Chương 5
Chương 5QUẢN LÍ CÁC HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÍ CÁC HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ SÁNG KIẾN
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ SÁNG KIẾN
KINH NGHIỆM TRONG TRƯỜNG HỌC
KINH NGHIỆM TRONG TRƯỜNG HỌC
PGS.TS.GVCC. Nguyễn Phúc Châu
PGS.TS.GVCC. Nguyễn Phúc Châu
KINH NGHIỆM CHỌN
KINH NGHIỆM CHỌN
VÀ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KH&CN VỀ
VÀ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KH&CN VỀ
LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Tên đề tài thường có cấu trúc bằng mệnh
Tên đề tài thường có cấu trúc bằng mệnh
đề
đề
“
-
-
Nên chọn các lĩnh vực mà
Nên chọn các lĩnh vực mà
tác giả
tác giả
am hiểu về lý luận và thực tiễn để
am hiểu về lý luận và thực tiễn để
nghiên cứu.
nghiên cứu.- Phải thể hiện rõ:
- Phải thể hiện rõ:
+ Làm gì (quản lý cái gì),
+ Ai làm (ai quản lý nghĩa là GP
hoặc BP mà tác giả đề xuất cho ai
thực hiện),
+ Nhằm đạt cái gì (chất lượng hoặc
hiệu quả),
+ Ở đâu (CQQLGD hoặc CSGD nào)
và trong giai đoạn nào.
KINH NGHIỆM CHỌN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
KINH NGHIỆM CHỌN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
LỜI
LỜI
KHUYÊN
- Tính mâu thuẫn: yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả
giáo dục với thực trạng của các hoạt động QLGD (chưa đáp ứng
được yêu cầu).
- Tính phát triển: sự mong muốn cải biến hoặc sáng tạo nhằm
đổi mới thực trạng QLGD,
- Tính đáp ứng: CBQL cần đến nó, mà chưa có ai nghiên cứu
- Tính điều kiện: nhân lực, tài lực, vật lực và thời gian,
- Tính phù hợp: với năng lực và sở trường TGĐT,
KINH NGHIỆM VIẾT MỤC LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI …
KINH NGHIỆM VIẾT MỤC LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI …
Trả lời được các câu hỏi :
Trả lời được các câu hỏi :
- Nhằm
- Nhằm
đạt được những gì ?
đạt được những gì ?
(thường là biện
(thường là biện
pháp, giải pháp quản lý, quy trình công nghệ, …).
pháp, giải pháp quản lý, quy trình công nghệ, …).
- Cho tổ chức hoặc cá nhân nào ?
- Cho tổ chức hoặc cá nhân nào ?
(
(
thường là
thường là
cho chủ thể quản lý)
cho chủ thể quản lý)
- Ở đâu ?
chứa đựng vấn đề nghiên cứu.
chứa đựng vấn đề nghiên cứu.- Khoanh vùng hoặc lĩnh vực môi trường nghiên
- Khoanh vùng hoặc lĩnh vực môi trường nghiên
cứu -
cứu -
nếu cần
nếu cần
); có thể về không gian và đối tượng điều
); có thể về không gian và đối tượng điều
tra, khảo sát (khách thể điều tra –
tra, khảo sát (khách thể điều tra –
nếu cần
nếu cần
)
)
KINH NGHIỆM VIẾT
KINH NGHIỆM VIẾT
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨUTrình bày:
Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
là một kết luận giả
là một kết luận giả
định về bản chất sự việc hoặc hiện tượng được
định về bản chất sự việc hoặc hiện tượng được
TGĐT chỉ ra trên cơ sở các dữ kiện có được nhờ
TGĐT chỉ ra trên cơ sở các dữ kiện có được nhờ
quan sát, để theo đó TGĐT thu thập luận cứ, luận
quan sát, để theo đó TGĐT thu thập luận cứ, luận
chứng và kiểm chứng (bằng lý thuyết hoặc thực
chứng và kiểm chứng (bằng lý thuyết hoặc thực
nghiệm), trong suốt quá trình nghiên cứu.
nghiệm), trong suốt quá trình nghiên cứu.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
DÙNG MẪU MÊNH ĐỀ:
DÙNG MẪU MÊNH ĐỀ:
“
“
NẾU , THÌ ”
NẾU , THÌ ”
vấn đề nghiên
vấn đề nghiên
cứu
cứu
”.
”.
2. Khảo sát
2. Khảo sátthực trạng những “vấn đề nghiên
thực trạng những “vấn đề nghiên
cứu”.
cứu”.
3. Đề xuất những kiến giải (giải pháp, biện pháp,
3. Đề xuất những kiến giải (giải pháp, biện pháp,
quy tr
quy tr
ình công nghệ
ình công nghệ
, ) để đạt mục đích nghiên cứu;
, ) để đạt mục đích nghiên cứu;
đồng thời kiểm chứng tính hợp lý và khả thi của các đề
đồng thời kiểm chứng tính hợp lý và khả thi của các đề
xuất.
xuất.
Chú ý: nếu nghiên cứu cơ bản thì các nhiệm
Chú ý: nếu nghiên cứu cơ bản thì các nhiệm
vụ sắp xếp khác.
vụ sắp xếp khác.
1. Phương pháp luận
- P
hương
hương
pháp luận duy vật lịch sử và duy vật
pháp luận duy vật lịch sử và duy vật
biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin.
biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Dựa theo một triết lý khoa học hoăch tiếp cận
- Dựa theo một triết lý khoa học hoăch tiếp cận
nào đó.
nào đó.2. Phương pháp nghiên cứu
2. Phương pháp nghiên cứu
a
a
)
)
Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp nghiên cứu lý luận
(lý thuyết).
(lý thuyết).
b)
b)Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
BPQL, cần sử dụng tổng hợp một số PPNC chủ yếu sau:
BPQL, cần sử dụng tổng hợp một số PPNC chủ yếu sau:
-
-
Thực nghiệm
Thực nghiệm
: xây dựng giả thuyết, chọn nội dung
: xây dựng giả thuyết, chọn nội dung
thực nghiệm, đối tượng thực nghiệm và đối chứng, tiến hành
thực nghiệm, đối tượng thực nghiệm và đối chứng, tiến hành
thực nghiệm nhiều vòng, thu thập và xử lý số liệu, đưa ra kết
thực nghiệm nhiều vòng, thu thập và xử lý số liệu, đưa ra kết
luận minh chứng cho giả thuyết nghiên cứu.
luận minh chứng cho giả thuyết nghiên cứu.
-
-
Khảo nghiệm
Khảo nghiệm(
(
nên dùng phương pháp
nên dùng phương phápc
c
huyên gia
huyên gia
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
-
Khảo nghiệm
Khảo nghiệm
(
(
nên dùng phương pháp
nên dùng phương phápchuyên gia
chuyên gia
hoặc tổng kết kinh nghiệm)
hoặc tổng kết kinh nghiệm)
:
:+
+
PP tổng kết kinh nghiệm
PP tổng kết kinh nghiệm
:
:
CÁC
NỘI
NỘI
DUNG
DUNG
CẦN
CẦN
PHẢI
PHẢI
CÓ
CÓ1.1. Lịch sử của vấn đề mà tác giả nghiên cứu (hoặc
1.1. Lịch sử của vấn đề mà tác giả nghiên cứu (hoặc
lịch sử nghiên cứu vấn đề, hoặc
lịch sử nghiên cứu vấn đề, hoặc
tổng quan
tổng quan
).
).1.2. Một số khái niệm sử dụng trong đề tài.
1.2. Một số khái niệm sử dụng trong đề tài.1.3. Đặc trưng của đối tượng và khách thể nghiên
1.3. Đặc trưng của đối tượng và khách thể nghiên
cứu
Trên đây kh
Trên đây kh
ô
ô
ng phải tên đề mục, mà yêu
ng phải tên đề mục, mà yêu
cầu cần có các đề mục nói về các lĩnh vực nêu trên.
cầu cần có các đề mục nói về các lĩnh vực nêu trên.
Chương 2
Chương 2
CHƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
CHƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG (thực hiện nhiệm vụ thứ hai)
(thực hiện nhiệm vụ thứ hai)Thực hiện nhóm NVNC này,
Thực hiện nhóm NVNC này,
ngoài việc
ngoài việc
đưa ra
đưa ra
những điều kiện và hoàn cảnh tự nhiên, xã hội có ảnh
những điều kiện và hoàn cảnh tự nhiên, xã hội có ảnh
hưởng tới mọi hoạt động quản lý tại CSGD hoặc
Từ đó xem xét:
Từ đó xem xét:
- Kết quả đó trong mối quan hệ giữa mục đích và
- Kết quả đó trong mối quan hệ giữa mục đích và
phương tiện;
phương tiện;
- Tìm hiểu các tác động và kết quả đó là:
- Tìm hiểu các tác động và kết quả đó là:
+ Phổ biến hay riêng lẻ,
+ Phổ biến hay riêng lẻ,
+ Mang tính phát triển hay kìm hãm,
+ Mang tính phát triển hay kìm hãm,
+ Là cái chung hay cái riêng,
+ Là cái chung hay cái riêng,
+ Là tất nhiên hay ngẫu nhiên,
+ Là tất nhiên hay ngẫu nhiên,
+ Là bản chất hay hiện tượng,
+ Là bản chất hay hiện tượng,
+ Là hình thức hay nội dung, ;
+ Là hình thức hay nội dung, ; đồng thời xác định các tác động đó:
đồng thời xác định các tác động đó:
+ Là phù hợp hay trái với các quy luật cơ bản của phép
+ Là phù hợp hay trái với các quy luật cơ bản của phép
biện chứng duy vật.
biện chứng duy vật.
+ Tìm nguyên nhân chủ yếu của nó
+ Tìm nguyên nhân chủ yếu của nó
Từ đó sẽ có cơ sở để định hướng được các
Từ đó sẽ có cơ sở để định hướng được các
lĩnh vực cần đề xuất giải pháp trong nhóm NVNC tiếp
lĩnh vực cần đề xuất giải pháp trong nhóm NVNC tiếp
theo.
theo.
Chương 2
Chương 2
CHƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
CHƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG Chú ý:
Chú ý:
- Nếu đề tài đề xuất giải pháp:
- Nếu đề tài đề xuất giải pháp:
phải đi đến xem
phải đi đến xem
xét trong
xét trong
n hoạt động quản lý
CHƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
NỘI
NỘI
DUNG
DUNG2.1. Mục trình bày khái quát hoàn cảnh tự nhiên, xã
2.1. Mục trình bày khái quát hoàn cảnh tự nhiên, xã
hội có ảnh hưởng đến thực trạng quản lý của CSGD
hội có ảnh hưởng đến thực trạng quản lý của CSGD
hoặc CQQLGD .
hoặc CQQLGD .2.2. Mục trình bày
2.2. Mục trình bày
lần lượt
lần lượt
thực trạng các yếu tố (từ
thực trạng các yếu tố (từ
1
1đến
Chú ý:
Chú ý:Trên đây không phải tên đề mục mà là cần có
Trên đây không phải tên đề mục mà là cần có
các đề mục nói về các lĩnh vực nêu trên.
các đề mục nói về các lĩnh vực nêu trên.
Chương 3
Chương 3
CHƯƠNG VỀ NHỮNG ĐỀ XUẤT
CHƯƠNG VỀ NHỮNG ĐỀ XUẤT
…
…Lập luận đối vời đề tài về giải pháp:
Lập luận đối vời đề tài về giải pháp:- Ho
- Ho
ạt động nào trong
ạt động nào trong
n hoạt động
n hoạt động quản lý có
mâu thuẫn ngay trong hoạt động, phải có các giải pháp
mâu thuẫn ngay trong hoạt động, phải có các giải pháp
điều kiện phát huy. Trong trường hợp này các GPQL hoặc
BPQL được đề xuất với hướng cần có những tác động QL để
BPQL được đề xuất với hướng cần có những tác động QL đểduy trì tác dụng và phát triển
duy trì tác dụng và phát triểnmặt tích cực ở mức cao hơn.
mặt tích cực ở mức cao hơn.
Đặc biệt, có những mặt tốt của thực trạng xuất hiện
Đặc biệt, có những mặt tốt của thực trạng xuất hiện
trong thực tiễn quản lý tại CSGD hoặc CQQLGD mà “chưa có
trong thực tiễn quản lý tại CSGD hoặc CQQLGD mà “chưa có
lý luận” định hướng, thì phải coi đó là những phát hiện mới,
lý luận” định hướng, thì phải coi đó là những phát hiện mới,
hoặc là những
hoặc là nhữngkinh nghiệm
kinh nghiệmquản lý cần được tổng kết.
quản lý cần được tổng kết.
Trong trường hợp này các GPQL hoặc BPQL được đề
Trong trường hợp này các GPQL hoặc BPQL được đề
xuất với hướng cần những tác động để tiếp tục vận dụng vào
những tác động nhằm cải tiến hoặc đổi mới hoạt động quản
những tác động nhằm cải tiến hoặc đổi mới hoạt động quản
lý.
lý.
Mỗi đề xuất phải trỡnh bày được:
Mỗi đề xuất phải trỡnh bày được:
a) Tên đề xuất (GPQL hoặc BPQL)
a) Tên đề xuất (GPQL hoặc BPQL)
b) Mục đích và ý nghĩa;
b) Mục đích và ý nghĩa;
c) Nội dung và cách thực hiện
c) Nội dung và cách thực hiện
d) Điều kiện để thực hiện
d) Điều kiện để thực hiện