Luận văn quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh các trường dân tộc nội trú tỉnh điện biên - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG VIỆT CƯỜNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG VIỆT CƯỜNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Tính

HÀ NỘI – 2014


LỜI CẢM ƠN

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH

Công nghiệp hóa

DTNT

Dân tộc nội trú

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GXTX

Giáo dục thường xuyên

HĐH

Hiện đại hóa

KHKT



Bảng 2.2: Các nguồn cung cấp thông tin về hoạt động NCKH trong
các trường DTNT tỉnh Điện Biên

42

Bảng 2.3: Mức độ tham gia của học sinh trong các bước của quy trình
43

NCKH
Bảng 2.4: Số sản phẩm dự thi NCKH của học sinh các trường THPT

45

trong tỉnh Điện Biên
Bảng 2.5: Nguyên nhân gây khó khăn tới hoạt động nghiên cứu khoa

48

học của học sinh
Bảng 2.6: Số sản phẩm đồ dùng dạy học tự làm của các trường THPT
và các trường DTNT trong tỉnh Điện Biên năm học 2013 – 2014

51

Bảng 2.7: Số lượng CBQL và giáo viên tham gia bồi dưỡng NCKH

52

Bảng 2.8: Nguyên nhân gây khó khăn cho giáo viên khi hướng dẫn


Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ tham gia NCKH của học sinh các trường dân tộc nội

Trang

44

trú THPT so với các trường THPT khác
Biểu đồ 2.2: Số dự án NCKH tham gia dự thi vòng tỉnh của các
trường DTNT so với các trường THPT
Biểu đồ 2.3: Các nguyên nhân gây khó khăn đối với việc tham gia

46

48

NCKH của học sinh
Biểu đồ 2.4: Trình độ tin học của giáo viên các trường DTNT tỉnh

50

Điện Biên
Biểu đồ 2.5: Đánh giá mức độ cần thiết của NCKH đối với học sinh

56

Biểu đồ 3.1: Tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

83


Các khái niệm cơ bản ...................................................................................... 15

1.2.1. Quản lý .............................................................................................. 15
1.2.2. Khoa học .............................................................................................. 16
1.2.3. Nghiên cứu khoa học ............................................................................ 17
1.2.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ............................................... 18
1.2.5. Khái niệm Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh .......... 18
1.3. Nghiên cứu khoa học và NCKH của học sinh..................................................... 18

1.3.1. Nghiên cứu khoa học ............................................................................ 18
1.3.2. Nghiên cứu khoa học của học sinh ........................................................ 22
1.3.3. Một số khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của học sinh .......... 31
1.4. Đặc điểm tâm lí của học sinh DTNT với hoạt động NCKH ............................... 32

1.4.1. Một số đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc ......................................... 32
1.4.2. Một số đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc ở trường DTNT ............... 33
1.4.3. Một số đặc điểm tâm lí của học sinh trường dân tộc nội trú với hoạt động
nghiên cứu khoa học....................................................................................... 33
1.5. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh ....................................... 34

1.5.1. Văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về NCKH của học sinh 34
1.5.2. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh ........................... 34
Tiểu kết chương 1 .................................................................................................. 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN .. 38
2.1. Sơ lược địa bàn nghiên cứu ................................................................................. 38

2.1.1. Một số đặc điểm địa lí, kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên ......................... 38
2.1.2. Các trường dân tộc nội trú tỉnh điện biên .............................................. 39


3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ........................................................ 67
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh ............... 68
ở các trường dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên. ............................................................. 68

3.2.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động NCKH của học sinh ......................... 68
3.2.2. Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn cho hoạt động nghiên cứu khoa
học của học sinh phù hợp với các hoạt động trong nhà trường ........................ 70
3.2.3. Tổ chức mô hình đội công tác của giáo viên hướng dẫn và câu lạc bộ
NCKH cho học sinh ....................................................................................... 71
3.2.4. Bồi dưỡng năng lực NCKH cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh . 73
3.2.5. Xây dựng quy trình NCKH và tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm NCKH của
học sinh phù hợp với môi trường DTNT......................................................... 75
3.2.6. Tăng cường phát huy các điều kiện cho hoạt động hướng dẫn học sinh
nghiên cứu khoa học....................................................................................... 78
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................................... 81
3.4. Khảo sát cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất....................... 81

Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 85
1. Kết luận .................................................................................................................. 85
2. Khuyến nghị ........................................................................................................... 87

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo. ............................................................. 87
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên.............................................. 88
2.3. Đối với các trường DTNT tỉnh Điện Biên. ............................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 90
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 94

vi



1


thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành,
vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời…”[11].
Ngày 02 tháng 11 năm 2012, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí
ban hành thông tư số: 38/2012/TT-BGDĐT, Ban hành Quy chế thi nghiên cứu
khoa học cấp quốc gia học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông với
mục đích: Khuyến khích học sinh trung học NCKH; sáng tạo kỹ thuật, công
nghệ và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn; góp
phần đổi mới hình thức tổ chức hoạt động dạy học; đổi mới hình thức và
phương pháp đánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực của học sinh; nâng
cao chất lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học; khuyến khích các
cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu, các tổ chức và cá nhân hỗ
trợ hoạt động nghiên cứu khoa học kĩ thuật của học sinh trung học; tạo cơ hội
để học sinh trung học giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học kĩ thuật của
mình; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các địa phương và
hội nhập quốc tế [3].
Tuy nhiên, nghiên cứu khoa học là một hoạt động quá mới mẻ đối với
học sinh các trường phổ thông, vì vậy còn nhiều lúng túng trong khâu tổ chức
và triển khai thực hiện. Còn thiếu đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm và
phương pháp hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học, dẫn tới một số bộ
phận giáo viên vẫn còn ngại khó và sợ thêm việc vì vậy thiếu sự nhiệt tình.
Những khó khăn này đòi hỏi phải có những quy chuẩn, quy trình cụ thể để
quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh góp phần nâng cao chất
lượng và hiệu quả của hoạt động này.
Tuy nhiên hiện nay các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
cũng như các Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh vẫn còn rất sơ lược, vấn đề

động nghiên cứu khoa học của học sinh một cách khoa học, phù hợp với học
sinh dân tộc nội trú thì sẽ thúc đẩy, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động
nghiên cứu khoa học của học sinh nội trú, góp phần thúc đẩy năng lực của học

3


sinh, nâng cao chất lượng dạy học và kiểm tra đánh giá, đáp ứng yêu cầu của
công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.

5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của học sinh các trường dân tộc nội trú.
5.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của học sinh 8 trường dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên gồm:
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Điện Biên;
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Mường Ảng;
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Tuần Giáo;
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Tủa Chùa;
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Điện Biên Đông;
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Mường Nhé;
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Mường Chà;
Trường Phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Điện Biên.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là tổ hợp các phương pháp nhận thức
khoa học bằng con đường suy luận dựa trên các tài liệu lí thuyết đã được thu
thập từ các nguồn khác nhau.
6.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết
6.1.2. Phương pháp phân loại hệ thống hoá lí thuyết

7.3. Khảo sát về thực trạng quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của học
sinh dân tộc nội trú
7.4. Phân tích, xử lí, nghiên cứu kết quả khảo sát

5


7.5. Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của học
sinh
7.6. Khảo sát tính khả thi của biện pháp đề xuất quản lí hoạt động nghiên cứu
khoa học của học sinh.
7.7. Thực nghiệm biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của học
sinh ở trường phổ thong DTNT THPT huyện Điện Biên.
7.8. Viết tổng kết kết quả nghiên cứu và báo cáo
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm phong phú, sâu sắc hơn cơ sở lí luận về công tác quản lí
hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh nói chung và của học sinh dân
tộc nội trú nói riêng.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc tìm hiểu, phát hiện thực trạng việc quản lí, triển khai
hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh ở các trường dân tộc nội trú, từ
đó luận văn xây dựng được các biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa
học học sinh các trường dân tộc nội trú nhằm:
Với cán bộ quản lý: Có quy trình cụ thể trong công tác quản lí hoạt động
nghiên cứu khoa học của học sinh góp phần huy động được sự hỗ trợ từ các
cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học; tăng cường trao đổi, giao lưu
văn hóa, giáo dục giữa các địa phương và hội nhập quốc tế; từ đó tác động trở
lại nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học trong nhà trường.
Với giáo viên trường phổ thông: Nâng cao chất lượng hướng dẫn học


1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Ở nước ngoài, hoạt động nghiên cứu trong các trường trung học đã
được triển khai từ những năm 50 và nhận được sự quan tâm, hỗ trợ rất tích
cực từ các trường đại học và viện nghiên cứu như: hỗ trợ kinh phí nghiên cứu,
thực hiện các thí nghiệm, xin ý kiến tư vấn, góp ý từ các nhà khoa học...
Chính vì vậy hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh diễn ra rất sôi động
và có chất lượng cao, nhiều đề tài nghiên cứu của các em đã giải quyết được
những vấn đề cấp thiết mà các nhà khoa học và xã hội đang quan tâm. Do đó
quản lý hoạt động NCKH của học sinh trung học là vấn đề đã được xem xét
và nghiên cứu từ khá lâu trên thế giới.
Tác phẩm "Mối quan hệ giữa giảng dạy và khoa học" [36] của tác giả
Deanna Kuhn năm 2010 tìm hiểu về tầm quan trọng của NCKH trong việc
nâng cao hiệu quả giảng dạy trong đó đề cao vai trò của người giáo viên
hướng dẫn học sinh NCKH không những tác động lớn tới hiệu quả NCKH mà
còn nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy.
Tác phẩm "Mối quan hệ với gia đình, bạn bè và nhà trường khi khoa
học là một thế giới khác" [40] của tác giả Victoria B. Costa nghiên cứu về sự
ảnh hưởng của các yếu tố gia đình, bạn bè, nhà trường tới việc NCKH của học
sinh. Trong nghiên cứu đề cao ảnh hưởng của các yếu tố gia đình, bạn bè và
nhà trường tới quá trình NCKH, các kết quản NCKH bao giờ cũng ảnh hưởng
bởi các yếu tố gia đình, người thân và môi trường học tập.
Trong hệ thống giáo dục của các nước có nền giáo dục phát triển thì
việc quản lý hoạt động NCKH được quan tâm nhiều hơn.
Tại Nhật Bản, một trong những nhiệm vụ cơ bản được đặt ra trong
chiến lược phát triển khoa học – công nghệ dài hạn, đó là trong lĩnh vực giáo

8



9


tại, Học để chung sống” hướng tới “một xã hội học tập” mà nền tảng là tự
học, tự nghiên cứu.
Năm 1991 Viện nghiên cứu phát triển giáo dục được Bộ GD&ĐT giao
cho chủ trì đề tài: “Nghiên cứu những biện pháp để phát triển và nâng cao
hiệu quả hoạt động KHCN và lao động sản xuất trong nhà trường” [32] mã số
B91-38- 14 do tác giả Vũ Tiến Trinh làm chủ nhiệm. Kết quả nghiên cứu của
đề tài đã có những đóng góp cho công tác quản lý hoạt động KHCN của
ngành giáo dục cũng như điều tra thống kê nguồn lực KHCN trong các nhà
trường. Tuy nhiên các biện pháp được đề ra chỉ giới hạn trong một chừng
mực nhất định do sự nghiệp đổi mới quản lý kinh tế xã hội có nhiều thay đổi
đang đặt ra nhiều yêu cầu mới.
Bài viết “Công tác nghiên cứu khoa học với việc nâng cao chất lượng
đào tạo” của Nguyễn Tấn Phát [33]; tác giả nhấn mạnh việc đưa NCKH vào
trường học sẽ thúc đẩy sự phát triển khoa học giáo dục, đem lại những tiến bộ
vững chắc cho việc dạy học và giáo dục đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo
ở các trường sư phạm.
Từ năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Công ty Intel Việt
Nam và Quỹ hỗ trợ sáng tạo kĩ thuật Việt Nam (Vifotec) đã có những bước
chuẩn bị đầu tiên cho việc tham gia Intel ISEF bằng việc tổ chức hội thảo
(ngày 10/8/2006, tại Hà Nội với 11 trường và khối THPT chuyên) về công tác
tổ chức cho học sinh nghiên cứu, sáng tạo KHKT, chuẩn bị cho việc tổ chức
Hội thi KHKT cho học sinh trung học của Việt Nam, hướng tới việc tham gia
Intel ISEF (Intel ISEF là hội thi KHKT quốc tế hàng năm lớn nhất dành cho
học sinh trung học (từ lớp 9 đến lớp 12). Mỗi năm có khoảng hơn 1500 học
sinh trung học từ khoảng 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới tham gia
giới thiệu kết quả ở 17 lĩnh vực nghiên cứu khoa học, gồm: Khoa học động
vật; Khoa học xã hội & hành vi; Hoá sinh; Sinh học Tế bào & Phân tử; Hoá

đại diện học sinh Việt Nam dự thi Intel ISEF 2011 tại Los Angeles, Hoa Kì.
Tháng 3 năm 2012, lần đầu tiên Bộ GD&ĐT đứng ra tổ chức Cuộc thi KHKT
dành cho học sinh trung học toàn quốc tại 2 khu vực: Thừa Thiên-Huế (dành
cho khu vực miền Trung-Tây Nguyên và Hà Nội (dành cho học sinh Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh). Tại cuộc thi này, đề tài: “Xử lý nước mặn thành nước

11


ngọt bằng kỹ thuật chân không và năng lượng mặt trời phục vụ cho sinh hoạt”
thuộc lĩnh vực Điện và Cơ khí của nhóm tác giả Trần Bách Trung (nhóm
trưởng), Vũ Anh Vinh, Bùi Thị Quỳnh Trang, Trường chuyên Hà Nội Amsterdam thực hiện đã đoạt giải Nhất và đã được Bộ GD&ĐT cử đi tham
dự Hội thi quốc tế Intel ISEF tổ chức tại Pittsburgh, Hoa Kì từ ngày 12 đến
18/5/2012 với 1.549 thí sinh đến từ 68 quốc gia trên thế giới tham gia dự thi ở
17 lĩnh vực khoa học, kĩ thuật. Tại Lễ trao giải chính thức của Intel ISEF,
đoàn Việt Nam đã được trao giải Nhất trong lĩnh vực Điện và cơ khí.
Từ năm học 2011-2012, việc tổ chức Cuộc thi KHKT toàn quốc dành
cho học sinh trung học trở thành một nhiệm vụ năm học trong Công văn số
5358/BGDĐT-GDTrH ngày 12/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn
nhiệm vụ năm học của GDTrH 2011-2012. Tiếp sau đó, Bộ GD&ĐT có Công
văn số 368/BGDĐT-GDTrH ngày 01/2/2012 về việc hướng dẫn tổ chức
ViSEF năm học 2011-2012.
Với sự phối hợp của Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh và Vifotec, ViSEF 2012 (sử dụng Thể lệ Hội thi quốc tế - Intel ISEF) đã
được tổ chức tại 2 địa điểm là thành phố Huế và Hà Nội. ViSEF 2012 tại
thành phố Huế được tổ chức từ ngày 02 đến 04/3/2012 dành cho các Sở
GD&ĐT Thừa Thiên - Huế, Quảng Trị, Đà Nẵng và Lâm Đồng. Hội thi tại
Huế đã có 19 đề tài dự thi (12 tập thể, 7 các nhân) của 39 học sinh thuộc 5
lĩnh vực: Hóa - sinh (6); Khoa học máy tính (3); Khoa học môi trường (3); Kỹ
thuật điện và cơ khí (4); Khoa học xã hội và hành vi (3). Trong đó, Thừa

thẳng vào THPT những học sinh THCS đạt giải cuộc thi KHKT cấp quốc gia.
Hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh trung học trong thời gian qua đã
được các trường ĐH, CĐ, viện nghiên cứu tích cực hưởng ứng, tham gia, hỗ
trợ, cụ thể:
- Tạo điều kiện về trang thiết bị thí nghiệm, cán bộ hướng dẫn nghiên
cứu cho các dự án nghiên cứu;
- Các nhà khoa học từ các cơ sở giáo dục ĐH, viện nghiên cứu tham gia
biên soạn tài liệu, tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên cho các sở GD&ĐT về
công tác nghiên cứu KHKT; tham gia ban giám khảo cuộc thi do Bộ GD&ĐT
tổ chức;

13


- Hỗ trợ xây dựng, quản lý trang web của cuộc thi;
- Một số trường đại học hỗ trợ tổ chức cuộc thi cấp quốc gia, trao giải
thưởng cho học sinh tham dự, học sinh đạt giải và chủ động đề xuất ưu tiên
tuyển thẳng học sinh đạt giải tại cuộc thi như: trường ĐH Bách khoa Hà Nội,
trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐH FPT, trường ĐHSP Hà Nội 2, ĐH Giáo
dục, ĐH Anh Quốc...
1.1.3. Nhận định về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh
Nghiên cứu khoa học là cơ hội để học sinh thực hành kiến thức và
phương pháp hoa học trong độ tuổi và cấp học phổ thông, đồng thời thúc đẩy
việc đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông, đào tạo những
học sinh có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, biết giải quyết tốt những vấn đề
thực tiễn của cuộc sống. Hoạt động NCKH của học sinh ở các nước có nền
giáo dục phát triển đều được quan tâm chú ý, do đó công tác quản lý hoạt
động NCKH của học sinh cũng được nghiên cứu và áp dụng phổ biến trong
thực tiễn.
Tuy nhiên, nghiên cứu khoa học là một hoạt động quá mới mẻ đối với

[25].
Theo Henry Fayol (1841 – 1925) với thuyết quản lý hành chính thì cho
rằng “Quản lý gồm năm chức năng cơ bản: (i) kế hoạch hóa, (ii) tổ chức, (iii)
chỉ huy, (iv) phối hợp, (v) kiểm tra” mà sau này chúng được kết hợp thành 4
chức năng: kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra [25].
Theo Max Weber (1864 – 1920) với thuyết quản lý bàn giấy thì đưa ra
một phác đồ chi tiết về việc một quản lý để tổ chức vận hành như thế nào
thông qua bẩy đặc trưng: “(i) Một hệ thống chính thức các quy tắc; (ii) Khách
quan lạnh lùng; (iii) Phân công lao động; (iv) Cấu trúc thứ bậc; (v) Cấu trúc
quyền hạn chi tiết; (vi) Cam kết sự nghiệp suốt đời; (vii) Tính duy lí [25].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Hoạt động
quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý trong một tổ chức nhằm vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức” [26].
Theo lí luận của Chủ nghĩa Mác – Lê nin thì “Quản lý xã hội một cách
khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay hệ
thống khác nhau của xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những
quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho hoạt động và phát triển
tối ưu theo mục đích đặt ra”[10].

15


Tóm lại: Quản lý là tác động của chủ thể quản lý thông qua các công
cụ quản lý, các nguồn lực tạo lập và duy trì môi trường phù hợp nhất để đối
tượng quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ làm cho tổ chức tồn tại phát triển và
đạt được mục đích của mình.
Theo cách tiếp cận chức năng thì hoạt động quản lý có bốn chức năng
chủ yếu, cơ bản là: kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.
1.2.2. Khoa học

- Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy một cách rời rạc,
có thể là ngẫu nhiên qua những hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ
giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với con người và giữa các sự
vật hiện tượng trong tự nhiên với nhau.
- Tri thức khoa học: là những tri thức được tích lũy qua hoạt động nghiên
cứu khoa học qua kết quả của việc quan sát, thí nghiệm các sự kiện, hoạt động
xảy ra trong hoạt động xã hội và trong tự nhiên.
1.2.3. Nghiên cứu khoa học
NCKH là một quá trình nhận thức chân lí khoa học, là một hoạt động
trí tuệ đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, để
chỉ ra một cách chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết
đến (hoặc chưa biết đầy đủ) tức là tạo ra sản phẩm mới dưới dạng tri thức
thức mới có giá trị về nhận thức hoặc phương pháp.
Theo tác giả Quách Tuấn Kiên “Nghiên cứu khoa học là hoạt động có
mục đích, có kế hoạch theo phương pháp khoa học nhằm xây dựng tri thức
khoa học mới (về thuộc tính, cấu trúc, hành vi, quy luật...) của sự vật hiện
tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy, trong đó bao gồm cả phương
pháp mới và phương tiện mới phục vụ cho cuộc sống con người” [8].
Theo tác giả Vũ Cao Đàm “Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện bản
chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo
phương pháp mới và phương tiện kĩ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ
cho mục tiêu hoạt động của con người”[14]. Về mặt thao tác có thể định
nghĩa, NCKH là quá trình hình thành và chứng minh luận điểm khoa học về
một sự vật hoặc hiện tượng cần khám phá.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status