot
Tầm vóc trung bình, trọng lượng trưởng thành 2,5 - 3,5 kg ở cái và đực, được
chọn lọc và phát triển ở Anh quốc.Thân có màu lông trắng với các đốm màu xậm
ở trên cơ thể, tai thẳng đứng, mông rộng tròn và hơi lớn hơn phần vai, chân dài
và mảnh khảnh. Giống này được nhận biết với các đốm xậm màu ở 2 vòng mắt,
má và tai, sống lưng và đuôi. Các đốm này có màu sắc phổ biến là đen, xanh
dương, sô cô la, nâu, vàng, v..v.. Giống thỏ này hiện nay cũng tham gia vào máu
của con thỏ lai ở Việt Nam khá phổ biến.
2.4.2 Thỏ nội
Đặc điểm sinh sản của hai giống thỏ màu xám và màu đen của Việt Nam có khác
so với thỏ mới nhập nội và thỏ lai thương phẩm khác. Chúng vẫn bảo tồn tính
năng sản xuất như: động dục sớm 4,5 – 5 tháng tuổi, mắn đẻ sau khi đẻ 1 – 3
ngày đã chịu đực, thỏ vừa tiết sữa vừa nuôi con, mỗi năm từ 7 – 8 lứa và giao
động từ 4 – 11 con/ lứa.
Thỏ có tập tính nhổ lông để làm ổ đẻ, với tập tính này thỏ đen và thỏ xám thể
hiện rõ so với các loại thỏ nhập nội khác. Sức đề kháng của thỏ Việt Nam và thỏ
lai tốt hơn thỏ nhập nội.

Trang 7



Nam những năm 90 với thỏ lai địa phương, chúng có tầm vóc khá, màu sắc đa
dạng pha trộn giữa các giống như Newzealand, Chinchilla, California,

Trang 8


Luận văn tốt nghiệp Đại học

English Spot… Trong điều kiện nuôi dưỡng còn hạn chế về dinh dưỡng hiện nay,
với thức ăn thô xanh và bổ sung các loại phụ phẩm, thỏ cái trưởng thành (đẻ lứa
3) đạt 3,2 – 3,8kg. Thỏ thịt nuôi từ 4 – 4,5 tháng đạt 2,2 – 2,4kg. Đây là nhóm
thỏ được nuôi chủ yếu ở ĐBSCL cho thịt rất hiệu quả vì tận dụng được nguồn
thức ăn rau cỏ sẳn có tại địa phương.
Một số hình ảnh thỏ

Hình 2.1 Nhóm thỏ lai ở trong nước

Hình 2.2 Thỏ Newzealand trắng
(http://ttgiongvatnuoipy.com)

Trang 9


Luận văn tốt nghiệp Đại học

2.5 Một số bệnh phổ biến trên thỏ
2.5.1 Bệnh do Virus
2.5.1.1 Bệnh bại huyết do virus (Rabbit Haemorrhagic Disease)
Bệnh được báo cáo lần đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 1984, và sau đó ở Châu
Âu, Châu Á, Mexico và Hoa Kỳ.Bệnh do Calici virus gây ra. Chủng virus này có

Trích đoạn Cầu trùng ruột Một số triệu chứng lâm sàng của thỏ 1 tuần đến 4 tuần tuổi bị bệnh tiêu chảy Kết quả thí nghiệm điều trị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status