mục lục
Lời nói đầu
Phần I:Giới thiệu chung
Tổng công ty BƯU CHíNH VIễN THÔNG VIệT NAM
PhầnII:Nội dung phân tích
Chơng I:Phân tích doanh thu
I.Khái niệm và nhiệm vụ phân tích doanh thu
II.Phân tich tình hình thực hiện doanh thu qua các nâm
Chơng II:Phân tích CFKD trong doanh nghiệp
I.Khái niệm và nhiệm vụ của phân tích CPKD
II.Phân tich chung CPKD
III.Phân tích CPSX-KD theo các yếu tố chi phí
IV.Phân tich CF tiền lơng
1.Phân tích chung
2.Phân tích ảnh hởng của các nhân tố
Chơng III:Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
I.Khái niệm và nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận
II.Phân tích chung tình hình lợi nhuận
III.Phân tích tình hình thực hiện LNHĐKD
1.Phân tích chung
2.phân tích ảnh hởng của các nhân tố
ChơngIV:Phân tích tài chính doanh nghiệp
I.Khái niệm và nhiệm vụ của phân tích TCDN
II.Phan tich sự biến động của tổng tài sản
III.Phân tích cơ cấuTS, tình hình quản lý và sử dụngTS
VI.Phân tích cơ cấu NGV, tình hình huy động và sử dụng NGV
V.Phân tích sự bù đắp của NGV cho TS
VI.Phân tích khả năng thanh toán của DN
VII.Phân tích tốc độ luân chuyển của VLĐ
doanh thu.
Cung cấp nguồn tài liệu, làm cơ sở để phân tích các chỉ tiêu kinh tế khác, xây
dựng kế hoạch doanh thu, xây dựng các phơng án kinh doanh.
II.Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu qua các năm 1998- 2000.
Chỉ tiêu TH-1998 TH -1999 TH -2000
Tổng DT của DN
163.032.774.012 145.595.801.754 149.714.552.054
+so sánh định gốc
1 0,893 0,918
+So sánh liên
hoàn
_ 0,893 1,028
Nhận xét:
-Nhìn chung, tình hình thực hiện DT của Tổng công ty (TCT) qua các năm giảm
dần. Năm 1999 giảm mạnh chỉ đạt 89,3 % so với năm 1998, năm 2000 có sự phục
hồi nhng vẫn chỉ đạt 91,8% so với năm 1998.
-So sánh qua các năm, năm 1999 DT giảm lớn so với năm 1998 là 10,7%. Năm
2000, DT có sự hồi phục với mức tăng 28% so với năm 1999.
-Nguyên nhân, theo đánh giá của TCT là do nhân tố quan trọng
+Năm 1998, DT lớn là do:
1.Sự phát triển nhanh tốc độ đầu t đổi mới công nghệ từ đầu những năm 90 đến
nay đã phát huy hiệu quả. Do vậy, làm cho năng suất lao động tăng, chất lợng sản
phẩm tốt. Kết quả là, các thiết bị bu chính viễn thông (BCVT ) có tính cạnh tranh
cao, đẩy nhanh doanh số.
2. Tỷ giá ngoại tệ tăng, làm tăng giá bán sản phẩm. Nhng vì TCT là DNNN, u
đãi về mặt hàng và giá nên sản lợng bán ra không bị sụt giảm.
3. Chính sách kinh tế mới về thuế VAT tuy cha thực hiện song đã có tác động
đến tâm lý ngời mua và ngời bán. Vì thuế VAT tránh đợc việc đánh thuế trồng chéo,
gây thiệt hại cho ngời mua và bán.
Chơng II: Phân tích chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
I.Khái niệm, nhiệm vụ của phân tích CPKD.
1.Khái niệm:
CPKD là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
2.Nhiệm vụ:
Đánh giá tình hình thực hiện CPKD của doanh nghiệp về tổng giá trị và tỷ suất
phí theo từng nghiệp vụ kinh doanh, theo địa điểm phát sinh, theo yếu tố chi phí phát
sinh....Từ đó đánh gía việc thực hiện kế hoạch và định mức phí hoặc quản lý phí của
doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh.
Xác định các nguyên nhân và các yếu tố tác động đến sự biến động không hợp
lý của CPKD từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí.
Cung cáp nguồn tài liệu làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch định mức phí và
đề ra các quyết định trong chỉ đạo công việc kinh doanh.
II. Phân tích chung chi phí kinh doanh ( bao gồm chi phí quản lý và chi phí bán
hàng ).
Chỉ tiêu 1998 1999
1999/1998
ST TL(%)
1.Doanh thu 163.032.774.012 145.595.801.754 -17.436.972.258 -10,69
2.CPKD 22.480.790.743 26.172.311.889 +3.691.521.146 +16,42
3.T
sp
13,79% 17,98%
4.T
sp
+4,19
5.M +6.831.073.231,1
Chỉ tiêu 1999 2000
2000/1999
-Tuy vậy từ năm 1999 tới năm 2000 TCT đã có nỗ lực làm giảm bội chi trong
chi phí kinh doanh thể hiện qua T
sp
99/98 = 4,19% và mức bội chi là
6.831.073.231,1 trong khi T
sp
00/99 = 0,34% và mức bội chi là
49.502.572.596,3VND.
III.Phân tích chi phí SX - KD theo các yếu tố chi phí: (Xem bảng 1)
Nhận xét:Qua biểu phân tích yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của TCT có
một số đánh giá chung nh sau: 2000 - 1999.
-Nhìn chung doanh nghiệp quản lý tốt chi phí, năm 2000 so với năm 1999 tổng
chi phí giảm 2,63% (3.785.709.449VND ).Làm cho T
sp
giảm 0,19%. Do đó, đạt đợc
mức tiết kiệm là 276.632.032,3 có đợc kết quả đó là do các nhân tố sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các chỉ tiêu về chi
phí, chiếm 71,94 % năm 1999 và 49,83% trong năm 2000, tác động mạnh đến tổng
chi phí. Nhng tỷ trọng giảm mạnh qua 2 năm, làm cho T
sp
giảm 21,9% tạo mức tiết
kiệm cho TCT là 31.885.480.584.VND.
+Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí 4,92% trong năm
1999 và 6,26% trong năm 2000, tăng 1,14%. Làm cho T
sp
tăng 1,41%làm TCT bội
chi 2.052.900.804,7VND.
+Chi phí khấu hao TSCĐ chiếm 6,57%năm 1999 và 14,81% trong năm 2000
trong tổng chi phí, tăng 8,24%. làm T
sp
3.Số lao động bq 6000 6000 0 0
4.Qũy lơng 7.492.796.263 8.035.311.741 +542.515.478 +7,24
5.T
sp
5,59% 5,52% +0,07
6.M +114.122.941,8
Chỉ tiêu 1999 2000
2000/1999
ST TL(%)
1Tổng doanh thu 145.595.801.754 149.714.552.054 +4.118.750.300 +2,83
2.Tiền lơng bq 1.339.219 1.294.584 -44.635 -3,33
3.Số lao động bq 6000 6900 +900 +15
4.Qũy lơng 8.035.311.741 8.932.632.608 +897.320.867 +11,17
5.T
sp
5,52% 5,97% +0,45
6.M +655.181.107,9
Nhận xét: từ số liệu về qũy lơng và doanh thu của TCT từ năm 1998 đến năm
2000 cho ta thấy nhìn chung TCT quản lý qũy lơng so với doanh thu là cha tốt. Trong
khi doanh thu tăng chậm thậm chí sụt giảm nhng qũy lơng tăng mạnh qua các năm cụ
thể là:
*Giai đoạn 1998 - 1999:
Trong khi doanh thu giảm mạnh 10,96% (17.436.972.258 VNĐ) thì chi phí qũy
lơng lại tăng mạnh 7,24% (542.515.478 VNĐ) nh vậy doanh nghiệp quản lý qũy lơng
rất kém.Chi phí tiền lơng quản lý không tốt làm tỷ suất phí tăng 0,07%, TCT bội chi
114.122.941,8.
*Giai đoạn 1999 - 2000:
Doanh thu của TCT đã có sự phục hồi tăng 2,83% (4.118.750.300) nhng qũy l-
ơng vẫn tiếp tục tăng cao 11,17% (897.320.867 VNĐ) nh vậy TCT vẫn còn quản lý
kém qũy lơng.Chi phí tiền lơng biến động không tốt làm Tsp tăng 0,45%, TCT bội
).L
BQ98
= 0
QL
L BQ
= LĐ
BQ99
.(L
BQ99
- L
BQ98
) = 6000*90420 =+542.520.000 (+7,24%).
*Giai đoạn 1999 - 2000:
QL = QL
00
-QL
99
=897.320.867 (+11,17%)
Xét ảnh hởng của các nhân tố :
QL
LĐBQ
= ( LĐ
BQ00
- LĐ
BQ99
).L
BQ99
= 900*1.339.219 = 1.205.297.100
(+15%)
QL
chuyên về những công việc của mình để làm việc có hiệu quả hơn. TCT nên xem lại
mục tiêu tuyển dụng nhân viên của mình chỉ tuyển lúc nào thực sự cần thiết. Nếu
thiếu có thể di chuyển công nhân thừa không cần thiết từ các bộ phận khác, đào tạo
mới sang các ngành mới. Quản lý công nhân nên theo mục tiêu chất lợng hơn là số l-
ợng. Để từ đó tăng qũy lơng và tiền lơng trung bình cho công nhân viên, cải thiện đời
sống cho họ.
Chơng III: Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp:
I.Khái niệm và nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận:
1.Khái niệm:
Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của bộ phận lao động thặng d do kết quả lao
động của ngời lao động mang lại .
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập và các khoản chi phí bỏ ra để tạo
ra các khoản thu nhập đó.