KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM MICROBOND LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG VÀ SỨC KHỎE HEO THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM MICROBOND LÊN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG VÀ SỨC KHỎE
HEO THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THÀNH NGHIÊM
Ngành: THÚ Y
Niên khóa: 2004 - 2009

Tháng 09/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM MICROBOND LÊN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG VÀ SỨC KHỎE HEO
THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÀNH NGHIÊM
Tên luận văn: Khảo sát hiệu quả của chế phẩm Microbond lên một số chỉ
tiêu tăng trưởng và sức khỏe heo thịt tại trại chăn nuôi Hưng Việt - Tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến
nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày ……………..…
Giáo viên hướng dẫn

TS. Nguyễn Văn Khanh

ThS. Nguyễn Ngọc Côn

ii


LỜI CẢM ƠN
Thành kính ghi ơn
Cha mẹ, người đã sinh thành nuôi dưỡng và dãy dỗ con có ngày hôm nay.
Chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
Đến Tiến Sĩ Nguyễn Văn Khanh và Thạc Sĩ Nguyễn Ngọc Côn, với sự giúp đỡ
nhiệt tình và đóng góp ý kiến quý báu và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Trân trọng cảm ơn
Ban Giám Đốc trại heo Hưng Việt cùng các Cô, Chú, Anh, Chị, Em công nhân
viên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập ở trại.

lô đối chứng (25 %). Tỷ lệ thở bụng ở hai lô bổ sung Microbond lô 1 (5 %) và lô 2 (7,5
%) thấp hơn lô đối chứng (15 %). Tỷ lệ ho kết hợp thở bụng ở lô 1 (5 %), lô 2 (7,5%)
và lô đối chứng (7,5 %). Tỷ lệ tiêu chảy ở lô 1 (47,5 %), lô 2 (50 %) thấp hơn lô đối
chứng (62,5 %).
Tỷ lệ loại thải ở 3 lô là như nhau (0 %). Tỷ lệ chết ở hai lô bổ sung Microbond lô
1 và lô 2 là 0 % thấp hơn lô đối chứng là 2,5 %.
Hiệu quả kinh tế ở lô bổ sung Microbond lô 1 là 103,7 % và lô 2 là 99,748 % so
với lô đối chứng.
iv


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ................................................................................ ii
Lời cảm tạ ...................................................................................................................... iii
Tóm tắt............................................................................................................................iv
Mục lục ............................................................................................................................v
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................... viii
Danh sách các bảng ........................................................................................................ix
Danh sách các biểu đồ .....................................................................................................x
Danh sách các hình .........................................................................................................xi
Chương 1 MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................................1
1.2. Mục đích ...................................................................................................................2
1.3. Yêu cầu .....................................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN...............................................................................................3
2.1. SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO HƯNG VIỆT ................................................................3
2.1.1. Giới thiệu về trại heo Hưng Việt ...........................................................................3
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trại ..........................................................................................4

2.3.2.2. Vai trò của hệ vi sinh vật đường ruột ...............................................................21
2.4. GIỚI THIỆU VỀ β-GLUCAN VÀ NẤM MEN SACCHAROMYCES
CEREVISIAE .................................................................................................................22
2.4.1. Giới thiệu nấm men .............................................................................................22
2.4.1.1. Phân loại ...........................................................................................................22
2.4.1.2. Đặc điểm của nấm men ....................................................................................22
2.4.1.3. Thành phần vách tế bào nấm men (Saccharomyces cerevisiae) ......................22
2.4.1.4. Ứng dụng ..........................................................................................................23
2.4.2. Giới thiệu về β-glucan .........................................................................................23
2.4.2.1. Nguồn gốc của β-glucan...................................................................................23
2.4.2.2. Vai trò của β-glucan trong đáp ứng miễn dịch.................................................23
2.5. Một số công trình nghiên cứu về các chế phẩm dinh dưỡng bổ sung vào khẩu phần
heo thịt ...........................................................................................................................24
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ...................................26
3.1. Thời gian và địa điểm.............................................................................................26
vi


3.2. Đối tượng khảo sát..................................................................................................26
3.3. Giới thiệu vật liệu thí nghiệm.................................................................................26
3.3.1.Giới thiệu thành phần chế phẩm Microbond........................................................26
3.3.2. Lợi ích của chế phẩm Microbond........................................................................27
3.3.3. Phương thức tác động của chế phẩm Microbond ................................................27
3.4. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................30
3.5. Công thức tính các chỉ tiêu theo dõi.......................................................................30
3.6. Phương pháp tiến hành ...........................................................................................31
3.7. Xử lí số liệu ............................................................................................................32
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................33
4.1. MỨC ĐỘ TĂNG TRỌNG VÀ HỆ SỐ CHUYỂN HOÁ THỨC ĂN ...................33
4.1.1. Mức độ tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của các lô thí nghiệm..............33


FMD

: Foot and Mouth Disease

HSCHTA

: Hệ số chuyển hóa thức ăn

IFN

: Interferon

IL

: Interleukin

Kg TA

: Kg thức ăn

Kg TL

: Kg trọng lượng

ME

: Metabolizable Energy (Năng lượng trao đổi)

MHC

: Trọng lượng

TNF

: Tumor necrosis factor

TP. HCM

: Thành Phố Hồ Chí Minh

TT

: Tăng trọng

TTBQ

: Tăng trọng bình quân

TTBQĐ

: Tăng trọng tuyệt đối

VNĐ

: Việt Nam đồng

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Biểu đồ 4.2. Tăng trọng tuyệt đối của các lô thí nghiệm ..............................................35
Biểu đồ 4.3. Hệ số chuyển hóa thức ăn của các lô thí nghiệm .....................................36
Biểu đồ 4.4. Tăng trọng bình quân của heo đực thiến và heo cái ở các lô thí nghiệm .39
Biểu đồ 4.5. Tăng trọng tuyệt đối của heo đực thiến và heo cái ở các lô thí nghiệm...39
Biểu đồ 4.6. Tăng trọng của heo đực thiến và heo cái..................................................40
Biểu đồ 4.7. Tỷ lệ bệnh và tỷ lệ ngày con bệnh............................................................42
Biểu đồ 4.8. Tỷ lệ con ho và ngày con ho.....................................................................43
Biểu đồ 4.9. Tỷ lệ con thở bụng và ngày con thở bụng ................................................44
Biểu đồ 4.10. Tỷ lệ heo bệnh đường hô hấp .................................................................46
Biểu đồ 4.11. Tỷ lệ heo tiêu chảy .................................................................................47

x


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Trại chăn nuôi Hưng Việt ..............................................................................3
Hình 2.2. Bên trong và bên ngoài chuồng nuôi heo thịt ................................................6

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Từ lâu, thịt heo được xem như là nguồn cung cấp protein rất được ưa chuộng, vì
nó không chỉ thỏa mãn sự ngon miệng mà còn phù hợp với nhu cầu của của người tiêu
dùng. Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu tiêu thụ thịt cũng tăng cao. Đối với ngành
chăn nuôi heo chúng ta cũng đã và đang tiếp thu, ứng dụng những thành tựu khoa học
kĩ thuật của thế giời ngày càng tốt hơn, nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất nguồn thịt

Rịa-Vũng Tàu chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát hiệu quả của chế
phẩm Microbond lên một số chỉ tiêu tăng trưởng và sức khỏe heo thịt tại trại chăn nuôi
Hưng Việt - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”.
1.2. Mục đích
Đánh giá hiệu quả của chế phẩm kích thích biến dưỡng Microbond trong thức ăn
đến tăng trọng và sức khỏe đàn heo thịt nhằm đạt năng suất cao mang lại hiệu quả kinh
tế cho nhà chăn nuôi.
1.3. Yêu cầu
- Chọn heo và bố trí thí nghiệm để đánh giá hiệu quả của chế phẩm kích thích
biến dưỡng Microbond lên tăng trọng và sức khỏe đàn heo.
- Theo dõi các chỉ tiêu tăng trưởng của đàn heo.
- Ghi nhận các trường hợp bệnh trên đàn heo.
- So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai lô thí nghiệm và lô đối chứng.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO HƯNG VIỆT
2.1.1. Giới thiệu về trại heo Hưng Việt
Trại chăn nuôi Hưng Việt là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập vào ngày
11/06/1990. Qua 19 năm hình thành và phát triển, trại đã và đang từng bước hoàn thiện
mô hình hoạt động hơn, luôn ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật để ngày càng
nâng cao chất lượng sản phẩm. Mô hình sản xuất của trại là kết hợp giũa trồng trọt và
chăn nuôi. Trại nằm trên đường Hùng Vương, khu phố 1, phường Long Tâm, thị xã Bà
Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Trại được xây dựng trên vùng đất tương đối bằng phẳng và
màu mỡ với tổng diện tích là: 75.000 m2, trong đó:
-


-

Nái nuôi con và heo con theo mẹ: 3 người.

-

Heo con cai sữa: 2 người.

-

Nái khô, chữa, nái hậu bị và đực làm việc: 3 người.

-

Heo thịt: 6 người.

Mô hình hoạt động sản xuất của trại chăn nuôi Hưng Việt là chăn nuôi kết hợp
với trồng trọt. Trại sử dụng toàn bộ chất thải chăn nuôi để phục vụ trồng trọt, giảm
được nạn ô nhiễm môi trường. Trại cung cấp cho thị trường: thịt heo, và hoa màu.
- Chăn nuôi heo: phương hướng chính của trại là sản xuất thịt heo, toàn bộ heo
con cai sữa được giữ lại, chuyển sang nuôi thịt. Trại cung cấp heo thịt cho các lò mổ
địa phương và cho các vùng lân cận. Ngoài ra trại còn cung cấp heo giống, tinh heo,…
cho các hộ chăn nuôi địa phương.
- Chăn nuôi bò: trại nuôi khoảng 12 bò sữa giống Holstein Friesian, bê cái
sinh ra được giữ lại làm giống, còn bê đực được nuôi theo hướng thịt. Sản phẩm
sữa được sử dụng để nuôi bê thịt, nuôi heo con và cung cấp cho quán bán các sản
phẩm có sữa bò.
- Trồng trọt: chủ yếu trồng cỏ voi cung cấp cỏ để nuôi bò, bê. Nếu cỏ dư sẽ
được bán cho các hộ chăn nuôi trong vùng. Ngoài ra, trại còn trồng các loại hoa màu
ngắn ngày và trồng theo phương pháp luân canh như: đu đủ, bắp, đậu nành, ớt,… sản

Nái sinh sản: 186 con.

-

Nái hậu bị: 78 con.

-

Đực làm việc: 6 con.

-

Heo con theo mẹ: 212 con.

-

Heo con cai sữa: 410 con.

-

Heo thịt: 918 con.

Các nhóm giống heo chính được nuôi tại trại là Yorkshire, Duroc, Landrace x
Yorkshire, Pietrain x Duroc. Trại có lập gia phả giống đầy đủ để thuận tiện cho công
tác lai giống. Trại không ngừng nổ lực để tìm ra công thức lai phù hợp với điều kiện
kinh tế của trại nhằm cung cấp sản phẩm có chất lượng cao để đáp ứng thị hiếu của
người tiêu dùng. Gần đây trại đang thử nghiệm đưa tinh heo có nguồn gốc từ Mỹ:
giống Yorkshire để lai cải tiến với giống heo đang có ở trại với mục tiêu là nâng cao
năng suất sinh sản của heo nái.
2.1.5. Chuồng trại

uống riêng biệt.

Hình 2.2: Bên trong và bên ngoài chuồng nuôi heo thịt
2.1.6. Thức ăn
Phần lớn thức ăn của trại cho các loại heo được trại mua nguyên liệu về, tự trộn
với thành phần thực liệu có thể thay đổi tùy mùa vụ và giá thành của từng loại nguyên
liệu nhưng luôn đảm bảo đầy đủ, cân bằng dưỡng chất cho heo. Nái nuôi con sử dụng
cám số 6, nái khô và nái mang thai đến 21 ngày tuổi sử dụng cám số 10. Đối với heo
thịt từ giai đoạn 63 ngày tuổi đến khi xuất chuồng sử dụng cám D, cám 6 và cám 7.
Riêng thức ăn cho heo con theo mẹ và thức ăn heo con cai sữa giai đoạn đầu được mua
từ công ty Cargill. Heo con 7 - 10 ngày tuổi bắt đầu tập ăn bằng cám viên đỏ và vàng
6


dành cho heo con tập ăn của công ty Cargill Việt Nam. Lúc đầu heo chỉ ăn cám đỏ.
Sau 1 tuần, cám đỏ được trộn chung với cám vàng theo tỷ lệ tăng dần và đạt tỷ lệ 1 : 2
và lúc cai sữa.
Bảng 2.1: Thành phần thực liệu các loại thức ăn của heo thịt giai đoạn 63 ngày
tuổi đến xuất chuồng.
Thực liệu

Cám D

Cám 6

Cám 7

253,4

127,4


124

116

-

80

155

Bánh dầu phộng

40

48

64

Bột cá

76

74

55

Lysine tổng hợp

1,6


Tông cộng

7


Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn của heo thịt giai đoạn từ 63
ngày tuổi đến xuất chuồng.
Thành phần dinh dưỡng

Cám D

Cám 6

Cám 7

87,79

88,27

88,37

ME (Kcal/kg)

3301,06

3200,00

3200,00


1,00

Methionine (%)

0,35

0,31

0,29

Methionine + Cystine (%)

0,68

0,59

0,57

Threonine (%)

0,75

0,67

0,64

Tryptophan (%)

0,21


0,70

0,61

0,50

Aflatoxin (ppb)

25,45

9,45

13,45

Vật chất khô (%)

(Nguồn: phòng kỹ thuật trại heo Hưng Việt)
2.1.7. Nước uống
Trại sử dụng nguồn nước ngầm được bơm từ các giếng khoan qua xử lí chlorine
và được đưa lên bồn chứa lớn (20 m3) đặt trên cao 10 m so với mặt đất, nước được
phân phối cho các dãy chuồng và đến từng núm uống tự động cho mỗi ô chuồng suốt
ngày đêm.
2.1.8. Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng
9 Heo nái:
ƒ Lượng thức ăn:
Nái trước khi sinh 1 tuần cho ăn mức từ 1,4 - 1,7 kg/ngày, ngày ăn 2 lần. Sau khi
sinh cho ăn hạn chế 5 ngày đầu, sau 5 ngày cho ăn tự do tùy theo khả năng của nái.
Trong giai đoạn này nái ăn nhiều nhất có thể đạt 6 kg/ngày, những ngày còn lại từ 2,5 -

8

+ 7 ngày: Chích ADE lần một, liều từ 1 - 2 ml/con.
+ 7 - 10 ngày: Tuổi tập ăn cho heo con và thiến heo đực.
+ Trước khi cai sữa 1 ngày chích ADE lần 2 liều 1 ml/con.
9


Trong thời gian này không tắm cho heo con. Quan sát heo ngày 2 - 3 lần để phát
hiện heo tiêu chảy và các bất thường khác. Heo con tiêu chảy chích Ampi-coli ( công
ty thuốc Á Châu) với liều 1 - 1,5 ml/con, ngày 2 lần kết hợp với uống Tycofer
(Vemedim Việt Nam) 3 - 4 ml/con.
9 Heo con cai sữa đến 63 ngày tuổi
ƒ Lượng thức ăn:
- 3 ngày đầu: pha trộn với tỷ lệ 2 cám đỏ : 1 cám vàng.
- 4 - 5 ngày: pha trộn với tỷ lệ 1 cám đỏ : 1 cám vàng.
- 6 - 7 ngày: pha trộn với tỷ lệ 1 cám đỏ : 2 cám vàng.
- 8 - 9 ngày: sử dụng cám vàng.
- Ngày thứ 10: pha trộn với tỷ lệ 2 cám vàng : 1 cám C.
- Ngày thứ 11: pha trộn với tỷ lệ 1 cám vàng : 1 cám C.
- Ngày thứ 12: pha trộn với tỷ lệ 1 cám vàng : 2 cám C.
- Sau đó cho ăn hoàn toàn bằng cám C đến 63 ngày tuổi.
ƒ Chăm sóc:
Trong tuần đầu heo được bật đèn úm mỗi đêm đề phòng heo lạnh. Heo trong 2
tuần đầu không tắm mà chỉ vệ sinh sàn chuồng. Sau 2 tuần heo mới được tắm vào lúc
nắng ấm.
Heo được theo dõi hằng ngày để kịp thời phát hiện và can thiệp khi heo bệnh.
Những loại thuốc được dùng như: Ampi-Colistin, Duphapen Strep B.P, Penicilline,
Streptomycine,…
9 Heo đực giống
Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào 7 giờ sáng và lúc 5 giờ chiều. Lấy tinh heo chu kỳ 2 3 lần/tuần tuỳ vào tình trạng sức khoẻ của heo. Đực giống được tắm rửa sạch và làm
mát khi trời nắng nóng.

Các loại thuốc sát trùng thông dụng: Farm Fluid, Benkocid, vôi,… với nồng độ
tùy thuộc hướng dẫn của từng loại thuốc và có sự luân phiên thay đổi thuốc thường
xuyên để tránh sự đề kháng của mầm bệnh.
2.1.10. Quy trình tiêm phòng
Quy trình tiêm phòng của trại được trình bày ở bảng 2.3.

11


Bảng 2.3: Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt
Bệnh

Qui trình tiêm phòng

FMD

+ Hậu bị phát dục (HBPD): 1 lần ở tuần thứ 2 sau khi chọn làm

(Lở mồm
long móng)

giống
+ Nọc, nái: 2 lần/năm vào tháng 3 và tháng 9
+ Heo con cai sữa: 2 lần lúc 35 - 37 ngày tuổi và 65 - 68 ngày tuổi

Dịch tả

+ HBPD: 1 lần sau khi chọn làm giống

(Hogcholera) + Nái sinh sản: 2 lần/năm sau khi đẻ 7 ngày và tiêm nhắc lại sau khi

+ Heo con cai sữa: 1 lần lúc 42 - 47 ngày tuổi

trùng)
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại chăn nuôi Hưng Việt)
2.1.11. Bệnh và điều trị
Heo được theo dõi hằng ngày để kịp thời phát hiện và có biện pháp can thiệp nếu
có cá thể nào bệnh. Việc điều trị bệnh cho heo do bộ phận thú y của trại trực tiếp thực
hiện.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status