BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
BỘ QUỐC
TẠO
PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
NGUYỄN THỊ ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ HIỆU QUẢ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP DỰ PHÒNG
TẠI TỈNH HƯNG YÊN (2103 – 2015)
Chuyên ngành:
Mã số:
Dịch tễ học
9 72 01 17
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2019
2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN
QUÂN Y
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. ĐINH HỒNG DƯƠNG
2. PGS. TS. ĐÀO XUÂN VINH
truyền thông đến dinh dưỡng, vận động của
bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng
huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên năm 20142015. Tạp chí Y học dự phòng, 28(2): 131-138.
2.
Nguyen Thi Anh, Dao Xuan Vinh, Dinh
Hong Duong (2018). Prevalence and factors
associated with type 2 Diabetes among Hung
Yen population aged 25-70 in 2014. Journal of
Military Pharmaco-medicine, 43(8): 162-169.
4
5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Báo cáo toàn cầu về đái tháo đường của Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) năm 2016 nêu rõ, khoảng 1,5 triệu
ca tử vong năm 2012 là do đái tháo đường týp 2. Năm
2014, Thế giới ghi nhận đái tháo đường týp 2 tăng tới
422 triệu ca, tương đương 8,5% dân số. Theo Tổ chức Y
tế Thế giới, tỷ lệ mắc đái tháo đường týp 2 năm 2014
theo khu vực Châu Phi là 7,1%, Châu Mỹ 8,3%, khu vực
Trung Đông là 13,7%, khu vực Châu Âu là 7,3%, khu
vực Nam Á là 8,6%, khu vực Tây Thái Bình dương là
8,4%, tỷ lệ chung toàn cầu là 8,5%.
Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Bệnh viện
Nội tiết Trung ương công bố năm 2011, hiện có khoảng
tượng tham gia nghiên cứu mắc đái tháo đường týp 2 của Hưng Yên
là 4,7%; tiền đái tháo đường là 25,4%. Năm (05) yếu tố được coi là
có liên quan tới tình trạng mắc tiền đái tháo đường: đau thắt ngực,
tuổi trên 49 tuổi, có anh chị em ruột mắc đái tháo đường, không biết
về nguy cơ mắc bệnh, không ăn đậu/ lạc. Ba (03) yếu tố được coi là
có liên quan tới tình trạng mắc đái tháo đường của các đối tượng là
bị tăng huyết áp thực thể (qua đo HA), tuổi trên 49 tuổi, có anh chị
em ruột mắc ĐTĐ
Nghiên cứu sử dụng phương pháp can thiệp bằng
truyền thông nhưng lượng giá hiệu quả bằng bộ tiêu
6
7
chí đánh giá kiểm soát đa yếu tố theo hướng dẫn của
Bộ Y tế. Kết quả cho thấy có thể sử dụng bộ tiêu chí để
đánh giá việc kiểm soát tình trạng mắc tiền đái tháo
đường và đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng.
Cấu trúc luận án
Tổng cộng 133 trang gồm: Phần đặt vấn đề 2
trang; Chương 1: Tổng quan 34 trang; Chương 2: Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu 25 trang; Chương 3:
Kết quả nghiên cứu 43 trang; Chương 4: Bàn luận 26
trang; Phần kết luận 01 trang, Kiến nghị 01 trang.
Luận án có: 41 bảng, 1 hình và 19 biểu đồ, 102 tài
liệu tham khảo.
7
trong lối sống, đặc biệt người dân ở các thành phố lớn
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Xe máy, ô tô và cơ giới
8
9
hóa gần như đã thay thế đi bộ, xe đạp và các công việc
tay chân khác. Mất cân bằng trong việc nhận năng
lượng và tiêu thụ năng lượng là yếu tố nguy cơ của các
bệnh béo phì, tăng huyết áp, tăng mỡ máu và bệnh
ĐTĐ phát triển. Năm 2001, điều tra dịch tễ học bệnh
ĐTĐ theo chuẩn quốc tế mới ở 4 thành phố: Hà Nội,
Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy tỷ
lệ mắc bệnh ĐTĐ tại 4 thành phố lớn Hà Nội, TP.HCM,
Hải Phòng và Đà Nẵng ở đối tượng 30-64 tuổi là 4,9%,
rối loạn dung nạp glucose máu là 5,9%, tỷ lệ rối loạn
glucose máu lúc đói là 2,8%, tỷ lệ đối tượng có yếu tố
nguy cơ bệnh ĐTĐ là 38,5%, đáng lo ngại là trên 44%
số người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện và
không được hướng dẫn điều trị.
Theo nghiên cứu của Phan Hướng Dương 2015 tại
Hải phòng, tỷ lệ mắc đái tháo đường là 5,2%, tiền đái
tháo đường là 26,8 %. Tỷ lệ đái tháo đường, tiền đái
tháo đường ở nhóm tuổi 30-39 tuổi là 4,2% và 21,7%;
nhóm tuổi 40-49 tuổi là 4,4 và 23,5%; nhóm tuổi 50-59
tuổi là 6,0% và 30,5%. Theo kết quả nghiên cứu năm
2016 tại tỉnh Kon Tum, cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người
từ 45 - 69 tuổi là 16,6%, trong đó ĐTĐ là 3,5% và tiền
- Tăng huyết áp
- Thừa cân, béo phì
- Rối loạn chuyển hóa lipid và lipoprotein
- Một số hóa chất, dược chất
- Vai trò stress
1.1.2.3. Các yếu tố nguy cơ đái tháo đường týp 2 tại
cộng đồng
Theo nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước có rất
nhiều yếu tố được xem là yếu tố nguy cơ ĐTĐ týp 2 tại
cộng đồng như: tiền sử gia đình ĐTĐ (ví dụ: bố, mẹ,
10
11
anh chị em bị ĐTĐ), Thừa cân (BMI ≥ 25), thói quen ít
vận động, chủng tộc, dân tộc, đã được chẩn đoán rối
loạn dung nạp glucose máu và suy giảm dung nạp
glucose máu lúc đói, HA ≥ 140/90 ở người trưởng
thành, rối loạn chyển hoá lipid HDL-c
gốc Nam Á bị RLDNG, tuổi trung bình 46 tuổi. Sau 3
năm nghiên cứu, tần số tích lũy mắc bệnh là 55% ở
nhóm chứng và 39,3% ở nhóm can thiệp thay đổi lối
sống.
1.2.2. Biện pháp dự phòng bệnh đái tháo đường
týp 2.
Một số biện pháp được sử dụng đề dự phòng
bệnh đái tháo đường týp 2 là: kiểm soát cân nặng,
tăng cường hoạt động thể lực, kiểm soát glucoe máu,
kiểm soát các yếu tố tim mạch, kiểm soát tâm lý, điều
chỉnh chế độ dinh dưỡng…
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu mô tả cắt ngang
Đối tượng được lựa chọn tham gia nghiên cứu là
người trưởng thành, tuổi từ 25-70, hiện đang sinh sống
12
13
(có hộ khẩu và thường trú) tại 9 huyện và 1 thành phố
thuộc tỉnh Hưng Yên. (Trong nghiên cứu này chúng tôi
lựa chọn nhóm tuổi từ 25-70 vì tính đại diện đã được
khẳng định trong một số điều tra ĐTĐ týp 2 trước đây
và trong Chương trình kiểm soát ĐTĐ týp 2 của Bộ Y
tế).
+ T9 là thời điểm can thiệp sau 9 tháng (tháng 3 /
2015)
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
2.1.3.1. Địa điểm nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên
toàn bộ tỉnh Hưng Yên gồm tại 9 huyện Phủ Cừ, Ân
Thi, Kim Động, Văn Giang, Khoái Châu, Tiên Lữ, Mỹ
Hào, Văn Lâm, Yên Mỹ và thành phố Hưng Yên.
2.1.3.2. Địa điểm nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu can thiệp: Nghiên cứu can thiệp được
thực hiện tại 3 xã thuộc huyện Khoái Châu tỉnh Hưng
Yên.
+ Nhóm can thiệp: xã Đại Hưng và xã Đông Kết.
+ Nhóm chứng: xã Đông Ninh
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu gồm 2 thiết kề nghiên cứu kế
tiếp nhau là thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có
phân tích và thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng
14
15
có đối chứng. Nghiên cứu được chia làm 2 giai đoạn
như sau:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Giai đoạn 1 thực hiện nghiên cứu dịch tễ học qua
việc điều tra cắt ngang được tiến hành để đánh giá,
thực hiện điều trị, chỉ khác nhóm can thiệp là không
thực hiện các hoạt động can thiệp truyền thông.
Đánh giá: Tiến hành đánh giá sau 9 tháng. Đánh
giá hiệu quả của can thiệp bằng cách so sánh trước
sau trong cùng nhóm; so sánh từng nhóm can thiệp với
nhóm chứng. Các đối tượng ở cả hai nhóm đều được
xét nghiệm nồng độ cholesterol, triglyceride, LDLc,
HDLc, Glucose huyết tương, HbA1c, nghiệm pháp tăng
đường máu; cân, đo chỉ số nhân trắc ở các thời điểm
ban đầu, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng (T0, T3, T6, T9).
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.2.2.1. Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả
- Cỡ mẫu: Sau khi tính toán có cỡ mẫu toàn bộ
mỗi nhóm tuổi là n = 4.333 người. Thực tế chúng tôi
đã tiến hành điều tra khảo sát 4.495 người.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn địa điểm
nghiên cứu: Chọn toàn bộ 9 huyện và TP Hưng Yên của
tỉnh Hưng yên. Chọn xã nghiên cứu: Dựa trên danh
sách các xã của mỗi huyện sẽ chọn ra 3 xã/huyện vào
nghiên cứu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn.
2.2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp
- Cỡ mẫu: Cỡ mẫu tối thiểu đã được tính là n 1 =
n2 = 109 cho nhóm nghiên cứu và nhóm chứng. Trong
thực tế chúng tôi chọn 1 xã đối chứng và 2 xã can
thiệp và số đối tượng thực tế đã nghiên cứu là 110 cho
xã chứng và 110 x 2 xã = 220 cho nhóm can thiệp.
- Cách chọn mẫu cho can thiệp: Chọn xã vào
nghiên cứu can thiệp: Chọn xã vào các nhóm nghiên
cứu được thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên để
phương cho các hoạt động dinh dưỡng và sức khoẻ.
Lồng ghép các hoạt động của nghiên cứu vào nội dung
hoạt động của ban chỉ đạo chương trình chăm sóc sức
khoẻ ban đầu của huyện và xã có can thiệp bằng
17
18
truyền thông gióa dục tích cực về sức khỏe và dinh
dưỡng. Tổ chức họp định kỳ 1 lần/tháng với cán bộ chủ
chốt của xã để tìm sự ủng hộ và giúp đỡ từ phía địa
phương bao gồm đại diện của các ngành y tế, văn hoá
thông tin, hội liên hiệp phụ nữ, hội nông dân, UBND
xã...
Tổ chức câu lạc bộ:
Tổ chức câu lạc bộ dành cho đối tượng nghiên cứu
tại 2 xã can thiệp. Câu lạc bộ sẽ sinh hoạt 1 tuần 1 lần
trong 2 tháng đầu. Sau đó sẽ sinh hoạt định kỳ 2 tuần
1 lần vào 1 ngày cố định trong tháng.
Thành phần tham gia: có đại diện lãnh đạo xã,
các tổ chức đoàn thể và đối tượng nghiên cứu. Riêng
nhóm can thiệp hai có thêm thành phần là người thân
trong gia đình cùng tham gia (vợ/chồng, con).
Mỗi buổi sinh hoạt được gắn với 1 chủ đề cụ thể
về các vẫn đề liên quan đến phòng, chống ĐTĐ. Chủ trì
các buổi sinh hoạt này là nghiên cứu sinh và các
chuyên gia về Đái tháo đường, dinh dưỡng và các
chuyên ngành có liên quan.
không tuân theo luật phân bố chuẩn (Mann-Withney
test, Wilcoxon signrank test). Sử dụng các thuật toán
trong phân tích kết quả như OR, χ2, p để xác định sự
khác nhau và mức độ liên quan giữa yếu tố phơi nhiễm
với đái tháo đường và rối loạn dung nạp glucose.
2.2.8. Một số hạn chế của nghiên cứu và cách
khắc phục
Mặc dù là nghiên cứu về dịch tễ, tuy nhiên đề tài không đặt
vấn đề xác định tỷ lệ mắc mà chủ yếu tập trung vào điều tra một số
yếu tố nguy cơ và đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông nên chưa
đáp ứng được tiêu chí xác định tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ và ĐTĐ týp tại
Hưng Yên
Có sự chênh lệch về giới tính của nhóm nghiên
cứu là Hưng Yên là tỉnh có nhiều khu công nghiệp, lực
19
20
lượng lao động trong các khu vực này chủ yếu là nữ
giới (Công nhân may, giày da…).
- Dữ liệu dịch tễ học chưa cập (từ năm 2014) với
cỡ mẫu nghiên cứu lớn, các biến số chỉ số nghiên cứu
phức tạp, cần nhiều thời gian phân tích và xử lý số liệu.
2.2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: Tuân thủ
các quy định về y đức trong nghiên cứu.
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm dịch tễ và một số yếu tố liên quan
tới mắc Đái tháo đường týp 2 tại tỉnh Hưng Yên
%
n
%
69,9
861
89,2
25,6
97
10,0
8
0,8
966
100,0
ĐTĐ
203
41
4
211
4,7
4.4
100
95
,0
21
Bảng 3.6 cho thấy: tỷ lệ chung mắc ĐTĐ týp 2
của Hưng Yên là 4,7%; tiền ĐTĐ là 25,4%.
Biểu đồ 3.1. Liên quan giữa nhóm tuổi và tình trạng bệnh
đái tháo đường
Biểu đồ 3.1. cho thấy, có xu hướng tăng lên cả về
tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ và ĐTĐ týp 2 theo các lứa tuổi. Sự
khác biệt về tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ, ĐTĐ týp 2 giữa các
nhóm tuổi là có ý nghĩa thống kê với p < 0,01
(χ2=108,8, p
6,4
17
8,1
Văn Lâm
169
14,8
36
17,1
Tiên Lữ
76
6,7
17
8,1
Kim Động
118
10,3
8
3,8
Mỹ Hào
125
11,0
35
16,6
TP Hưng Yên
57
5,0
11
5,2
Tổng
1.141 100,0
es
trạng
n
%
n
%
n
%
70, 2.15 69, 3.14 69,9
B.thườn
993
g
4
0
7
3
24,
25,
1.14
25,4
Tiền
346
795
ĐTĐ
5
8
1
0,498
ĐTĐ týp
211
n
%
ĐTĐ
n
%
Công chức viên
74
6,5
9
4,3
chức
Nghề tự do
141
12,4
23
10,9
Nông dân
687
60,2
136
64,5
Công nhân
86
7,5
9
4,3
HSSV
0
3.1.2.1. Một số yếu tố liên quan tới tình trạng Tiền Đái
tháo đường
Bảng 3.17. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng tới
nguy cơ mắc tiền đái tháo đường
St Chỉ tiêu
OR; p
OR*; p
(đơn
t
(20 yếu
biến)
tố)
1
Tăng HA
1,34;
1,18; ,08
0,000
23
24
2
3
4
5
6
7
8
Ăn da ĐV*
Không ăn Cá*
Không ăn Đậu*
2,05;
0,023
1,17;
0,02
1,8;
0,000
0,8;
0,008
1,4; 0,00
1,6;
0,006
1,3; 0,01
1,3;
0,001
1,7;0,00
0
2,4;0,00
1,6;0,00
0
1,3;
0,004
1,3; 0,03
1,2; 0,02
1,5;0,00
9
1,3;0,00
25
20
21
Không ăn trứng*
Ít ăn Trái cây*
0,000
1,4;
0,000
1,4;
0,000
09
1,1; 0,47
1,05; 0,66
Bảng 3.17 phân tích đa biến các yếu tố trong mô
hình gộp được chọn ra từ các bảng 3.11 - 3.15, bao
gồm 03 lần chạy mô hình từ 20 yếu tố rút gọn còn 6
yếu tố, và từ 6 yếu tố chạy rút lại còn 5 yếu tố được coi
là có liên quan tới tình trạng mắc tiền ĐTĐ của các đối
tượng là có đau thắt ngực (qua hỏi), tuổi trên 49 tuổi,
có anh chị em ruột mắc ĐTĐ, không biết về nguy cơ
mắc bệnh (xét nghiệm đường huyết) và không ăn đậu
với OR>1 và p