DỊCH TỄ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI TP.HCM
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Đỗ Thị Ngọc Diệp1, Phan Nguyễn Thanh Bình2, Trần Quốc Cường3, Lê Thị
Kim Quí4, Lê Nguyễn Trung Đức Sơn5
Tóm tắt:
Tình hình chung: thói quen dinh dưỡng và vận động của người dân
thay đổi trong 10 năm gần đây, chương trình phòng chống đái tháo đường đã
triển khai gần 6 năm và cần xác định lại hiệu quả. Phương pháp: nghiên
cứu mô tả cắt ngang trên 1456 người dân 30-69 tuổi sống tại TPHCM. Đối
tượng được cân đo chỉ số nhân trắc, làm nghiệm pháp dung nạp đường huyết
và phỏng vấn các yếu tố liên quan bằng bảng câu hỏi. Glucose được xác
định bằng máy đo đường huyết mao mạch. Kết quả: tỉ lệ thừa cân (BMI 2325), béo phì (BMI >25), tăng đường huyết lúc đói, rối loạn dung nạp đường,
đái tháo đường là cao đáng báo động tại TPHCM với các tỉ lệ lần lượt là
22.7%, 24.5%, 16.4%, 10.8%,7%. Tỉ lệ mắc bệnh rối loạn chuyển hóa
đường tăng theo tuổi, nam có tỉ lệ đái tháo đường cao hơn, người ở ngoại
thành có tỉ lệ rối loạn chuyển hóa đường thấp hơn. Kết luận: Đái tháo
đường (ĐTĐ) và các bệnh mãn tính không lây tại TPHCM gia tăng đáng báo
động cần có các biện pháp can thiệp phù hợp.
Từ khóa: đái tháo đường, tăng đường huyết đói, rối loạn dung nạp
đường, TPHCM
1
BS.CK2 Giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng TPHCM, ĐT: 0913717610, email: [email protected]
TS.BS, TP KHTH Trung tâm Dinh dưỡng TPHCM.
3
ThS.BS Trung tâm Dinh dưỡng TPHCM
4
BSCK1 Nguyên Giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng TPHCM.
5
TSBS
2.5% (3). Năm 2001, điều tra tại 4 thành phố lớn Hà nội, Hải phòng, Đà
Nẵng, TP.HCM tỷ lệ mắc là 4.9%. Như vậy chỉ sau 10 năm tỷ lệ mắc bệnh
này gia tăng trên 300% (4).
2
Tại thành phố Hồ Chí Minh, một nghiên cứu tầm sóat bệnh ĐTĐ trên tòan
thành phố năm 2001 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là 3.8% và tỷ lệ này ở trong nội
thành tăng gấp 2.5 lần sau 8 năm (6.9% so với 2.5%). Trong tổng số người
bị ĐTĐ, có gần 40% mới được phát hiện qua nghiên cứu (5).
TPHCM đã quyết định xây dựng và triển khai Chương trình phòng chống
ĐTĐ từ năm 2003, tâp trung chủ yếu vào những họat động can thiệp như
điều trị cá thể, truyền thông giáo dục cho cộng đồng thông qua các hình
thức câu lạc bộ bệnh nhân ĐTĐ.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá lại tình hình bệnh ĐTĐ
và Hội chứng chuyển hóa (HCCH), có các dữ liệu khoa học để xây dựng
chương trình phòng chống ĐTĐ trong giai đoạn mới hiệu quả hơn.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Thiết kế nghiên cứu: là một nghiên cứu mô tả, cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu: Là người trưởng thành tuổi từ 30 đến 69 tuổi sống
tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng Khoa học công nghệ và Y
đức của Trung tâm Dinh dưỡng. Trước điều tra, đối tượng được thông tin về
mục tiêu, cách tiến hành, quyền lợi, trách nhiệm của cuộc điều tra. Phiếu
thỏa thuận nghiên cứu được ký bởi các đối tượng đồng ý tham gia. Đối với
những đối tượng bị ĐTĐ và HCCH trong nghiên cứu này sẽ được giới thiệu
đến khám và tư vấn miễn phí tại Trung tâm Dinh dưỡng TPHCM.
Cỡ mẫu: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu chung cho điều tra DTH mô tả:
n= (Z21-α/2 x P (1 - P) x DE): d2
Định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và các dạng rối loạn glucose
máu: chẩn đoán ĐTĐ và các dạng rối lọan glucose máu dựa vào tiêu chuẩn
của WHO năm 1998 (6), sửa đổi năm 2004 (7). hoặc người có kết quả
4
glucose máu trong giới hạn bình thường nhưng trước đó đã được chẩn đoán
ĐTĐ theo tiêu chuẩn trên và đang sử dụng thuốc hạ glucose máu cũng được
xác định mắc bệnh.
Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hoá dựa vào tiêu chuẩn chẩn
đoán của IDF năm 2005, người béo bụng, có 2 trong số các tiêu chuẩn đi
kèm : tăng triglyceride, giảm HDL-C, tăng huyết áp, rối loạn glucose máu
hoặc đề kháng insulin (8).
Xử lý số liệu số liệu điều tra được nhập vào máy tính trên phần mềm EPI
INFO và được xử lý bằng chương trình soạn thảo trên phần mềm SAS 8.02
(Chicago, Hoa kỳ). Phép kiểm chi bình phương được sử dụng để đánh giá
mối tương quan giữa tỷ lệ bệnh và các biến số định tính. Phép kiểm student
T và hồi quy được dùng để so sánh các chỉ số nhân trắc, lâm sàng và sinh
hóa giữa các nhóm trước và sau khi hiệu chỉnh cho các yếu tố gây nhiễu. Giá
trị p 25) khá cao và
tương đương giữa 2 giới (tỉ lệ thừa cân và béo phì lần lượt là 22.7% và
Theo nhóm tuổi (%)
30 - 39 tuổi
40 - 49 tuổi
50 - 59 tuổi
60 - 69 tuổi
Tổng
Cân nặng (kg)
Chiều cao (cm)
Vòng eo (cm)
Tỉ lệ mỡ (%)
BMI
Total cholesterol
Triglyceride
(mg/dL)
HDL-Cholesterol
(mg/dL)
LDL-Cholesterol
(mg/dL)
113 (17.9)
174 (27.6)
204 (32.3)
140 (22.2)
631 (44.3)
Trung bình
60.6
[9.7]
(SD)
163.3 [5.7]
80.9 [9.2]
424 (29.8)
447 (31.4)
280 (19.7)
1423 (100)
Trung bình
57.1
[9.6]
(SD)
157.3 [7.6]
79.0 [9.5]
28.6 [8.5]
23.1 [3.4]
204.2 [45.0]
184.9 [149.6]
53.6 [14.4]
113.8 [40.3]
(mg/dL)
7
Bảng 2: Tình trạng dinh dưỡng , rối loạn đường huyết và hội chứng
chuyển hóa:
Đặc điểm
Nam
Nữ
330 (22.7)
Béo phì (BMI ≥ 25)
144 (22.4)
213 (26.2)
357 (24.5)
Bình thường
429 (68.0)
504 (64.0)
933 (65.8)
Tăng đường huyết lúc đói (IFG)
90 (14.3)
143 (18.2)
233 (16.4)
Rối loạn dung nạp glucose (IGT)
60 (9.5)
p-value
hóa đường
Tuổi (năm)
Biến số
BT
IFG
IGT
ĐTĐ
P1
P2
n=950
Tuổi (tuổi)
Cân nặng (kg)
BMI
Vòng eo (cm)
Tỷ lệ eo/chiều cao
Tỷ lệ mỡ (%)
Đường huyết đói (mmol/l)
Đường huyết sau 2h
56.5 ± 9.3
22.7 ± 3.2
77.6 ± 9.2
0.49 ± 0.06
27.9 ± 8.2
5.0 ± 0.29
1.1 ± 0.5
NS
NS
(mmol/L)
LDL-cholesterol
(mmol/L)
BT, bình thường; IFG, rối lọan đường khi đói; IGT, rối lọan dung nạp đường
và ĐTĐ, đái tháo đường
Số liệu được trình bày dưới dạng số trung bình ± độ lệch chuẩn
P1: bao gồm đối tương NGT
P2, chi phân tích trong nhóm có RLCH đường
*, phân tích sử dụng phép thử student T.
4. BÀN LUẬN:
Điều tra này cho thấy tỉ lệ đái tháo đường của người dân trong độ tuổi
30-70 vào năm 2008 là 7% và có sự gia tăng gần gấp đôi so với điều tra năm
2001 (tỉ lệ đái tháo đường tăng từ 3.7% năm 2001 lên 7% năm 2008). Bên
10
cạnh đó tỉ lệ thừa cân béo phì (BMI ≥ 23) ở người trưởng thành trong độ tuổi
30-70 tuổi tại TPHCM năm 2008 cũng ở ngưỡng cao trong điều tra này
(47,2%) trong đó béo phì (BMI ≥ 25) là 24,5%. Việc gia tăng tỉ lệ một số
bệnh mãn tính không lây bao gồm đái tháo đường và thừa cân béo phì là vấn
đề sức khỏe đáng báo động trong cộng đồng dân cư sống tại thành phố Hố
đề cần hết sức lưu ý khi xây dựng các giải pháp can thiệp phòng chống
ĐTĐ. Phát hiện đái tháo đường càng trễ thì biến chứng càng xuất hiện nhanh
do đường huyết đã rối loạn mà không được kiểm soát trong một thời gian
dài.
Tỉ lệ tiền đái tháo đường: tăng đường huyết lúc đói và rối loạn dung
nạp đường cũng chiếm gần 1/5 dân số và đây là lực lượng sẽ bổ sung vào
đội quân đái tháo đường trong tương lai nếu không được tư vấn và dự phòng
kịp thời. Môi trường sống về dinh dưỡng và vận động trong nội thành cũng
cần nghiên cứu và đưa ra các thông điệp trong truyền thông một cách chuyên
biệt để giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ở người dân sống trong vùng nội thành
so với ngoại thành.
Một số yếu tố về tuổi (trên 40), BMI, tỉ lệ mỡ, insulin, HDL
cholesterol là các chỉ số có mối tương quan với rối loạn chuyển hóa đường
và cần phải được sử dụng như các yếu tố cảnh báo về nguy cơ rối loạn
chuyển hóa đường Các yếu tố này cũng có thể dùng để định hướng cho
người dân đi kiểm tra đường huyết định kỳ, thay đổi lối sống về dinh dưỡng
và vận động trước khi rơi vào tình trạng rối loạn chuyển hóa đường khó hồi
phục.
Chỉ số HOMA kháng insulin có mối tương quan cao với tình trạng đái
tháo đường một cách có ý nghĩa thống kê. Chỉ số HOMA kháng insuline
tăng từ 1.5 ở người có đường huyết bình thường lên 2.3 và 2.8 ở người có
rối loạn đường huyết lúc đói và rối loạn dung nạp đường và tăng lên 3.9 ở
12
người bệnh đái tháo đường. Chỉ số HOMA kháng insulin là một chỉ số tiên
lượng nguy cơ đái tháo đường có giá trị cho cộng đồng.
5. KẾT LUẬN:
Tình hình bệnh đái tháo đường, thừa cân béo phì, tại TPHCM đang ở
mức cao báo động và là tiền đề cho việc gia tăng nguy cơ các bệnh mãn tính
Diabet Med 2004; 21(4): 371-376.
6.
World
Health
Organization(1999):
Definition,
Diagnosis
and
Classification of Diabetes Mellitus and its Complications: Report of a WHO
Consultation. Part 1: Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus.
Geneva, World Health Org.
7. The Expert Committee on the Diagnosis and Classification of Diabetes
Mellitus. Follow-up Report on the Diagnosis of Diabetes Mellitus. (2003).
Diabetes Care. 26: 3160-3167.
8. International Diabetes Federation.
The IDF consensus worldwide
definition of the metabolic syndrome. 5-14-2005.
14