TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: THÚ Y
Tên đề tài:
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN TRÊN BÕ SỮA
Ở CẦN THƠ, LONG AN, SÓC TRĂNG VÀ LỰA
CHỌN PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Th.S PHẠM HOÀNG DŨNG
LÊ HỮU TRÍ
Th.S NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
MSSV: LT11673
LỚP: THÚ Y LT K37
Cần Thơ, 12/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƢD
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các số liệu, các kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kì công trình
luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
Lê Hữu Trí
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Cha mẹ gia đình đã ủng hộ, động viên động viên tinh thần vật chất trong suốt quá trình
học tập và thực hiện luận văn này.
Vô cùng cảm ơn thầy Phạm Hoàng Dũng đã tận tâm giúp đỡ, dìu dắt, động viên trong
suốt quá trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này.
Cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết - Trưởng phòng Chăm Sóc Khách Hàng Công ty CP
SXKD Vật Tư và Thuốc Thú Y Vemedim. Đã nhiệt tình giúp đở tạo điều kiện cho tôi
được học tập và hoàn thành luận văn này. Đồng gửi lời cảm ơn đến anh Bùi Hoàng
Huy, anh Võ Duy Thanh các anh chị trong phòng kinh doanh, anh Huỳnh Minh Trí
cùng tất cả các anh chị phòng vi sinh – Trung Tâm Nghiên Cứu & Phát Triển Cty
Đối với bệnh chậm động dục, rối loạn động dục. Chúng tôi đưa ra bốn phác đồ điều trị,
Kết quả phác đồ chứa: Clotenol2++ O.S.T fort của công ty vemedim ( tỷ lệ động dục là
100% ), tỷ lệ phối giống có chửa đạt 88,89% tỷ lệ này cao nhất trong tổng số ba lô thí
nghiệm.
Đối với bệnh viêm tử cung. Chúng tôi đưa ra ba phác đồ điều trị, kết quả phác đồ
chứa: Clotenol2+ + Oxytocin + Viêm đặt tử cung + Vitamin C 1000 ( tỷ lệ khỏi bệnh
90,9%, tỷ lệ động dục lại là 80%, tỷ lệ phối đậu là 87,5% ). Tỷ lệ này cao nhất trong
tổng số ba lô thí nghiệm.
Đối với bệnh sẩy thai, sát nhau. Chúng tôi đưa ra hai phác đồ điều trị. kết quả phác đồ
chứa: Oxytocin + Vimekat + Viêm đặt tử cung 1000 ( tỷ lệ khỏi bệnh 85,71%, tỷ lệ
động dục lại là 83,33% ), tỷ lệ phối đậu là 80%. Tỷ lệ này rất cao so với pháp đồ còn
lại.
v
MỤC LỤC
Trang tựa........................................................................................................................ i
Trang duyệt ................................................................................................................... ii
Lời cam đoan ............................................................................................................... iii
Lời cảm ơn ................................................................................................................... iv
Tóm lược ...................................................................................................................... v
Mục lục ........................................................................................................................ vi
Danh sách chữ viết tắt .................................................................................................. x
Danh mục bảng ............................................................................................................ xi
Danh mục hình............................................................................................................ xii
Danh mục sơ đồ ......................................................................................................... xiii
CHƢƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................... 1
CHƢƠNG II:CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................... 2
2.1. Sơ lược về tình hình chăn nuôi bò sữa trên thới giới cũng như ở Việt Nam ........ 2
2.6. Một số vi khuẩn gây bệnh sinh sản .................................................................... 21
2.6.1. Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn) ............................................................. 21
2.6.2. Streptococcus agalactiae (liên cầu khuẩn)........................................................ 23
2.6.3. Escherichia coli (E. coli) .................................................................................. 24
CHƢƠNG III: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................... 28
3.1. Thời gian và địa điểm .......................................................................................... 28
3.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 28
3.2.1. Khảo sát một số bệnh sinh sản ......................................................................... 28
3.2.2. Lấy mẫu lập phác đồ điều trị ............................................................................ 28
3.3. Phương tiện nghiên cứu ....................................................................................... 29
3.3.1. Dụng cụ và hóa chất ......................................................................................... 29
3.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 29
vii
3.4.1. Chẩn đoán lâm sàng.......................................................................................... 29
3.4.3. Các bệnh cần theo đỏi chẩn đón ....................................................................... 30
3.5. Phương pháp thí nghiệm..................................................................................... 31
3.5.1. Phương pháp lấy mẫu ....................................................................................... 31
3.5.1.1. Chuẩn bị dụng cụ ........................................................................................... 31
3.5.1.2. Tiến hành ....................................................................................................... 31
3.5.2. Nuôi cấy phân lập vi khuẩn .............................................................................. 32
3.6. Kháng sinh đồ ...................................................................................................... 36
3.7. Các thuốc của dùng trong phác đồ ...................................................................... 39
3.8. Phác đồ điều trị .................................................................................................... 39
3.8.1. Bệnh chậm động dục, rối loạn động dục .......................................................... 39
3.8.2. Bệnh viêm tử cung............................................................................................ 39
3.8.3. Bệnh sẩy thai, sót nhau ..................................................................................... 40
3.9. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................... 40
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 41
Diễn giải
BA
Blood Agar
EMB
Eosin Methylene Blue Agar
GnRH
Gonadotropin Realising Hormone
HF
Holstein Friesian
HTNC
Huyết thanh ngựa chữa
HCG
Human Chorionic Gonadotropin
LBK
Lang trắng đen Bắc Kinh
Methyl Red
VP
Voges ProsKauer
NA
Nutrient Agar
NB
Nutrient Borth
PRH
Prolactin Realising Hormone
PMSG
Pregnant Mare Serum Gonadotropin
S.aureu
Staphylococcus aureu
TSA
Tryptycase Soy Agar
4
Bảng đường kính vòng vô khuẩn chuẩn của một số kháng sinh đối với vi
khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus spp (NCCLS, 2004;
CLSI, 2012)
37
5
Đường kính vòng vô khuẩn chuẩn của một số loại kháng sinh đối với
vi khuẩn E. coli (NCCLS, 2004; CLSI, 2012)
38
6
Bệnh chậm động dục, rối loạn động dục sử dụng bố trí 4 phác đồ điều trị
39
7
Phác đồ điều trị thí nghiệm bệnh viêm tử cung
39
8
Kết quả phân lập vi khuẩn đối với mẫu bệnh phẩm
45
14
Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Staphlococcus aureus
46
15
Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Escherichia coli
47
16
Kết quả phác đồ điều trị bệnh chậm động dục, rối loạn động dục
48
17
Kết quả phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung
49
18
2
Bò sữa ở nông hộ trượt té sẩy thai
16
3
Dịch mủ chảy ra từ âm hộ
17
4
Dịch mủ chảy ra xuống nền chuồng
17
5
Vi khuẩn Staphylococcus
21
6
Vi khuẩn Staphylococcus trên MSA
21
38
13
Kháng sinh đồ vi khuẩn E. Coli
38
28
xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Tựa sơ đồ
Trang
1
Cơ chế điều hòa động dục
12
2
Quy trình nuôi cấy phân lập vi khuẩn Staphylococcus aureus
Xuất phát từ thực tế trên được sự chấp thuận của Bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp
và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ, sự hỗ trợ của công ty cổ phần sản
xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y Vemedim, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát
một số bệnh sinh sản trên bò sữa ở Long An, Cần Thơ, Sóc Trăng và lựa chọn
phác đồ điều trị hiệu quả ”.
Mục đích của đề tài
Điều tra tình hình mắc bệnh sinh sản tìm ra nguyên nhân và từ đó đưa ra phác đồ điều
trị nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò sữa.
1
CHƢƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Sơ lƣợc về tình hình chăn nuôi bò sữa trên thới giới cũng nhƣ ở Việt Nam
2.1.1 Sơ lƣợc tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có 1.500 triệu con bò sữa nhưng được phân bố không đều giữa
các châu lục. Sự phân bố này phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và địa lý tự nhiên của
mỗi nước, tập trung chủ yếu ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Úc. Các nước có nền kinh tế
kém phát triển ở Châu Phi và Châu Á chủ yếu chăn nuôi bò hướng thịt và cày kéo.
Trong những năm gần đây, một số nước đã chú trọng và có nhiều dự án để phát triển
ngành chăn nuôi bò sữa, đặc biệt một số nước ở Châu Á nhất là Trung Quốc, Triều
Tiên, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam. Trong đó, có một số nước đã thành công với
tốc độ này như Trung Quốc, năm 2002 có 5.66 triệu con bò sữa, tổng sản lượng sữa
sản xuất trong nước đạt 11,23 triệu tấn đáp ứng được 70-80% nhu cầu tiêu dùng trong
nước. Đài Loan đã tự sản xuất và đáp ứng được trên 70% nhu cầu về sữa. Thái Lan đã
sản xuất được 40% nhu cầu tiêu dùng sữa trong nước...
Khác với các nước ở Châu Âu là khu vực có ngành chăn nuôi bò sữa và sản xuất sữa
lâu đời, các nước Châu Á có 2 loại hình sản xuất sữa:
+ Loại hình 1: sản xuất sữa chủ yếu dựa trên giống (River Baffalo) và bò U (Bos
Năm 1923: 80 bò Sind thuần được nhập vào Việt Nam, trước đó, đã nhập một số
giống bò ôn đới châu Âu: Normand, Hollandais, Terentais, Charolais,... Từ khi nhận
thêm bò Sind của Ấn Độ, người chăn nuôi nhận thấy giống bò Sind dễ nuôi hơn nhiều
so với các giống bò ôn đới, đã nuôi vắt sữa ở Sài Gòn, Hà Nội và vùng phụ cận.
Vào những năm 1962 - 1968 ta đã nhập một số bò sữa Lang trắng đen Bắc Kinh về
nuôi ở các nông trường Sa Pa, Than Uyên, Tam Đường, Ba Vì, riêng ở Ba Vì có 30
con, nuôi ở đây bò thường mắc bệnh ký sinh trùng đường máu, sốt cao, chết đột ngột,
sản lượng sữa thấp, trong 3 lứa đầu (I, II, III) chỉ đạt bình quân 1982 62,9; 1921
81,9; 1937 111,8 kg sữa/chu kỳ 300 ngày. Chuyển lên nuôi ở Mộc Châu, lượng sữa
tăng lên đạt tương ứng 2376 52; 2999 79 và 3258 65 kg sữa/chu kỳ.
Năm 1970 ta đã nhập đợt đầu 130 bò sữa Holstein Friesian (HF) Cu Ba nuôi ở Trung
tâm giống bò sữa Hà Lan Sao Đỏ. Đàn bò nhập vào nuôi ở đây qua 10 năm thích nghi,
sinh trưởng phát triển tốt, sản lượng sữa đạt 3800 - 4200 kg sữa/chu kỳ, một số con đạt
6000 kg sữa, đặc biệt có con đạt 9000 kg sữa/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa 3,1 - 3,2%,... Từ đó,
ta đã kết luận giống bò sữa cao sản Holstein Friesian có thể nuôi được ở Việt Nam và
thích hợp nhất là ở những vùng có nhiệt độ bình quân năm dưới 210C như Mộc Châu
(Sơn La), Đức Trọng (Lâm Đồng). Do đó, năm 1976 ta đã nhập thêm 746 con của Cu
Ba về nuôi ở Mộc Châu và năm 1978: 255 con về nuôi ở Đức Trọng, tính đến thời
điểm này, ta đã nhập của Cu Ba tất cả khoảng 1900 bò giống HF nuôi ở Mộc Châu và
Lâm Đồng, còn bò đực giống nuôi ở Trung tâm Moncada để sản xuất tinh viên đông
lạnh. Tháng 12 năm 2001 dự án phát triển giống bò sữa Quốc Gia nhập 99 bò cái HF
và 5 đực giống HF, 80 bò cái Jersey từ Mỹ để làm giống. Năm 2002 các địa phương đã
nhập 3000 bò cái HF từ australia để sản xuất sữa.
Song song với nhập và nuôi thuần giống bò sữa Lang trắng đen Bắc Kinh (LBK). Năm
1964, ta dùng đực giống LBK lai với bò cái Lai Sind (LS) tạo đàn bò lai F1, sản lượng
sữa đạt bình quân 1800 kg sữa/chu kỳ 300 ngày, tăng gấp 2 lần so với sản lượng sữa
đàn bò cái LS. Đến năm 1970, khi có giống bò sữa HF Cu Ba, ta dùng đực giống bò
này lai với bò cái LS, sản lượng sữa của bò lai F1 đạt 2081 118 kg/chu kỳ, cao hơn
3
102,2 cm, dài thân chéo 113,3 cm và vòng ngực 140,6 cm, tương ứng với đàn bò vàng
Thanh Hoá.
b. Dùng bò đực Zebu giống Red Sindhi phối với bò cái vàng địa phương đã đưa khối
lượng đời con (bò Lai Sind) khi trưởng thành từ 200 kg lên đạt 275 2,09 kg tăng 3540% với chiều cao vây 112,11 0,30 cm; dài thân chéo119,02 cm; vòng ngực 156,82
0,55 cm, sản lượng sữa tăng gấp 2 lần, từ 300 - 400 kg sữa ở bò vàng Việt Nam lên
4
đạt 790 - 950 kg sữa ở bò Lai Sind, tỷ lệ thịt xẻ tăng 5% từ 44% lên 49%. Sức kéo
cũng tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên vẫn chưa có sữa hàng hoá. Từ kết quả này đã xây dựng
luận chứng kinh tế kỹ thuật cho triển khai vào sản xuất từ năm 1985, nhưng cho đến
năm 1995 nhờ có dự án khuyến nông chăn nuôi CR.2561-VN kết quả công trình mới
được triển khai trên diện rộng.
c. Theo dõi nuôi thích nghi giống bò sữa Holstein Friesian Cu Ba và dùng đực giống
bò này cho lai với bò cái vàng địa phương có chọn lọc (công thức Hà - Việt) bò cái Lai
Sind (công thức Hà - ấn) và với bò cái Sind thuần (HF x Sind) để chọn công thức lai
tốt nhất.
Từ kết quả xác định công thức lai nhận thấy: Dùng bò cái Lai Sind cho lai với bò đực
giống HF và cho lai cấp tiến để đạt 75% HF, có bò lai F1 1/2, F2 3/4, F2 5/8 HF lấy
sữa, sản lượng sữa cao hơn hẳn so với lai với bò nội (Hà Việt). Nếu đàn bò cái nền là
bò Sind thuần thì hiệu quả lai tạo và cho sữa còn cao hơn. Từ đó đã đề xuất với cơ
quan quản lý và các nông trường, Trung tâm có nuôi bò Sind và bò Sahiwan thuần,
dành một tỷ lệ đàn cái nhất định cho lai với đực giống HF tạo bò lai hướng sữa năng
suất cao để nhân đàn và xây dựng đàn hạt nhân.
d. Sử dụng 4 dòng: International, Ceiling, Tauro và Rocky giống bò Holstein Friesian
phối giống với 4 nhóm bò cái lai Sind và theo dõi năng suất con sinh của chúng.
Chúng tôi nhận thấy dòng Ceiling cho sản lượng sữa (2215,71 198,75 kg/sữa/chu kỳ
305 ngày) và gia trì giống PD cao nhất và cao hơn sản lượng sữa bình quân (1840,56
171,82 kg sữa/kg chu kỳ) của 4 dòng gộp lại. Sau đó là dòng Tauro nhưng sản lượng
sữa cũng chỉ đạt 1702,85 163,16 kg sữa/chu kỳ. Từ đó ta đã chọn được đực giống
giống bò sữa Quốc gia. Từ năm 2001 để tăng cường công tác quản ký giống bò sữa, dự
án chú trọng công tác giám định, bình tuyển, làm hồ sơ lý lịch và gắn số tai cho đàn
bò. Đến nay dự án đã ghi phiếu các thể và gắn số tai cho 14413 con bò cái lai hướng
sữa (F1 HF; F2 HF; F3HF) và Holstein thuần. Ngoài ra, dự án đã bấm số tai cho 4226
bò lai Sind để lai tạo bò hướng sữa.
Như vậy, ở nước ta trước đây chưa có bò sữa, đến năm 2015 chúng ta đã có khoảng
64.000 bò sữa, với sản lượng sữa bình quân 3200 - 3400 kg sữa/cái vắt sữa/năm đã đáp
ứng trên 10% nhu cầu sữa trong nước. Đạt được thành quả trên là do có sự đóng góp
hết sức to lớn của đội ngũ cán bộ khoa học chăn nuôi trong cả nước, trong đó có đội
ngũ cán bộ khoa học của Viện Chăn nuôi.
Năm 2000, nhân dịp kỷ niệm 55 năm quốc khánh 2/9 và 990 năm Thăng Long Hà Nội,
"Công trình nghiên cứu bò lai hướng sữa " đã được nhà nước trao tặng giải thưởng
khoa học công nghệ Nhà Nước”. Đó là sự ghi nhận thành tựu nghiên cứu của các nhà
khoa học về bò sữa của Việt Nam trong suốt 40 năm qua. (Trần Trọng Thêm, 2004)
2.2. Những đặc điểm chính về cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục bò cái
Cơ quan sinh dục bò cái gồm những bộ phận chủ yếu sau: Buồng trứng, ống dẫn trứng,
tử cung, âm đạo, và âm hộ.
2.2.1. Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của bò gồm một đôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng gần một sừng tử
cung, cạnh trước của xương ngồi hay ở phía dưới sừng tử cung. Buồng trứng thường
nằm trong xoang chậu khi chưa sinh sản.
Hình dáng của buồng trứng rất đa dạng, nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc hình ô
van dẹt, không có lõm rụng.
Bên ngoài buồng trứng là một lớp màng liên kết, bên trong được chia làm hai miền:
miền vỏ và miền tuỷ. Hai miền này được cấu tạo bằng líp mô liên kết sợi xốp tạo cho
6
buồng trứng một chất đệm. Trên buồng trứng của bò có từ 70.000-100.000 noãn bào ở
các giai đoạn phát triển khác nhau. Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp được phân bố
Là phần cuối cùng của tử cung, cổ tử cung tròn thông với âm đạo và luôn đóng, chỉ mở
khi hưng phấn cao độ, lúc sinh đẻ hay khi bị bệnh lý.
7
b. Thân tử cung
Ở bò thân tử cung ngắn, và được nối giữa sừng tử cung và cổ tử cung
c. Sừng tử cung
Sừng tử cung ở bò gồm 2 sừng : trái và phải, 2 sừng này gắn với thân tử cung và dính
lại với nhau tạo thành một lõm hình lòng máng phía trên của tử cung gọi là rãnh đầu tử
cung.
Tử cung cũng được cấu tạo bởi 3 lớp:
- Lớp ngoài cùng là lớp liên kết sợi mỏng
- Lớp giữa là lớp cơ trơn: đây là lớp cơ khoẻ nhất trong cơ thể, nó giữ vai trò quan
trọng trong việc đẩy thai ra ngoài.
- Lớp trong cùng là lớp niêm mạc: niêm mạc tử cung bò gấp nếp nhiều lần làm cho tử
cung không đồng đều tạo thành những thuỳ, gọi là thuỳ hoa nở.
Tử cung là nơi làm tổ của hợp tử, ở đây hợp tử sau này là thai và phát triển được là
nhờ dưỡng chất từ cơ thể mẹ thông qua lớp nội mạc tử cung cung cấp. Giai đoạn đầu
phần hợp tử sống được một phần dựa vào noãn hoàng, một phần dựa vào "sữa tử cung"
thông qua cơ chế thẩm thấu. Sau này giữa mẹ và con hình thành hệ thống nhau thai.
Nội mạc tử cung và dịch tử cung giữ một vai trò chủ chốt trong qúa trình sinh sản như
vận chuyển tinh trùng và trứng, tham gia điều hoà chức năng của thể vàng, đảm nhận
sự làm tổ, mang thai và đẻ.
2.2.4. Âm đạo (Vagina)
Âm đạo là cái ống tròn để chứa cơ quan sinh dục khi giao phối, đồng thời là bộ phận
cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ.
Trước âm đạo là tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh (hymen) che lỗ âm đạo.
Cấu tạo âm đạo cũng được chia làm 3 lớp: tổ chức liên kết ở ngoài, cơ trơn ở giữa, lớp
(Foliculas Ware).
Sóng nang là sự phát triển đồng loạt của một số bao noãn ở cùng một thời gian. Các
công trình nghiên cứu theo dõi sự phát triển buồng trứng Invivo bằng phương pháp nội
soi và siêu âm được nhiều tác giả công bố. Các tác giả cho thấy ở bò trong một chu kỳ
thường có 2-3 sóng nang phát triển (một số ít có 4 đợt). Đợt 1 bắt đầu diễn ra sau khi
rụng trứng, vào ngày thứ 3-9 của chu kỳ. Đợt 2 vào ngày 11-17 và đợt 3 vào ngày 1820. Mỗi đợt sóng nang có thể huy động tới 15 nang, kích thước từ 5-7mm. Sau này có
một số nang phát triển hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích thước của nang
khống chế ở đợt 1, 2, 3 có thể đạt tới 12-15mm và các kích thước nang tương ứng
quan sát thấy vào ngày thứ 6,13,21 (Salin,1987,Monget,Inter-Ag,1994)
Đặc điểm quan trọng trong các đợt phát triển nang là sự phát triển có tính tự điều khiển
và cạnh tranh giữa các nang. Mỗi đợt có 1-2 nang trội, vài nang lớn phát triển và sự
phát triển của các nang khác bị kìm hãm. Tuy vậy, khi thể vàng còn tồn tại thì nang
không chế và nang lớn sẽ bị thoái hoá, chỉ có đợt cuối cùng khi thể vàng không còn thì
nang khống chế mới phát triển tới chín và quá trình rụng trứng mới được xảy ra. Do
đặc điểm này các đợt phát triển nang gọi là sóng phát triển. Trong mỗi đợt sóng như
vậy sự tồn tại của các nang không phải nang khống chế dao động 5-6 ngày
(Irelan,1987; Forture và cs, 1988). Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau
ngày 18 của chu kỳ, tốc độ phát triển của nang khống chế ở thời điểm này có thể đạt
9
1,6mm/ngày (Forture và cs,1998, Savio và ctv, 1998) (trích Hoàng Kim Giao và
Nguyễn Thanh Dương, 1997)
Ở bò chu kì động dục thường kéo dài 21 ngày, thời gian động dục thường kéo dài 25 36 giờ (V.S. Sipilop, 1967), chu kì động dục ở gia súc mang tính đặc trưng theo loài.
Chu kì động dục của bò được chia làm 4 giai đoạn :
- Giai đoạn trước động dục
- Giai đoạn động dục
- Giai đoạn sau động dục
- Giai đoạn cân bằng sinh học
2.3.3. Sự điều tiết thần kinh thể dịch đến hoạt động sinh dục
Progesterone tác động vào tử cung làm cho tử cung dày lên tạo cơ sở tốt cho việc làm
tổ hợp tử - phôi lúc ban đầu (tạo sữa tử cung), nên con vật có chửa thể vàng tồn tại
suốt thời gian mang thai, có nghĩa là lượng progesteron được duy trì với nồng độ cao
trong máu. Nếu không có chửa thì thể vàng tồn tại đến ngày thứ 15-17 của chu kỳ sau
sau đó teo dần, cũng có nghĩa là hàm lượng Progesterone giảm dần , giảm đến mức
nhất định nào đó rồi nó lại cùng với một số nhân tố khác kích thích vỏ đại não,
Hypothalamus, tuyến yên, lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường phân
tiết FSH và LH, chu kỳ sinh dục mới lại hình thành.
Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục để điều hoà hoạt động sinh
dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơ chế điều hoà ngược. Cơ
chế điều hoà ngược đóng vai trò quan trọng trong việc giữ "cân bằng nội tiết"
Lợi dụng cơ chế điều hoà ngược này người ta sử dụng một lượng Progesterone hay
một lượng hormone khác đưa vào cơ thể để điều khiển chu kỳ tính hay chu kỳ động
dục ở gia súc cái.
Khi đưa một lượng Progesterone vào cơ thể làm cho hàm lượng Progesterone trong
máu tăng lên. Theo cơ chế diều hoà ngược, trung khu điều khiển sinh dục ở
Hypothalamus bị ức chế, kìm hãm sự tiết các kích tố của tuyến yên, làm cho noãn bao
tạm ngừng phát triển, do đó làm cho chu kỳ động dục tạm thời ngừng lại. Sau khi kết
thúc sử dụng Progesterone, hàm lượng này trong máu sẽ giảm xuống đột ngột,sự kìm
hãm được giải toả, trung khu điều khiển sinh dục được kích thích, kích tố FSH lại
được bài tiết đã kích thích sự phát triển của noãn bao làm cho chu kỳ động dục của gia
súc được trở lại hoạt động. Hiệu quả tác động sẽ cao hơn nếu có sự kết hợp của một số
loại hormone khác như HTNC, Oestrogen, LH ....
11