Khóa
luận
tốt
nghiệp Phạm
Quyết
Thắng
–
TY50B
LỜI
CẢM
ƠN
Trước
tiên
tôi
xin
trân
Đại
Học
Nông
Nghiệp
Hà
Nội
đã
giúp
đỡ
tôi
trong suốt
5
năm
qua.
Đặc
biệt
bảo
giúp
đỡ
tôi
trong
suốt
quá
trình
thực
tập
tốt
nghiệp
và
hoàn
thành
khoá
công
nhân
Trại
giống
thỏ
Newzealand
Việt
-
Nhật
Ninh
Bình
đã
tạo
điều
kiện
và
gửi
lời
cảm
ơn
sâu
sắc
tới
Thầy
giáo
chủ
nhiệm
cùng
tập
thể
lớp
qua.
Tôi
xin
cảm
ơn
gia
đình,
bạn
bè
đã
giúp
đỡ
tôi
trong
suốt
quá
20
tháng
05
năm
2010
Sinh
viên
Phạm
Quyết
Thắng
Trường
ĐHNN
Hà
Nội Khoa
Thú
Y
i
Khóa
HÌNH
ẢNH
v
DANH
MỤC
ĐỒ
THỊvi DANH
MỤC
BẢNGvii DANH
MỤC
BẢNG
MỤC
ĐÍCH
ĐỀ
TÀI:
2
Phần
II.
TỔNG
QUAN
TÀI
LIỆU
3
2.1.
NGUỒN
VÀ
TRONG
NƯỚC
3
2.2.1.
Tình
hình
chăn
nuôi
thỏ
trên
thế
giới
3
CỦA
THỎ
NEWZEALAND
5
2.3.1.
Đặc
điểm
ngoại
hình,
sức
sản
xuất
5
2.3.2.
Đặc
sinh
trưởng,
phát
dục
7
2.4.
CÁC
LOẠI
THỨC
ĂN
SỬ
DỤNG
VÀ
NHU
dinh
dưỡng
9
2.5.
MỘT
SỐ
BỆNH
THƯỜNG
GẶP
Ở
THỎ
11
2.5.1.
Bệnh
nghiệp Phạm
Quyết
Thắng
–
TY50B
Trường
ĐHNN
Hà
Nội Khoa
Thú
Y
ii
Khóa
luận
tốt
nghiệp Phạm
14
2.5.5.
Bệnh
viêm
ruột
truyền
nhiễm
15
2.5.6.
Bệnh
bại
huyết
ở
thỏ
thỏ
17
2.5.10.
Bệnh
tụ
cầu
trùng
18
2.5.11.
Bệnh
nấm
da
19
2.5.12.
21
3.1.
Vật
liệu
nghiên
cứu
21
3.2.
Nội
dung
21
3.3.
Phương
pháp
THẢO
LUẬN
23
4.1.
Một
số
thông
tin
chung
về
Trại
nhân
giống
thỏ
thịt
23
4.1.2.
Cơ
sở
vật
chất
và
nhân
lực
24
4.2.
Tình
hình
chăn
nuôi
cung
cấp
thức
ăn
cho
thỏ
tại
trại
27
4.3.
Tình
hình
dịch
bệnh
4.3.1.
Tỷ
lệ
mắc
bệnh
viêm
phổi
theo
các
nhóm
trên
đàn
thỏ
của
Trại
Khóa
luận
tốt
nghiệp Phạm
Quyết
Thắng
–
TY50B
4.3.2.
Kết
quả
tham
gia
điều
trị
4.4.
So
sánh
hiệu
quả
của
2
phác
đồ
trong
điều
trị
bệnh
viêm
phổi
số
hô
hấp,
tần
số
tim
ở
thỏ
bị
viêm
phổi
34
4.4.3.
Một
số
số
chỉ
tiêu
về
hồng
cầu
38
4.4.3.2.
Một
số
chỉ
tiêu
về
huyết
sắc
tiêu
sinh
hoá
máu
47
4.4.4.
Tổn
thương
bệnh
lý
ở
đường
hô
hấp
điều
trị
bệnh
viêm
phổi
thỏ
52
Phần
V.
KẾT
LUẬN
VÀ
ĐỀ
NGHỊ
iv
Khóa
luận
tốt
nghiệp Phạm
Quyết
Thắng
–
TY50B
DANH
MỤC
HÌNH
ẢNH
Ảnh
1.
Thỏ34
Ảnh
3.
Mổ
khám
thỏ
bệnh
viêm
phổi
51
Ảnh
4.
Phổi
thỏ
51
Ảnh
6.
Phổi
sưng
và
sung
huyết
51
Trường
ĐHNN
Hà
Nội Khoa
Thú
So
sánh
thời
gian
điều
tri
khỏi
của
2
phác
đồ
53
Đồ
thị
2:
Thú
Y
vi
Khóa
luận
tốt
nghiệp Phạm
Quyết
Thắng
–
TY50B
DANH
MỤC
BẢNG
Bảng
4.1.
qua
các
năm
(2008
–
đến
tháng
5/2010)
26
Bảng
4.2.
Diện
tích
các
loại
đàn
thỏ
năm
2009
và
5
tháng
đầu
năm
2010
29
Bảng
4.4.
Tỷ
lệ
thỏ
của
trại
trong
thời
gian
thực
tập.
31
Bảng
4.6.
Những
biểu
hiện
hô
hấp,
tần
số
tim
của
thỏ
bệnh
36
Bảng
4.8.
Số
lượng
hồng
thỏ
viêm
phổi
39
Bảng
4.9.
Hàm
lượng
huyết
sắc
tố,
nồng
độ
huyết
4.10.
Số
lượng
bạch
cầu
và
công
thức
bạch
cầu
ở
thỏ
viêm
phổi
45
Bảng
quả
điều
trị
thử
nghiệm
2
phác
đồ
52
Bảng
4.13.
So
sánh
hiệu
quả
Thú
Y
vii
Khóa
luận
tốt
nghiệp Phạm
Quyết
Thắng
–
TY50B
DANH
MỤC
CÁC
CHỮ
VIẾT
chất
khô
Nhà
xuất
bản
Gam
Trường
ĐHNN
Hà
Nội Khoa
Thú
Y
viii
Trường
ĐHNN
Hà
Nội Khoa
đời
sống
của
con
người
ngày
càng
được
cải thiện,
nhu
cầu
tiêu
thụ
thực
phẩm
nói
những
năm
gần
đây
tình
hình
chăn
nuôi
ở
nước
ta
gặp
rất
nhiều
khó
khăn
tai
xanh
trên
lợn,
dịch
lở
mồm
long
móng
trên
trâu,
bò,
lợn,…
đã
ảnh
đồng.
Do
đó
lựa
chọn
đối
tượng
vật
nuôi
để
có
thể
thay
thế
cho
nghề
ứng
sản
phẩm
thịt
cho
thị
trường
ngay
cả
khi
có
dich
bệnh
xảy
ra.
Một
là
nghề
chăn
nuôi
thỏ.
Đây
là
một
nghề
chăn
nuôi
hứa
hẹn
đem
lại
hiệu
tranh
ăn
lương
thực
với
người
và
gia
súc
khác,
nó
có
thể
tận
dụng
được
động
phụ
trong
gia
đình.
Chuồng
trại
có
thể
tận
dụng
vật
liệu
rẻ
tiền
để
ăn
tinh),
thức
ăn
cho
thỏ
chủ
yếu
là
thức
ăn
thô
xanh
(65
–
80%),
sắn
dây,
lá
khoai
lang,
rau
muống,
lá
râm
bụt,…
Chăn
nuôi
thỏ
vốn
đầu
tư
là
có
thể
duy
trì
chăn
nuôi
liên
tục
được.
Thỏ
đẻ
khoẻ,
phát
triển
nhanh,
trong
chăn
nuôi
thỏ
là
thỏ
không
mắc
bệnh
truyền
nhiễm
nào
lây
sang
người.
Ngoài
rất
có
hiệu
quả.
Mặc
dù
chăn
nuôi
thỏ
hứa
hẹn
mang
lại
nhiều
hiệu
do
trình
độ
kỹ
thuật
chăn
nuôi
thỏ
còn
hạn
chế,
các
giống
thỏ
nội
đã
nhập
một
số
giống
thỏ
ngoại
cho
năng
suất
cao
trong
đó
có
giống
bắc
cũng
như
trong
cả
nước
là
Trại
giống
thỏ
Newzealand
Việt
-
Nhật
Ninh
theo
phương
thức
hợp
tác
giữa
Việt Nam
và
Nhật
Bản
nhằm
sản
xuất
giống
thỏ
do
điều
kiện
khí
hậu
ở nước
ta
phức
tạp,
cũng
như
sự
hiểư
biết
về
gặp
một
số
khó
khăn.
Cho
nên
việc
đánh
giá
tình
hình
chăn
nuôi,
dịch
bệnh
rất
cần
thiết.
Xuất
phát
từ
những
lý
do
trên,
chúng
tôi
tiến
hành
nghiên
cứu
Việt
-
Nhật
Ninh
Bình.
So
sánh
hiệu
quả
của
2
phác
đồ
trong điều
trị
nuôi
thỏ
và
tình
hình
dịch
bệnh
trên
đàn
thỏ
tại
Trại
giống
thỏ
Newzealand
Việt
thường
hay
xảy
ra
ở
thỏ.
-
Xác
định
hiệu
quả
của
hai
phác
đồ
trong
cho
trại
trong
việc
điều
trị
bệnh
viêm
phổi
có
hiệu
quả
cao.
Phần
II
TỔNG
QUAN
rừng,
nó
được
thuần
hoá
cách
đây
2000
năm
ở
Tây
Ban
Nha
và
Bồ
to
lớn
nhưng
đặc
tính
di
truyền
cuả
thỏ
nuôi
nhà
vẫn mang
tính
chất
của
quả.
2.2.
TÌNH
HÌNH
CHĂN
NUÔI
THỎ
TRÊN
THẾ
GIỚI
VÀ
TRONG
NƯỚC
2.2.1.
Tình
hình
chăn
theo
Lebas
và
Colin
(1996)
[4],
sản
lượng
thịt
thỏ
sản
xuất
ước
đạt
1,2
triệu
nhiều
hơn
các
vùng
khác,
bởi
nghề
chăn nuôi
thỏ
ở
Châu
Âu
phát
triển
lâu
đời
là
trung
tâm
sản
xuất
và
tiêu
thụ
thịt
thỏ
trên
thế
giới.
Ở
Châu
Mỹ,
nước
35.000
tấn/năm.
Hàng
năm
nước
Mỹ
sản
xuất
và
tiêu
thụ
khoảng
195
triệu
con
thỏ
số
nước
như:
Indonesia,
Trung
Quốc,
Philippin,
Malaysia,
Thái
Lan,
Việt
Nam
và
Bắc Triều
Tiên.
Đặc
Trung
Quốc
luôn
dẫn
đầu
thế
giới
về
xuất
khẩu
thịt
thỏ.
Với
lịch
sử
phát
dần
trở
thành
một
nghề
sản
xuất
mang
lại
hiệu
quả
kinh
tế
cao.
2.
2.2.
từ
rất
lâu
đời,
tập
trung
ở
các
thành
phố:
Hà
Nội,
Bắc
Ninh,
Đà
Lạt,
nay.
Theo
Đinh
Văn
Bình
và
cộng
sự
(2005)
[2], năm
1976
cả
nước
có
khoảng
115.000
thị
trường
kích
thích
phát
triển
chăn
nuôi theo
hướng
hàng
hoá
có
giá
trị
kinh
tế
các
trung
tâm
nghiên
cứu
thỏ
cấp
quốc
gia,
mà
phát
triển
mạnh
nuôi
thỏ
ở
đã
và
đang
phát
triển
trở
thành
đối
tượng
vật
nuôi
quan
trọng
trong
những
gặp
phải
thì
chăn
nuôi
thỏ
mở
ra
triển
vọng
về
một
nghề
chăn
nuôi
nhỏ
lẻ,
chỉ
có
một
số
trang
trại
chăn
nuôi
với
quy
mô
lớn
và
phong
trào
nuôi
thỏ
phát triển
mạnh.
Giống
thỏ
được
nuôi
chủ
yếu
là
thỏ
Newzealand
cơ
sở
nhân giống
thỏ
thịt
được
xây
dựng
ở
đây,
đó
là
kết
quả
liên
ra
còn
một
số
tỉnh cũng
phát
triển
mạnh
chăn
nuôi
thỏ
như
Bắc
Giang,
Hưng
Yên,
chăn
nuôi
của
nhiều
vùng,
miền.
Tuy
nhiên
cần
có
sự
quan
tâm
về
chính
sách,
MỘT
SỐ
ĐẶC
ĐIỂM
CỦA
THỎ
NEWZEALAND
2.3.1.
Đặc
điểm
ngoại
hình,
sức
sản
xuất
Thỏ
Châu
Mỹ.
Theo
Đinh
Văn
Bình
(2003)
[1],
Giống
thỏ
này
được
nhập
vào
Việt
Nam
huyết,
thoái
hoá,
năng
suất
giảm
dần,
năm
2000
Việt
Nam
nhập
lại giống
thỏ
Newzealand
thuần
Lúc
trưởng
thành
thỏ
nặng
4,5
–
5
kg,
động
dục
lần
đầu
tiên
lúc
4
thỏ
đẻ
từ
6
–
7
lứa
mỗi
lứa
từ
7
–
8
con.
Khối
lúc
3
tháng
tuổi
đạt
2,8
–
3
kg/con.
2.3.2.
Đặc
điểm
sinh
lý
tiêu
hoá
miệng,
thực
quản,
dạ
dày,
ruột
non,
ruột
già
và
hậu
môn.
Bên
cạch
đó
có
thỏ
có
khả
năng
tiêu
hoá
thức
ăn
tốt,
co
giãn
tốt,
nhưng
sức
co
bóp
miệng
khi
vào
dạ
dày
nó
được
lưu
lại
nhiều
giờ
và
trộn
với
dịch
vị
cần
thiết
tạo
nên
HCl
giúp
tiêu
hoá
bình thường
ở
dạ
dày.
Vì
vậy
cần
ăn
như
trâu,
bò
nhưng
có
tính
năng
ăn
lại
những viên
phân
mềm,
nhẵn
bóng
ở
ruột
non
các
chất
đạm,
đường,
mỡ
được
phân giải
và
hấp
thu.
Nếu
ruột
non
sẽ
gầy
yếu
dần.
Ở
ruột
già
các
loại
vi
sinh
vật
phân giải
chất
xơ
của
thỏ
dài
nên
thời
gian
tiêu
hoá
tương
đối
chậm.
Từ
khi
lấy
thức
ăn
Manh
tràng
lớn
gấp
5
–
6
lần
dạ
dày,
nhu
động
ruột
yếu.
Do
đó
phân
huỷ
tạo
thành
khí
làm
thỏ
dễ
bị
rối loạn
tiêu
hoá,
chướng
bụng
đầy
hơi,
hợp
với
tính
chất
của
loài
gặm
nhấm
(để
bào
mòn răng)
mà
còn
phù
hợp
với
tránh
được
cảm
giác
đói
và
rối
loạn
tiêu
hoá.
Thỏ
có
thể
nhịn
đói
trong
cơ
thể
thỏ
chiếm
từ
60
-
90%
thể
trọng.
Nước
cần
thiết
cho
vậy
cần
phải
cung
cấp
đầy
đủ
nước
uống
theo
nhu
cầu
sinh
lý
của
thỏ
thường.
2.3.3.
Đặc
điểm
sinh
sản
Sau
khi
đẻ
1
–
3
ngày
thỏ
cái
động
ngoại
lệ,
thời
gian
đó
phụ
thuộc
vào
sức khoẻ,
điều
kiện
chăm
sóc
và
nuôi
giờ
thì
trứng
mới
rụng.
Thỏ
đực
trưởng
thành
khoẻ
mạnh
có khả
năng
phối
giống
hoặc
thức
ăn
thiếu
chất
dinh
dưỡng,
đặc
biệt
là
vitamin
và
khoáng.
Thỏ
là
động
ngày,
thường
là
30
–
32
ngày.
Bản
năng
tự
nhiên
của
thỏ
cái
chửa
đẻ
vào
ban
đêm,
gần
sáng.
Kể
từ
khi
thỏ
đẻ
lứa
đầu
đến
cuối
có
lông,
nhắm
mắt
nhưng
con
nào
sinh
trưởng
và
phát
triển
tốt
thì
sau
Quy
luật
sinh
trưởng
và
phát
dục
không
đều
Quy
luật
này
nói
lên
sự
thay
thể
theo
tuổi.
Có
bộ
phận
thì
thời
gian
này
phát
triển
nhanh
nhưng
thời
gian
nhau.
*
Quy
luật
sinh
trưởng
phát
dục
theo
giai
đoạn
Quá
trình
sinh
trưởng
và
cũng
có
đặc
điểm
riêng.
+
Giai
đoạn
trong
cơ
thể
mẹ
Thời
gian
mang
thai
8
thì
hợp
tử
mới
bám
chặt
vào
niêm
mạc
tử
cung,
từ
ngày
thứ
so
với
20
ngày
đầu.
+
Giai
đoạn
phát
triển
ngoài
cơ
thể
mẹ
Có
thể
vỗ
béo
và
thời
kỳ
trưởng
thành.
Ở
mỗi
thời
kỳ
tốc
độ
sinh
trưởng
phát
béo
thì
chủ
yếu
là
sinh
trưởng
còn
phát
dục
thì
tập
trung
chủ
yếu
vào
như
buồng
trứng,
hệ
thống
niêm
mạc,…
còn
con
đực
thì
hình
thành
tinh
trùng.
Trong
chọn
thời
gian
giết
thịt
hợp
lý
để
cho
chỉ
số
chi
phí
thức
ăn/kg
tăng
giết
thịt
hợp
lý
là
từ
3
tháng
đến
3,5
tháng
tuổi,
còn
thỏ
lai
tính
chu
kỳ
Đặc
điểm
này
nói
lên
sự
lặp
đi
lặp
lại
của
quá
trình
các
loài
động
vật
khác
class="bi x0 y0 w0 h7"
nhau
thì
chu
kỳ
động
dục
của
con
cái
rất
nhau
về
vấn
đề
này.
Theo
Lebas
và
Colin
(1998)
[4]
cho
rằng,
thỏ
không
thì
thỏ
cái
sẽ
bắt
đầu
động
dục
và
chấp
nhận
phối
giống.
Trong
khi Đinh
là
từ
13
–
16
ngày,
thời
gian
động
dục
là
3
–
5
ngày.
2.4.
thức
ăn
*
Thức
ăn
thô
xanh
Đây
là
là
loại
thức
ăn
chính
của
thỏ,
thì
tỷ
lệ
này
giảm
nhưng
không
dưới
50%;
bao
gồm
các
loại
sau:
+
Các
lá
ở
giai
đoạn
trước
khi
ra
hoa
(bánh
tẻ)
là
tốt
nhất.
Nên
cắt
thỏ.
+
Các
loại
rau
Các
loại
rau
tự
nhiên
mọc
quanh
năm,
nhưng
nên
sử
muống,
rau
lang.
Đây
đều
là
các loại
rau
chứa
nhiều
nước
nên
khi
sử
dụng
cần
cây
leo,
cây
dại,
cây
thân
cao
Như
lá
dâm
bụt,
lá
tre,
lá
mít,
cần
phải
tránh
lấy
những
loại
lá
độc
như
lá
cây
trúc
đào,
lá
lim,
Củ
quả
nói
chung
là
loại
thức
ăn
chứa
nhiều
nước,
chất
bột
đường,
vitamin
cung
bí
đỏ,
củ
sắn
thỏ
đều
thích
ăn.
Có
thể
dùng
các
loại
củ
lang,
củ
nói
trên
thỏ
dễ
sinh
hơi
ỉa
chảy.
Vì
vậy
cần
chú
ý
đến
lá.
*
Thức
ăn
tinh
và
đạm
Loại
thức
ăn
này
cung
cấp
nhiều
chất
dinh
nguồn
gốc
thực
vật
như
thóc,
ngô,
lạc,
cao
lương,
mỳ,…
và
thức
ăn
có
tinh
bổ
sung
vào
khẩu
phần
ăn
với
tỷ
lệ
nhỏ
nhưng
lại
có
giá
của
thỏ.
Ngoài
những
thức
ăn
kể
trên
thì
hiện
nay
trong
chăn
nuôi
thỏ,
có
hàm
lượng
dinh
dưỡng
cân
đối
phù
hợp
với
sự
sinh
trưởng
và
phát
trình
sinh
trưởng
và
phát
triển
của
cơ
thể.
Lượng
nước
thải
ra
ngoài
qua
thì
chỉ
đủ
cung
cấp
60
-
80
%
nhu
cầu
nước
của
thỏ.
Vì
đẻ,
nước
rất
cần
thiết
cho
quá
trình
tạo
sữa,
nếu
khát
thỏ
sẽ
ăn
con.
uống
nhiều
nước
hơn)
tốt
nhất
là
cho
thỏ
uống
nước
tự
do.
*
Nhu
cầu
cơ
thể,
nếu
thỏ
mẹ
trong
thời
kỳ
mang
thai
thiếu
protein
thì
con
đẻ
dẫn
đến
tỷ
lệ
nuôi
sống
đàn
con
thấp.
Trong
giai
đoạn
vỗ
béo
protein
đóng
protein
của
xác
vi
sinh
vật
rất
lớn,
điều
này
rất
có
ý
nghĩa
vì như
vậy
đường
Chất
bột
đường
có
nhiều
trong
các
loại
thức
ăn
tinh
như:
thóc,
ngô,
khoai,
cung
cấp
cho
cơ
thể.
Nhu
cầu
chất
bột
đường
thay
đổi
tuỳ
theo
lứa
tuổi
giống
không
sinh
đẻ
thì
phải
khống
chế
lượng
tinh
bột
để
tránh
hiện
tượng
vô
đầu
phải
tăng
lượng
tinh
bột
gấp
2
–
3
lần
so
với
khi
có
chửa
nuôi
con.
*Nhu
cầu
chất
xơ
Do
đặc
điểm
sinh
lý
tiêu
hoá
của
thỏ,
thức
đói,
đảm
bảo
sinh
lý
bình
thường,
đồng
thời
đáp
ứng
nhu
cầu
dinh
dưỡng
chất
xơ
thì
thỏ
dễ
bị
ỉa
chảy,
ngược
lại
nếu
tỷ
lệ
đó
cao
phần
ăn
của
thỏ
không
đủ
chất
xơ
hay
quá
bột
đường,
thì
đường
tiêu
hoá
13
–
14%
là
thích
hợp
cho
thỏ.
*
Nhu
cầu
khoáng
Khoáng
cũng
là
dinh
thỏ
còi
xương,
sinh
sản
kém,
hay
chết.
Vitamin
D
có
vai
trò
quan
trọng
cũng
cần
thiết
cho
quá
trình
sinh
trưởng
của
thỏ
đó
là
NaCl
(muối
ăn)
bình
thường,
nếu
thiếu
muối
ăn
sẽ
gây
rối
loạn
tiêu
hoá.
Trường
ĐHNN
Hà
Nội Khoa
loại
vtiamin.
Đối
cới
thỏ
sinh
sản
khẩu
phần
ăn
cần
có
vitamin
A,
vitamin
trong
các
loại
thức
ăn
như
carot,
bí
đỏ,…
Vitamin
E
có
nhiều
trong
thức
sinh
trưởng
thì
nhu
cầu
vitamin
D
là
rất
cao.
Nếu
thiếu
vitamin
thỏ
rất
tự
tổng
hợp
được,
đặc
biệt
là
trong
phân
mềm
chứa
rất
nhiều
vitamin
B
2
giả”
nhờ
đặc
tính
này
các
chất
dinh
dưỡng
còn
sót
lại
và
vitamin
nhóm
B
gia
súc
yếu,
sức
đề
kháng
cơ
thể
kém,
dễ
cảm
nhiễm
các
mầm
bệnh
Khi
mắc
bệnh
thỏ
dễ
chết
hàng
loạt,
gây
thiệt
hại
lớn
về
kinh
tế.
khâu
vệ
sinh
phòng
bệnh
thì
dễ
bị
thất
bại.
Điều
quan
trọng
vệ
sinh
phòng
không
phát
bệnh.
Môi
trường
hợp
vệ
sinh
bao
gồm
các
yếu
tố
kỹ
thuật
biến
thức
ăn.
Nếu
thức
ăn
không
đáp
ứng
đủ,
đều
về
chất
lượng,
số
thỏ
chẳng
những
sinh
trưởng
phát
triển
kém
mà
còn
làm
cho
sức
đề
kháng
thành
dịch
lớn.
Người
nuôi
thỏ
khi
phát
hiện
thấy
triệu
chứng
lâm
sàng
của
bệnh
các
yếu
tố
gây
bệnh
đó
cùng
với
việc
cách
ly
và
điều
trị.
Trường
hợp
các
công
việc
trong
chăn
nuôi,
đòi
hỏi
phải
cẩn
thận
chi
tiết
sẽ
trùng
thỏ
Bệnh
cầu
trùng
thỏ
thường
tồn
tại
ở
hai
thể:
Cầu
trùng
gan
và
Eimeria
stiedae
gây
ra.
Thỏ
bị
nhiễm
bệnh
chủ
yếu
là
do
ăn
phải
bào
sống
ký
sinh
trong
tá
tràng,
từ
đó
chúng
xâm
nhiễm
vào
gan
qua
máu
và
bắt
đầu
sinh
sản
bằng
cách
phân
chia
liên
tục.
Thỏ
bệnh
thường
biểu
hiện
xuống
(bụng
sệ).
Khi
sờ
nắn
vào
vùng
bụng
sẽ thấy
gan
bị
sưng
to
do
các
thỏ
bệnh
thường
sưng
to
lên
gấp
nhiều
lần,
bề
mặt
gan
nhẵn
bóng,
có
nhiều
Thường
do
nhiều
loại
cầu
ký
trùng
gây
nên
như: Eimeria
magna,
Eimeria
irresidua,
Eimeria
perforans
và
khả
năng
bám
dính vào
các
tế
bào
biểu
mô
ruột
non
và
nhân
lên
ở
đó.
nhiễm
bệnh
và
tỷ
lệ
chết
tương
đối
cao.
Thỏ
mắc
bệnh
thường
có
triêu
mức
độ
nặng
hay
nhẹ
mà
trong
phân
có
lẫn
dịch
nhầy
hoặc
máu
tươi.
ngoài
môi
trường
mà
không
thể
hiện
triệu
chứng