ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
ĐỖ ĐẠI PHONG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI,
BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH THÁI VIỆT,
XÃ CAO NGẠN, HUYỆN ĐỒNG HỶ THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính qui
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2011 – 2016
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
ĐỖ ĐẠI PHONG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI,
BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH THÁI VIỆT,
XÃ CAO NGẠN, HUYỆN ĐỒNG HỶ THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
sai sót. Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến
thức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công
việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 12 năm2015
Sinh viên
Đỗ Đại Phong
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất ...................................................................... 42
Bảng 4.2 Tình hình mắc bệnh sinh sản của đàn lợn nái ngoại ......................................... 43
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của yếu tố giống, dòng lợn đến tỷ lệ .............................................. 45
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của yếu tố lứa đẻ đến tỷ lệ ............................................................... 46
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của yếu tố tháng theo dõi đến tỷ lệ ................................................. 48
Bảng 4.6 Những biểu hiện triệu chứng lâm sàng chính của lợn nái ngoại mắc bệnh sinh
sản............................................................................................................................ 50
Bảng 4.7 Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung, viêm vú ................................ 51
Bảng 4.8 Thời gian động dục của lợn điều trị sau khi cai sữa và tỷ lệ phối đạt bệnh
viêm tử cung........................................................................................................... 52
Bảng 4.9 So sánh chi phí điều trị bệnh viêm tử cung......................................................... 53
Bảng 4.10 So sánh chi phí điều trị bệnh viêm vú ............................................................... 54
iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
iv
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài ......................................................... 4
2.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới ................................... 26
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 26
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 28
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 29
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 29
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
3.4. Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi .......................................... 29
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 29
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 31
3.4.3. Phương pháp sử lý số liệu .................................................................... 32
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 33
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 33
4.1.1. Biện pháp thực hiện .............................................................................. 33
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đang phát triển khá mạnh
mẽ. trong đó chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng và đem lại nhiều lợi
ích cho con người. Không những cung cấp nguồn thực phẩm lợn thịt có tỷ
trọng cao và chất lượng tốt cho con người, mà còn là nguồn cung cấp sản
phẩm phụ như da, mỡ cho các ngành công nghiệp chế biến đồng thời với thực
tế nước ta là nước nông nghiệp thì chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp phân bón
rất lớn cho ngành trồng trọt.
Xã hội ngày nay càng phát triển thì nhu cầu đời sống người dân ngày
càng cao. Đặc biệt là nhu cầu về nguồn thực phẩm có chất lượng cao, an toàn
cho sức khỏe hợp với giá cả thị trường phải chăng. Trên thực tế thịt lợn là mặt
hàng có giá cả ổn định tương đối cao và được tiêu thụ trên toàn thế giới. Điều
này chứng tỏ tính ưu việt cho ngành chăn nuôi lợn trong phát triển kinh tế và
ổn định thị trường. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói chung và
chăn nuôi lợn nói riêng là đầu tư phát triển đàn lợn. Để tăng cả chất lượng và
số lượng nhằm cung cấp cho thị trường khối lượng sản phẩm lớn chất lượng
cao. Tuy nhiên việc phát triển đàn lợn gặp nhiều khó khăn do điều kiện thời
tiết khí hậu khắc nghiệt. Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng không phù hợp, thiếu
cán bộ hay người có chuyên môn điều trị không kịp thời. Làm gia tăng dịch
bệnh. Thiệt hại lớn đến người chăn nuôi đặc biệt là những thiệt hại do bệnh
truyền nhiễm, kí sinh trùng trong đó gây ảnh hưởng lớn nhất là các bệnh sản
khoa. Các bệnh này sảy ra phổ biến ở tất cả các lứa đẻ làm giảm khả năng
sinh sản tỷ lệ thụ thai, chết thai, lưu thai. Nếu nặng hơn còn có thể làm mất
khả năng sinh sản của lợn. Do đó ảnh hưởng tới việc phát triển cơ cấu đàn
2
lợn. Giảm sự phát triển ngành chăn nuôi lợn nói chung và gây thiệt hại lớn
cho người chăn nuôi.
ra những liệu trình điều trị hiệu quả, kinh tế để áp dụng rộng rãi trong thực
tiễn chăn nuôi.
- Làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế
chăn nuôi.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học
2.1.1.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái
Bộ phận sinh dục bên trong
Buồng trứng (Ovanrium) buồng trứng còn gọi là noãn sào, gồm một đôi
nằm dưới hông, trước cửa vào xoang chậu và được giữ bởi dây chằng rộng,
trên bề mặt buồng trứng sần sùi.
Khác với dịch hoàn, buồng trứng của động vật có vú lưu lại trong
xoang bụng, phát triển thành một cặp. Nó thực hiện cả hai chức năng: Ngoại
tiết là sản sinh ra tế bào trứng (bài noãn) và nội tiết (sản sinh ra hormon sinh
dục cái) có ảnh hưởng tới giới tính, tới chức năng tử cung (đặc tính thứ cấp
của con cái).
- Cấu tạo: Buồng trứng được bao bọc ở ngoài một lớp màng liên kết sợi
chắc tựa như màng bọc của dịch hoàn. Bên trong được chia thành hai phần, cả
hai phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên một loại chất đệm.
+ Miền vỏ: Đặc biệt quan trọng với chức năng sinh dục, đảm bảo quá
trình phát triển của trứng đến khi trứng chín và rụng. Miền vỏ bao gồm ba
phần: Tế bào trứng nguyên thủy, thể vàng và tế bào bào hình hạt.
+ Miền tủy chứa nhiều mạnh máu và bạch huyết.
Thai của lợn được làm tổ ở sừng tử cung
Âm đạo (vagina)
Âm đạo là đoạn nối tiếp sau cổ tử cung, trước âm hộ. Đây là nơi tiếp
nhận dương vật khi giao phối, phía trên là trực tràng, phía dưới là bóng đái,
nó được ngăn cách với âm hộ bởi màng trinh.
Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đường đi ra của thai. Chiều
dài của âm đạo của lợn: 10 - 12cm.
6
Ở lợn, biểu mô âm đạo tăng lên về độ cao tối đa vào lúc động dục và
giảm xuống điểm thấp nhất ở các ngày 12 - 16, các lớp bề mặt của biểu mô
âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14.
Khả năng co rút ở âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tâm lý
tính dục và cho sự vận chuyển của tinh trùng. Sự co rút của âm đạo, dạ con và
ống dẫn trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo trong quá
trình kích thích trước lúc giao phối.
Bộ phận sinh dục bên ngoài:
Là phần người ta có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát được, bao gồm:
âm hộ, âm vật, tiền đình.
Âm hộ (vulvae): Đây là đoạn sau cùng của bộ máy dục cái, sau âm
đạo và ngăn cách âm đạo bởi màng trinh. Âm hộ nằm dưới hậu môn và được
thông ra ngoài bởi một khe thẳng đứng gọi là âm môn. Trong âm hộ còn có lỗ
thông với bóng đái, tuyến tiền đình (bartholin) và khí quan cương cứng gọi là
âm vật (clitoris).
Âm vật (clitoris):
Âm vật nằm ở phía dưới hai mép của âm môn. Là tổ chức cương cứng,
có nhiều dây thần kinh nên tính cảm giác tập trung ở đây cao, tương tự như
quy đầu dương vật.
đến là lớp cơ. Trong cùng có hai phần cơ bản là bao tuyến và ống dẫn, xen kẽ
giữa phần cơ bản ở trong là tổ chức mỡ, tổ chức liên kết, hệ thống mạch quản
thần kinh bao vây và chia vú thành nhiều thuỳ nhỏ, trong đó có nhiều sợi đàn
hồi. Bao tuyến là nơi sản sinh ra sữa, giống như một cái túi, từ túi đó sữa theo
3 loại ống dẫn: Nhỏ, trung bình, lớn rồi đổ vào xoang sữa ở đáy tuyến và
thông ra đỉnh ở đầu vú. Để hình thành 1 lít sữa cần 540 lần lít máu đi qua
tuyến vú, vì vậy sự cung cấp máu cho tuyến vú rất phong phú, mao mạch bao
quanh bao tuyến dày đặc.
8
Núm vú: Một bầu có một núm vú, cấu tạo từ ngoài vào trong gồm:
Da, tổ chức liên kết, cơ, ống dẫn sữa. Lợn có từ 2 - 3 ống dẫn sữa. Ở đầu núm
vú sợi cơ trơn xếp thành vòng tạo thành cơ vòng đầu vú, giữ cho đầu vú ở
trạng thái khép kín khi không thải sữa.
Sinh trưởng và phát dục của tuyến vú
Động vật còn non, tuyến vú chưa phát dục. Đến tuổi thành thục, hệ
thống ống dẫn bắt đầu sinh trưởng và hình thành hệ thống ống dẫn nhỏ phân
nhánh phức tạp, thể tích tuyến vú tăng lên, đoạn cuối ống dẫn hình thành bao
tuyến chưa có xoang tiết.
Đến thời kỳ chửa, nuôi con, bao tuyến có xoang tiết, ống dẫn tăng
lên không ngừng, thể tích bầu vú lớn. Qua một thời gian tiết sữa thể tích bao
tuyến nhỏ dần, ống dẫn teo đi, lượng sữa giảm đến ngừng, bầu vú nhỏ lại.
2.1.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái
Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái
- Sự thành thục về tính
Một số cở thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của
cơ thể phát triển căn bản đã hoàn thiện. Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết
tố (các phản xạ về sinh dục). Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng.
Do kết quả của quá trình rụng trứng hàm lượng estrogen tăng lên ở
trong máu nên có một loạt biến đổi về bề ngoài khác với bình thường, đứng
nằm không yên, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá chuồng, chăm chú
tới xung quanh. Gặp con đực không kháng cự, tăng lên về cường độ cho đến
khi tế bào trứng rụng.
Tính hưng phấn
Thường kết sợp song song với tính dục, con vật có một số biến đổi về
bên ngoài thường không yên, chủ động đi tìm con đực, kêu rống, kém ăn đuôi
cong vào chịu đực, hai chân sau thường ở tư thế giao phối. Cao độ nhất là lúc
tế bào trứng rụng. Khi đã rụng tế bào trứng thì hưng phấn giảm đi rõ rệt.
10
- Chu kỳ động dục
Chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn trước động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơn
bình thường. Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số
lượng lông nhung tăng lên. Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử
cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều. Giai đoạn này tính hưng phấn
chưa cao. Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp
mạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn. Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều
lúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục.
Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục có biểu hiện hàng loạt
những biến đổi sinh lý. Bên trong âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết.
Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấn
cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu rống, phá chuồng, nhảy lên
lưng con khác, thích gần con đực. Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi buồng
nhau. Khi con cái sinh sản là lúc lối vào các bộ phận nằm sâu trong đường
sinh dục mở, máu, sản dịch ra nhiều điều đó tạo nhiều khả năng cho vi
khuẩn xâm nhập.
Sức đề kháng của cơ thể phụ thuộc trước hết vào chế độ dinh dưỡng.
Dinh dưỡng không những về mặt chất mà về cả mặt lượng cũng rất quan
trọng, việc sử dụng thức ăn thích hợp theo nhu cầu của lứa tuổi có ảnh hưởng
đến quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của chúng. Cho ăn thiếu
làm giảm sức đề kháng của cơ thể.
Bệnh viêm tử cung
Bệnh xảy ra trên các giống lợn nội, ngoại khác nhau. Bệnh thường xảy
ra ở những thời điểm khác nhau, nhưng hay xảy ra nhất vào thời gian sau khi
đẻ 1 - 10 ngày.
12
Viêm tử cung thường xuất hiện trên nái sau khi sinh từ 2 - 3 ngày
Trong quá trình đẻ dịch và các chất trong tử cung chảy ra, cổ tử cung mở,
niêm mạc tử cung bị sây sát, vi khuẩn xâm nhập gây viêm tử cung (Đặng
Thanh Tùng, 1999 [29].
Nguyên nhân
Do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát và tạo ra các ổ viêm
nhiễm trong âm đạo tử cung. Do tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh
không được vô trùng đã đưa các vi khuẩn gây viêm nhiễm vào đường sinh
dục của lợn nái. Do lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật, khi nhảy trực
tiếp sẽ truyền bệnh sang lợn nái (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [10].
Theo Đoàn Thị Kim Dung và cs (2002) [4], cho biết nguyên nhân gây
ra bệnh viêm tử cung chủ yếu do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus
aureus) liên cầu dung huyết (Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus
vulgais, Klebriella, dung huyết E.coli, còn có thể do trùng roi (Trichomonas
màu trắng đục, hồng hay nâu đỏ. Khi nằm lượng niêm dịch chảy ra nhiều hơn.
Trong trường hợp thai chết lưu âm đạo sưng tấy, đỏ, có chứa dịch tiết màu
vàng sẫm, nâu và có mùi hôi thối. Xung quanh âm hộ và mép đuôi dính bết
niêm dịch, có khi niêm dịch khô đóng thành vẩy trắng, lợn nái mệt mỏi đi lại
khó khăn.
- Viêm tử cung ở lợn gồm các thể sau:
+ Viêm tử cung thể nhẹ (+) gọi là viêm tử cung nhờn, thể hiện thân
nhiệt bình thường, có khi hơi cao 39 - 39,50C, kém ăn có dịch tiết ra từ âm hộ,
12 - 72 giờ sau đẻ, dịch lỏng có màu trắng đục hoặc xanh dạng sợi mùi hôi
tanh. Thể viêm này ít ảnh hưởng đến sản lượng sữa của lợn mẹ.
+ Viêm tử cung thể vừa (++) thuộc dạng viêm tử cung mủ, thân nhiệt
lợn nái cao 39,5 - 40oC, lợn ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm lỳ. Khi nằm có dịch từ
âm hộ chảy ra màu vàng xanh lẫn mủ trắng đục, hơi sệt, mùi tanh thối.
Khi soi đường sinh dục, vùng âm đạo có dính váng mủ, niêm mạc có
vùng nhạt đỏ không đều, niêm dịch chảy từ cổ tử cung ra có mùi thối.
14
+ Viêm tử cung thể nặng (+++) thuộc dạng viêm tử cung mủ, thân nhiệt
tăng cao 39,5 - 40oC, lợn nái ủ rũ, hay nằm, bỏ ăn, dịch tiết từ âm hộ ra dạng
mủ xanh vàng sệt, có khi lẫn máu, mùi tanh thối.
Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt, nhiều mủ đặc dính lại, cổ tử cung hơi mở,
có mủ trắng đục chảy ra, mùi thối khắm. Trạng thái này xuất hiện chậm 7- 8
ngày sau khi lợn đẻ. Bệnh ảnh hưởng đến sản lượng sữa.
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh, khẳng định bệnh xảy
ra ở thể nào để có kế hoạch điều trị. Trong trường hợp lợn nái mắc bệnh ở thể
ẩn khó phát hiện có thể chẩn đoán lúc động hớn qua số lượng niêm dịch chảy
ra nhiều đôi khi có những đám mủ từ khe sinh dục ngoài chảy ra. Ngoài ra lợn
lợn nái trước khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú.
Trong khi đỡ đẻ bằng tay phải sát trùng kĩ bằng cồn, hoặc rượu và được
bôi trơn bằng vazolin hoặc dầu lạc. Trong trường hợp đẻ khó phải can thiệp
bằng dụng cụ trợ sản thì dụng cụ phải sạch sẽ và phải được vô trùng.
Can thiệp đẻ khó, thao tác phải nhẹ nhàng và đúng kỹ thuật.
Khi lợn đẻ xong nên dùng dung dịch nước muối sinh lý 0.5% để rửa
sạch bộ phận sinh dục của lợn. Sau đó bơm hoặc đặt thuốc kháng sinh như:
penicillin 2 - 3 triệu UI, tetramycine hay sulfanilamid 2 - 5g vào tử cung để
chống viêm.
Nên tiêm một mũi oxytocin với liều lượng 3ml/con sau khi đẻ xong để
kích thích tử cung co bóp đẩy hết nhau thai và sản dịch ra ngoài tử cung, âm
đạo, đồng thời tiêm cho lợn nái một liều kháng sinh loại không ảnh hưởng
đến sữa như tetramycin. Trong thời gian dùng kháng sinh nên tiêm kèm theo
thuốc bổ trợ như: VTM B1, bcomplex, VTM B12, gluconatcanxi để trợ sức,
kích thích lợn nái ăn khoẻ để có sữa cho con bú.
Dụng cụ thụ tinh nhân tạo phải đúng quy định, được tiệt trùng trước và
sau khi sử dụng. Không sử dụng lợn đực bị bệnh ở đường sinh dục để thụ tinh
trực tiếp hoặc khai thác tinh nhân tạo.
16
Điều trị
Để điều trị bệnh viêm tử cung có hiệu quả cần phải theo dõi sát sao đàn
lợn để chẩn đoán và có biện pháp điều trị sớm sẽ rút ngắn được thời gian điều
trị, lợn nhanh hồi phục, ít tốn kém kinh phí.
Việc điều trị bệnh cần đạt được hai mục đích là phục hồi nguyên vẹn
niêm mạc tử cung và phục hồi chức năng co bóp của cơ tử cung.
Tử cung có liên quan mật thiết với các cơ quan khác, trong đó có các
bộ máy nội tiết và thần kinh, bởi vậy điều trị bệnh viêm tử cung bao gồm gây
gây viêm như: E. coli, streptococcus, staphylococcus, klebsiella spp.
Theo Phạm Tiến Dân (1998) [3], nghiên cứu, xác định vi khuẩn gây
viêm vú ở lợn nái sinh sản gồm:
E.coli chiếm: 18,2%
Klebiella: 14,7%
Streptococcus chiếm: 27,8%
Staphylococcus chiếm: 19%
Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đằng Phong (1994) [18], vi khuẩn gây
bệnh viêm vú thường là:
Liên cầu trùng: 86 %
Tụ cầu trùng: 5,4 %
Trực trùng sinh mủ: 2,7 %
E. coli: 1,2 %
Các loại vi khuẩn khác: 3,7 %
Loại gây bệnh phổ biến nhất là liên cầu trùng Aglactiac.
Lợn con mới đẻ có răng nanh mà không bấm khi bú làm xây sát vú mẹ
tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập tạo ra các ổ viêm nhiễm trên bầu vú. Lợn nái
ăn thức ăn nhiều đạm quá sinh nhiều sữa, lợn con bú không hết sữa ứ đọng tạo
thành môi trường cho vi trùng sinh sản nhiều (Trương Lăng, 2000) [9].
18
Lê Hồng Mận (2006) [14], thì lợn chỉ cho con bú một hàng vú, hàng
còn lại căng sữa quá nên viêm. Sau khi đẻ bầu vú không được vệ sinh sạch sẽ,
hàng ngày không vệ sinh bầu vú. Do thời tiết thay đổi đột ngột, lạnh quá hoặc
nóng quá hay thức ăn khó tiêu cũng ảnh hưởng đến cảm nhiễm vi trùng.
Do kế phát từ một số bệnh: Sót nhau, viêm tử cung, bại liệt sau đẻ,
viêm bàng quang, viêm thận... Khi nái bị những bệnh này vi khuẩn sẽ theo
máu về tuyến vú, cư trú tại đây và gây bệnh.