Download sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học toán ứng dụng tích vô hướng để chứng minh bất đẳng thức - Pdf 31

Sáng kiến kinh nghiệm
Phần I: Mở đầu
Trong chơng trình toán PTTH vấn đề tích vô hớng của hai vectơ có vị
trí rất quan trọng. Đặc biệt đối với việc bồi dỡng học sinh giỏi. Việc cung cấp
cho học sinh một phơng pháp mới (phơng pháp vectơ) để giải toán và nhất là
giải bài toán Đại số đã cho ta nhiều lời giải đẹp nên đã gây sức hấp dẫn cho
học sinh. Giúp cho học sinh có t duy sáng tạo, có ý chí và lòng say mê trong
học tập bộ môn Toán.
Dùng tích vô hớng sẽ giải đợc rất nhiều bài toán thuộc các loại sau đây:
1.Tính độ dài đoạn thẳng đợc đa về tích bình phơng vô hớng vectơ.
2.Chứng minh tính chất hình học có liên quan đến độ dài đoạn thẳng.
3.Tính độ lớn góc qui về tính tích vô hớng của hai vectơ.
4.Chứng minh tính chất hình học có liên quan đến độ lớn góc.
5.Chứng minh sự vuông góc.
6.Chứng minh bất đẳng thức hình học có liên quan đến đoạn thẳng.
7.Chứng minh bất đẳng thức hình học có liên quan đến độ lớn góc.
8.Tìm cực trị hình học có liên quan đến độ dài đoạn thẳng.
9. Tìm cực trị hình học có liên quan đến độ lớn góc.
10.Tìm tập hợp điểm có liên quan đến độ dài đoạn thẳng.
11.Giải phơng trình, bất phơng trình, hệ phơng trình ...
ứng dụng của tích vô hớng thật là rộng rãi nhng trong phạm vi đề tài
này tôi chỉ đề cập vấn đề áp dụng tích vô hớng để chứng minh bất đẳng thức.
Đó là 2 loại bài toán 6 và 7 nói trên
Nhằm mục đích chủ yếu bồi dỡng cách phân tích đề bài để định hớng
cách giải và bồi dỡng kĩ năng giải toán chứng minh bất đẳng thức hình học
liên quan đến đoạn thẳng và độ lớn của góc thông qua các ví dụ.


Sáng kiến kinh nghiệm
Phần II: Nội dung của đề tài
1/Cơ sở để sử dụng tích vô hớng vào giải bài toán chứng minh bất đẳng


=

c
c'

a

b

c

= k > 0 a' = b' = c' ABC ~ ABC .

Bài 2 : Với mọi a,b,c R, bất đẳng thức a 1 + b 1 + c 1 > (ab +1)c (2) là
đúng hay sai ?
(*) a, b, c < 1 bất đẳng thức vô nghĩa.
(**) a, b, c 1: trớc hết để ý rằng nếu u = ( x 1 ; 1 ); v = ( y 1 ; 1 )
u . v = x 1 + y 1 | u |. | v | = ( x 1) +1 . ( y 1) +1 = xy
x 1 + y 1 xy
áp dụng vào bài toán

( a 1 + b 1 )+ c 1 ab + c 1 (3) .
Mặt khác ab = (ab +1) 1
ab + c 1 (ab +1)c (4).
Từ (3) & (4) đpcm


Sáng kiến kinh nghiệm
bất đẳng thức (2) là bất đẳng thức sai.



Sáng kiến kinh nghiệm

cos x = 1


cos y = 1

cos z = 1
sin x = 1


sin y = 1

sin z = 1

;

;

cos x = 1


cos y = 1

cos z = 1
sin x = 1




cos z = 1

sin x = 1


sin y = 1

sin z = 1

Bài toán tơng tự ?
Phần III
tổng kết kinh nghiệm:
Qua giảng dạy và bồi dỡng học sinh giỏi vè chủ đề ứng dụng tích vô hớng để giải toán chứng minh bất dẳng thức, bản thân tôi nhận thấy làm tốt vấn
đề này sẽ rèn luyện đợc cho học sinh những phẩm chất và kỷ năng sau đây:
1. Kỹ năng chuyển bài toán thờng có bình phơng độ dài sang bình phơng vectơ để sử dụng tích vô hớng (Định hớng lời giải) a2 = AB2 = AB2
Chẳng hạn trong bài 3a do yêu cầu chứng minh a2 + b2 +c2 < 12
trong khi đó a,b,c là 3 cạnh một tam giác thì phải biết chuyển giả thiết thành
a + b + c = 0 và sử dụng (a + b + c) 2 = 0
2. Bồi dỡng óc t duy sáng tạo : Khi phân tích bài 7 do yêu cầu chứng
minh a2 + b2 + c2 > 32 + 22 + 12 và từ giả thiết 3a + 2b + c 32 + 22 + 12.
Học sinh sẽ liên tởng đến bất dẳng thức Bunhiacôpski và từ đó suy nghĩ đến
cách giải thứ hai là ứng dụng tích vô hớng. Khi phân tích bài 1 phải nghĩ đến
vế trái (*) bất đẳng thức là biểu thức toạ độ của tích vô hớng của 2 vectơ còn
vế phải là tích 2 độ dài của 2 vectơ đó. Tơng tự đối với bài 2 cũng với cách
suy nghĩ nh bài 1 mà định ra đờng lối giải.
3. Bồi dỡng cho học sinh một phơng pháp chứng minh bất đẳng thức


Sáng kiến kinh nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status