Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học tại các Trờng cán bộ quản lý giáo dục và đào - Pdf 27

Bộ giáo dục và đào tạo
Học viện Quản lý giáo dục
W0X

Giải pháp
nâng cao chất lợng
hoạt động nghiên cứu khoa học
tại các Trờng cán bộ quản lý
giáo dục và đào tạo

Báo cáo tổng kết đề tài Khoa học và công nghệ cấp bộ
M số: B 2006. 29-09

Chủ nhiệm đề tài
TS. Nguyễn Phúc Châu

7919 Hà Nội - 2008
Mục lục
Trang
Tóm tắt kết quả nghiên cứu 1
Summary 3
Mở đầu 4

của các trờng Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo

22
2.1. Tiêu chí đánh giá chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học của các
trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT
18
2.1.1. Bộ tiêu chí đánh giá chất lợng quản lý của các cơ quan quản lý đề tài 22
2.1.2. Bộ tiêu chí đánh giá chất lợng tổ chức và nghiên cứu của chủ nhiệm cùng các
thành viên nghiên cứu 27
2.2. Kết quả khảo sát thực trạng chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học của
các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT
30
2.2.1. Phơng thức tiến hành 30
2.2.2. Kết quả và nhận định 31
2.2.3. Một số kết quả nghiên cứu thực trạng khác 39
2.3. Những bất cập về hoạt động quản lý của cơ quan quản lý đề tài và hoạt động
nghiên cứu của lực lợng nghiên cứu
49

3. giải pháp quản lý của hiệu trởng nhằm nâng cao chất lợng hoạt động
nghiên cứu khoa học tại các Trờng Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo
54
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp 54
3.2. Các giải pháp quản lý của hiệu trởng nhằm nâng cao chất lợng hoạt động
nghiên cứu khoa học tại các Trờng Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo
55
3.2.1. Giải pháp 1. Tổ chức các hoạt động nâng cao hiệu lực của các quy định về
quản lý hoạt động KH&CN
55
3.2.2. Giải pháp 2. Tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực quản lý và đổi mới

- Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Phúc Châu; Tel: 0913005528;
E-mail:
- Cơ quan chủ trì đề tài: Học viện Quản lý giáo dục
- Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Học viện quản lý giáo dục, Trờng
Cán bộ quản lý GD&ĐT 2, Trờng Bồi dỡng Cán bộ giáo dục Hà Nội và Trờng Cán
bộ quản lý GD&ĐT Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện: từ tháng 4 năm 2006 đến tháng 3 năm 2007.
1. Mục tiêu
Nâng cao chất lợng hoạt động nghiên cứu khoa học trong các Trờng Cán bộ
quản lý GD&ĐT.
2. Nội dung chính
2.1. Nhận diện chất lợng của hoạt động nghiên cứu khoa học và chất lợng quản
lý hoạt động nghiên cứu khoa học; chỉ ra những yếu tố đảm bảo chất lợng hoạt động
nghiên cứu khoa học tại các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT.
2.2. Xây dựng các tiêu chí và tổ chức khảo sát để nhận biết thực trạng chất lợng
hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học và thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu đề
tài khoa học tại các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT theo các tiêu chí đó.
2.3. Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học tại các
trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT nhằm nâng cao chất lợng của hoạt động đó.
3. Kết quả chính đạt đợc.
1) Khái quát chung về khoa học và công nghệ
2) Luận cứ khoa học để nhận diện chất lợng, chất lợng hoạt động nghiên cứu
khoa học và chất lợng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học .

3) Đặc trng hoạt động nghiên cứu khoa học của các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT.
4) Các yếu tố cơ bản có tác động đến chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài
khoa học của các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT.
5) Các tiêu chí đánh giá chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học và chất
lợng hoạt động quản lý nghiện cứu đề tài khoa học tại các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT.
6) Thực trạng chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học và thực trạng chất lợng

2) Scientific basis to identify the quality and quality of management for scientific
research activities.

3) The specific of scientific research activities projects at EMTCs

4) Main factor effecting on quality of scientific research activities projects at EMTCs.
5) Criterions appreciate quality of scientific reasearch activities projects and
quality of management scientific research activities at EMTCs

6) Real quality of scientific research activities projects and quality of
management scientific research activities at EMTCs
7) Some management solutions to raise quality of scientific research activities
projects at EMTCs; along with Draft: NIEMs the Regulations for scientific research
activities management.
3
Mở đầu

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) luôn luôn hớng tới mục tiêu xây
dựng nền KH&CN tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lợng sản xuất, nâng cao trình
độ quản lý; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trờng; đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây
dựng con ngời mới Việt Nam; góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế xã hội,
nâng cao chất lợng cuộc sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh[24; tr 9].

Nh vậy,
hoạt động KH&CN là động lực để phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH).

2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề xuất giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt động nghiên cứu khoa
học trong các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT.
2.1. Mục tiêu cụ thể
- Chỉ ra các luận cứ để nhận diện chất lợng, chất lợng hoạt động nghiên cứu đề
tài khoa học, các yếu tố đảm bảo chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học tại
các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT.
- Đề xuất đợc các tiêu chí đánh giá chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học
và chất lợng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của các trờng Cán bộ quản lý
GD&ĐT; đồng thời khảo sát và đánh giá thực trạng chất lợng hoạt động nghiên cứu đề
tài khoa học tại các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt động nghiên
cứu khoa học trong các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT; trong đó có Dự thảo quy định
về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Học viện Quản lý giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Nhận diện chất lợng của hoạt động nghiên cứu khoa học và chất lợng quản
lý hoạt động nghiên cứu khoa học; chỉ ra những yếu tố đảm bảo chất lợng hoạt động
nghiên cứu khoa học tại các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT.
3.2. Xây dựng các tiêu chí và tổ chức khảo sát để nhận biết thực trạng chất lợng
hoạt động nghiên cứu khoa học và thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
tại các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT theo các tiêu chí đó.
3.3. Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trờng Cán
bộ quản lý GD&ĐT nhằm nâng cao chất lợng của hoạt động đó; đồng thời dự thảo
Quy định về quản lý các hoạt động KH&CN của Học viện Quản lý giáo dục.
4. Cách tiếp cận, phơng pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Chất lợng hoạt động nghiên cứu khoa học đợc đợc đánh giá bằng việc
so sánh kết quả đạt đợc của hoạt động nghiên cứu với mục đích của hoạt động đó.


Những trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT đợc chọn làm đối tợng khảo sát bao
gồm: Học viện Quản lý giáo dục, Trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT 2, Trờng Bồi
dỡng cán bộ giáo dục Hà Nội và Trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT Phú Thọ (từ đây
đây gọi chung là các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT); 6
6. Các sản phẩm khoa học có đợc từ các Nội dung nghiên cứu
1) Một số vấn đề chung về khoa học và công nghệ
2) Luận cứ khoa học để nhận diện chất lợng, chất lợng hoạt động nghiên cứu
khoa học và chất lợng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học .

3) Đặc trng hoạt động nghiên cứu khoa học của các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT.
4) Các yếu tố cơ bản có tác động đến chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài
khoa học của các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT.
5) Các tiêu chí đánh giá chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học và chất
lợng hoạt động quản lý nghiện cứu đề tài khoa học tại các trờng Cán bộ quản lý
GD&ĐT (đã đăng trên Thông tin quản lý giáo dục).
6) Thực trạng chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học và thực trạng chất
lợng quản lý hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học của các trờng CBQL GD&ĐT.
7) Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt động nghiên cứu đề
tài khoa học tại các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT; trong đó có dự thảo Quy định
quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Học viện QLGD.
8) Bài báo Bàn về tiêu chí đánh giá chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa
học trong các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT (Thông tin quản lý giáo dục Số 6/2007
của Học viện Quản lý giáo dục).


(background research) và nghiên cứu chuyên đề (thematic research).
+ Nghiên cứu nền tảng là nghiên cứu dựa trên các quan sát, đo đạc để thu
thập số liệu, dữ kiện nhằm mục đích tìm hiểu và khám phá quy luật tự nhiên và xã hội.
+ Nghiên cứu chuyên đề là nghiên cứu có hệ thống một hiện tợng đặc biệt
của tự nhiên và xã hội.
b) Nghiên cứu ứng dụng (applied research) là sự vận dụng các quy
luật từ trong nghiên cứu cơ bản (thờng là từ nghiên cứu cơ bản định hớng) để đa ra
các nguyên lý về các giải pháp (giải pháp đợc hiểu theo nghĩa rộng: có thể là giải
pháp về quản lý, về tổ chức, về công nghệ và về vật liệu, ). 8
3) Hoạt động nghiên cứu khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm các hoạt động quản lý của các cơ quan
quản lý khoa học (cơ quan chủ quản và cơ quan chủ trì) và hoạt động nghiên cứu khoa
học của những ngời nghiên cứu đề tài (chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu) nhằm:
phát hiện, tìm hiểu các hiện tợng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và t duy; sáng
tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
4) Phát triển công nghệ
Phát triển công nghệ là hoạt động động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới,
sản phẩm mới. Phát triển công nghệ gồm:
+ Triển khai thực nghiệm: là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa
học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới.
+ Sản xuất thử nghiệm: là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực
nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới
trớc khi đa vào sản xuất và đời sống.
5) Hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN)
Hoạt động KH&CN bao gồm: nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển
công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các
hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.

khắc phục hậu quả thiên tai.
3) Tiếp thu các thành tựu KH&CN của nhân loại để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả các
công nghệ mới; tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh cao; phát triển nền KH&CN đạt trình độ
tiên tiến làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh
việc phổ biến và ứng dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sống.

Chú ý: Nhiệm vụ KH&CN của các trờng đại học, học viện, trờng cao đẳng.
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với
nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ KH&CN theo quy định cuả Luật Khoa học
và Công nghệ (Luật số 21/2000/QH10 kèm Lệnh số 08L/CTN ngày 22/6/2000 của Chủ
tịch Nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam).
- Nghiên cứu cơ bản, nhiệm vụ KH&CN u tiên, trọng điểm của Nhà nớc và nghiên
cứu khoa học về giáo dục.
1.2.3. Nguyên tắc hoạt động KH&CN
1) Phục vụ nhiệm vụ phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
2) Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH&CN kết hợp với việc tiếp thu
có chọn lọc các thành tự KH&CN của thể giới, phù hợp với thực tiễn của đất nớc;
3) Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ với khoa
học xã hội và nhân văn; gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với GD&
ĐT, với hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển thị trờng công nghệ;

10
4) Phát huy khả năng lao động sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân;
5) Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, t do sáng tạo, dân chủ,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
1.2.4. Quy trình nghiên cứu KH&CN

Các bớc chủ yếu:
1) Tổ chức hoạt động định hớng nghiên cứu và xác định tên đề tài.
2) Thiết lập hồ sơ đăng ký tuyển chọn và phê duyệt nghiên cứu.

tiếng, ) mà có thể lợng hoá (đánh giá) đợc bởi các tiêu chí nào đó.
- Ngoài các quan điểm về chất lợng và đánh giá chất lợng nêu trên, còn có các
quan điểm về nhận diện và đánh giá chất lợng nh:
+ Chất lợng là sự sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định; chất lợng là sự
phù hợp với mục đích; chất lợng với t cách là hiệu quả của việc đạt mục đích; chất
lợng là sự đáp ứng của nhu cầu khách hàng [9; tr 28 - 31].
+ Chất lợng là sự trùng hợp với mục đích (Fitness For Purpose) [26; tr 81].
Từ một số quan điểm và cách dùng thuật ngữ chất lợng nêu trên, chúng tôi thấy
chất lợng đợc hiểu theo tính tơng đối của nó khi gắn với một thực thể (đối tợng)
nhằm trả lời những câu hỏi nh: chất lợng của ai ? (nói về ngời), của cái gì ? (nói về
vật thể) hoặc chất lợng của việc gì ? (nói về một hoạt động nào đó). Cụ thể:
- Chất lợng con ngời hiểu là nhân cách đợc biểu hiện ở các chuẩn mực về phẩm
chất (tâm lý, trí tuệ, ý chí, sức khoẻ thể chất và tâm trí, ) và
về năng lực (khả năng
hoàn thành nhiệm vụ) một cách phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của mỗi quốc
gia trong từng giai đoạn hoặc từng thời kỳ lịch sử cụ thể. Nhìn chung, chất lợng con
ngời đợc thể hiện trên hai mảng tiêu chí chủ yếu là hồng và chuyên mà Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã đúc kết khi nói đến yêu cầu của cán bộ cách mạng.
- Chất lợng vật thể (sản phẩm lao động sản xuất) đợc hiểu là các chuẩn mực về
giá trị vật thể (tri thức, quy trình công nghệ, văn hoá, thẩm mỹ, tính năng, tác dụng, độ
bền vững, kỹ thuật, trị giá, ) thoả mãn nhu cầu, yêu cầu, sử dụng, thị hiếu của khách
hàng và của xã hội nói chung.
- Chất lợng của một hoạt động hoặc của một lĩnh vực hoạt động nào đó đợc
hiểu là mức độ kết quả của hoạt động so với mục đích của hoạt động; trong đó kết quả
hoạt động bao gồm các chuẩn mực t duy (triết lý hành động và trình độ tri thức), giá
trị (văn hoá, thẩm mỹ, truyền thống, ) và thể hiện mức độ hiệu quả của hoạt động.
Chú ý: Cần phân biệt các cụm thuật ngữ: đánh giá chất lợng của một hoạt động
và đảm bảo chất lợng cho một hoạt động.
+ Khi đánh giá chất lợng của một hoạt động, ngời ta so sánh kết quả cuối
cùng mà chủ thể của hoạt động đã mang lại với các chuẩn mực đã đề ra trong mục đích

- Hoạt động quản lý của cơ quan quản lý đề tài.
- Hoạt động tổ chức và nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài với nhóm nghiên cứu.
3) Chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học đợc tạo nên bởi các yếu
tố đảm bảo chất lợng đối với từng khâu hoạt động trong quá trình quản lý và quá
trình nghiên cứu đề tài.

13
3. Đặc trng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học của các
Trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT
3.1. Bộ máy quản lý, quy chế và cơ chế quản lý hoạt động nghiên cứu các
đề tài khoa học

- Do quy chế tổ chức và hoạt động của mỗi trờng khác nhau; cho nên tổ chức bộ
máy quản lý hoạt động khoa học của các trờng có cơ cấu khác nhau, chức năng và
nhiệm vụ của mỗi trờng cũng đợc quy định khác nhau; chỉ có Học viện Quản lý giáo
dục là có Phòng Quản lý khoa học riêng, còn các trờng khác chức năng này hoặc là
ghép vào chức năng của Phòng Đào tạo (Trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT 2) hoặc chỉ
có chuyên viên phụ trách (2 trờng còn lại).
- Hoạt động nghiên cứu khoa học của các trờng đều đợc điều chỉnh bởi Luật
KH&CN, Luật Giáo dục; trong đó chủ yếu là Quy định về hoạt động KH&CN trong
các trờng đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ GD&ĐT (Ban hành kèm theo Quyết định
số 19/2005/QĐ- BGD&ĐT ngày 15/6/2005), Quy định quản lý đề tài KH&CN của Bộ
GD&ĐT (ban hành theo Quyết định số: 24/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/8/2005 của
Bộ GD&ĐT). Các trờng cha xây dựng và ban hành đợc Quy chế tổ chức và hoạt
động nghiên cứu khoa học của trờng trên cơ sở các quy định chung nói trên.
- Cơ quan chủ quản của các trờng này khác nhau, ngoài Học viện Quản lý giáo
dục và Trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT 2 có cơ quan chủ quản là Bộ GD&ĐT, các
trờng còn lại còn phụ thuộc vào cơ chế và quy chế tổ chức hoạt động KH&CN của
cấp tỉnh, thành phố;
3.2. Đặc trng về mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu.

nghiệp cử nhân, luận văn thạc sĩ, mà những sản phẩm đó hiện nay cha thật gắn kết
đợc với các đề tài nghiên cứu khoa học mà các trờng có trách nhiệm chủ trì.
3.4. Đặc trng về điều kiện và phơng tiện nghiên cứu khoa học.
Việc đầu t các kinh phí và phơng tiện kỹ thuật cho hoạt động nghiên cứu khoa
học của các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT từ nhiều năm nay quá hạn hẹp. Riêng Học
viện Quản lý giáo dục, trong một số năm gần đây, các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho
nghiên cứu khoa học và cho truyền thông các kết quả nghiên cứu (máy tính, mạng máy
tính, các phòng hội thảo, các máy chuyên dụng để báo cáo khoa học, ) đã đợc tăng
cờng nhanh; nhng cũng cha thật đáp ứng yêu cầu phát triển của Học viện.
3.5. Đặc trng về sản phẩm nghiên cứu và việc chuyển giao để ứng dụng
các kết quả nghiên cứu.
- Các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT ít có các sản phẩm về nghiên cứu cơ bản
thuần tuý (nghiên cứu với mục tiêu phát hiện, sáng tạo giá trị mới, những quy luật mới,
những lý thuyết khoa học mới dù cha có địa chỉ ứng dụng); nếu có thì chỉ tập trung

15
vào nghiên cứu cơ bản định hớng (nghiên cứu với có mục tiêu tìm ra những kiến thức
mới, giải pháp mới theo yêu cầu của thực tiễn xã hội về phát triển giáo dục).
- Nhìn chung, sản phẩm nghiên cứu các đề tài khoa học của các trờng Cán bộ quản
lý GD&ĐT đều tập trung nhiều vào nghiên cứu ứng dụng (nghiên cứu để vận dụng các
quy luật từ trong nghiên cứu cơ bản định hớng để đa ra các nguyên lý về các giải pháp
về tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục hoặc một cơ sở giáo dục, ), hoặc đa ra các đề
xuất để đổi mới phơng pháp giáo dục và các giải pháp về đào tạo, bồi dỡng nhằm phát
triển đội ngũ CBQL giáo dục các cấp.
- Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông
hiện nay, sản phẩm nghiên cứu khoa học của các trờng vẫn có các phần mềm tin học
để ứng dụng vào quản lý hoạt động đào tạo, bồi dỡng trớc hết của các trờng và sau
đó là để ứng dụng vào hoạt động giáo dục và dạy học tại các cơ sở giáo dục.
3.6. Một số đặc trng khác.
- Do chức năng, nhiệm vụ, quy mô đào tạo, bồi dỡng của các trờng cho nên hoạt

đồng t vấn xét chọn đề tài, lựa chọn đợc các đề tài đáp ứng đợc yêu cầu: đào tạo, bồi
dỡng; phát triển giáo dục; nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng
viên, nghiên cứu viên của Trờng; yêu cầu và nhu cầu hợp tác, liên kết nghiên cứu hoặc
nhu cầu đặt hàng nghiên cứu của các cơ sở giáo dục).
4) Yếu tố năng lực nghiên cứu khoa học của lực lợng nghiên cứu, trong đó chủ
yếu là đội ngũ giảng viên và nghiên cứu viên (tạo điều kiện cho giảng viên, nghiên cứu
viên tham gia các Hội thảo khoa học; thực hiện việc kèm cặp trong nghiên cứu; tổ chức
xêmina về các kết quả nghiên cứu đề tài, ).
5) Yếu tố phơng tiện và điều kiện cho hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học (huy
động kinh phí; phân bổ kinh phí nghiên cứu đề tài phù hợp nội dung và nhiệm vụ
nghiên cứu; bổ sung đợc các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, báo
cáo và truyền thông kết quả nghiên cứu; tăng cờng đợc thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt
động quản lý và nghiên cứu của phòng (hoặc ban) có chức năng quản lý khoa học và
của các Trung tâm nghiên cứu (nếu có).
6) Yếu tố phối hợp các lực lợng để quản lý hoạt động nghiên cứu các đề tài khoa
học (phối hợp với phòng, ban chức năng khác và các đoàn thể trong Tr
ờng để cung
ứng kịp thời và đầy đủ kinh phí, thiết bị phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và để
vận động ngời học tham gia các nghiên cứu đề tài của trờng).
7) Yếu tố kiểm tra hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học (xây dựng mục tiêu,
chuẩn đánh giá, kế hoạch, nội dung, phơng pháp, hình thức và nguyên tắc kiểm tra, tổ
chức lực lợng kiểm tra, xây dựng văn bản kết quả kiểm tra, giám sát đợc việc thực
hiện kết luận kiểm tra trong Biên bản kiểm tra).

17
8) Yếu tố đánh giá, nghiệm thu đề tài của các cơ quan quản lý đề tài khoa học
(lựa chọn các thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu; chuẩn bị về địa điểm, hồ sơ,
sản phẩm nghiên cứu và phơng tiện cho các buổi họp hội đồng).
9) Yếu tố thực hiện các thủ tục sau nghiệm thu đề tài khoa học (tu chỉnh sản
phẩm nghiên cứu; nạp các sản phẩm; hớng dẫn chủ nhiệm đề tài thiết lập đợc hồ sơ

của hội đồng kiểm tra đề tài .
4) Yếu tố số lợng và chất lợng các sản phẩm nghiên cứu đề tài (báo cáo chính
và báo cáo tóm tắt tổng kết đề tài, thẩm định các chuyên đề nghiên cứu lý luận và
nghiên cứu thực trạng; các tiêu chí để khảo sát thực trạng và báo cáo xử lý kết quả
khảo sát theo tiêu chí; thông báo kết quả nghiên cứu đề tài bằng các hình thức nh bài
báo khoa học trên các tạp chí khoa học hoặc trên Website của trờng; có tài tiêu minh
chứng cho tính khả thi của những đề xuất mới về lý luận, giải pháp, biện pháp hoặc
quy trình công nghệ, )
5) Yếu tố thực hiện chi và thanh toán kinh phí nghiên cứu đề tài (có dự toán chi
tiết theo nội dung nghiên cứu đúng với quy định hiện hành; chi cho các nội dung
nghiên cứu đúng dự toán kinh phí đợc duyệt với các chứng từ không sai sót; tạm ứng
và thanh toán kinh phí của đề tài phù hợp với tiến độ nghiên cứu và theo đúng thời gian
quy định của Kho bạc Nhà nớc).

5. tiêu chí đánh giá chất lợng hoạt động nghiên cứu đề tài khoa
học của các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT
Từ mục đích đề xuất các giải pháp quản lý của các trờng Cán bộ quản lý
GD&ĐT đối với hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học nhằm nâng cao chất lợng của
hoạt động đó, dẫn đến yêu cầu tiến hành khảo sát để đánh giá thực trạng chất lợng
hoạt động nghiên cứu các đề tài khoa học của các trờng Cán bộ quản lý GD&ĐT. Để
đáp ứng yêu cầu đó, chúng tôi đã tập trung xây dựng các tiêu chí để đánh giá chất
lợng hoạt động nghiên cứu các đề tài khoa học của các trờng Cán bộ quản lý
GD&ĐT.
Từ nhận định (tại mục 2 của báo cáo này) là chất lợng của hoạt động nghiên
cứu đề tài khoa học đợc hợp thành từ chất lợng của hoạt động quản lý của các cơ
quan quản lý đề tài và chất lợng hoạt động tổ chức nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài;
chúng tôi đã xây dựng 2 bộ tiêu chí để đánh giá chất lợng của 2 hoạt động trên. Việc
xây dựng này đợc thông qua các bớc nh dự thảo trong nhóm nhỏ, thông qua nội
dung tại các xêmina khoa học trong nhóm nghiên cứu và xin ý kiến góp ý của nhiều
chuyên gia, cuối cùng công bố trên thông tin khoa học để xin ý kiến phản hồi. Sau khi

+ Chất lợng tốt: nếu có tổng số điểm đạt từ 45 điểm trở lên;
+ Chất lợng khá: nếu có tổng số điểm đạt từ 35 đến 44 điểm;
+ Chất lợng đạt: nếu có tổng số điểm đạt từ 25 đến 34 điểm;
+ Chất lợng không đạt: nếu có tổng số điểm đạt từ 24 điểm trở xuống. 20
5.1.2. Các tiêu chí và yêu cầu của mỗi tiêu chí
1) Cơ quan chủ quản và Trờng quản lý hoạt động nghiên cứu đề tài
KH&CN theo đúng quy định hiện hành; với các yêu cầu.
- Xây dựng đợc quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu đề tài KH&CN trên cơ
sở Luật KH&CN và quy định của cơ quan quản lý đề tài KH&CN cấp trên.
- Thực hiện đúng Quy định quản lý đề tài KH&CN cấp Bộ ban hành theo Quyết
định số: 24/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/8/2005 của Bộ GD&ĐT.
- Thực hiện đúng Thông t số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/8/2006 về
chế độ khoán kinh phí đề tài KH&CN có sử dụng ngân sách Nhà nớc.
- Thực hiện đúng Thông t số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 về
định mức chi kinh phí đối với đề tài có sử dụng ngân sách Nhà nớc.
- Thực hiện đúng Quy định của Trờng về quản lý hoạt động nghiên cứu đề tài
KH&CN trên cơ sở các quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ.
2) Bộ máy quản lý hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học của Trờng
có đủ năng lực quản lý; với các yêu cầu.
- Trờng có phòng (hoặc ban) quản lý khoa học (QLKH) tham mu và tổ chức
thực hiện các quyết định của Hiệu trởng về quản lý KH&CN.
- Phòng (ban) QLKH của Trờng có đủ biên chế để phụ trách đợc mọi nhiệm vụ
KH&CN đợc giao.
- CBQL và nhân viên của Phòng (ban) QLKH có đủ trình độ về khoa học để đề
thẩm định sơ bộ đợc các kết quả nghiên cứu KH&CN của Trờng.
- CBQL và nhân viên của Phòng (ban) QLKH có đủ kinh nghiệm tối thiểu để thực
hiện việc tổ chức và quản lý hoạt động KH&CN của Trờng.

nghiên cứu KH&CN; với các yêu cầu.
- Huy động đợc kinh phí nghiên cứu KH&CN từ nhiều nguồn khác nhau (nhà
nớc, liên kết nghiên cứu, đặt hàng của các cơ sở giáo dục, ).
- Phân bổ kinh phí nghiên cứu đề tài không bình quân mà dựa vào nội dung và
nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của mỗi đề tài KH&CN
- Sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dỡng để hỗ trợ nghiên cứu các đề tài có
nội dung giải quyết yêu cầu từ đào tạo, bồi dỡng CBQL giáo dục.
- Bổ sung các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, báo cáo và
truyền thông kết quả nghiên cứu KH&CN.
- Tăng cờng thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động quản lý và nghiên cứu của
Phòng (hoặc Ban) QLKH và của các Trung tâm nghiên cứu (nếu có).
6) Trờng phối hợp các lực lợng để quản lý hoạt động nghiên cứu các
đề tài KH&CN; với các yêu cầu.
- Phối hợp đợc với Phòng chức năng của Trờng để cung ứng kịp thời và đầy đủ
kinh phí, thiết bị phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu.

22
- Phối hợp đợc với các Phòng chức năng về đào tạo, bồi dỡng để vận động
ngời học tham gia các nghiên cứu đề tài KH&CN của trờng.
- Trởng Khoa và Trung tâm thực sự có trách nhiệm trong việc cắt cử ngời, đôn
đốc hoạt động nghiên cứu các đề tài đợc giao cho đơn vị.
- Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên thực sự có tác dụng trong thi đua để vận
đồng đoàn viên của tổ chức mình tham gia nghiên cứu KH&CN.
- Phối hợp đợc nhân lực từ các tổ chức KH&CN ngoài trờng, các trờng trong
Ngành, các cơ quan QLGD địa phơng tham gia nghiên cứu đề tài.
7) Hoạt động kiểm tra việc nghiên cứu đề tài KH&CN của Trờng
thực sự có chất lợng; với các yêu cầu.
- Xây dựng mục tiêu, chuẩn đánh giá, kế hoạch, nội dung, phơng pháp, hình
thức và nguyên tắc kiểm tra hoạt động nghiên cứu đề tài KH&CN.
- Tổ chức lực lợng kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất theo mục tiêu, kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status