phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn tại hội sở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
________________________

NGUYỄN TOÀN TRUNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 8-2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
________________________

NGUYỄN TOÀN TRUNG
MSSV: 4104485

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tuy nhiên, do kiến thức bản thân có hạn và kinh nghiệm thực tiễn còn
hạn chế nên đề tài không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Chính vì vậy, em rất
mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để đề tài này được hoàn thiện
hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến quý Thầy
Cô, Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ lời chúc tốt đẹp
nhất!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm
2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Toàn Trung


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất
cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013.
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Toàn Trung


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
......................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Cần Thơ, ngày…. tháng …. năm 2013


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm
2013
Giáo viên phản biện


MỤC LỤC
Trang

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá kết quả hoạt động huy động và sử
dụng vốn của ngân hàng................................................................................ 13
2.1.3.1 Chỉ số về huy động vốn ..................................................................... 13
2.1.3.2 Doanh số cho vay .............................................................................. 14
2.1.3.3 Doanh số thu nợ ................................................................................ 14
2.1.3.4 Dư nợ ................................................................................................ 14
2.1.3.5 Nợ xấu .............................................................................................. 14
2.1.3.6 Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần, %) ............................................. 15
2.1.3.7 Vòng quay vốn tín dụng (vòng ) ........................................................ 15
2.1.3.8 Hệ số thu nợ (%) .............................................................................. 16
2.1.3.9 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%) .............................................................. 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.............................................................. 16
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỘI SỞ NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH
PHỐ CẦN THƠ........................................................................................... 18
3.1 KHÁI QUÁT VỀ HỘI SỞ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ .................. 18
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................... 18
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành................................................................. 19
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức .................................................................................. 19
3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ....................................... 19
3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỘI SỞ
AGRIBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG
ĐẦU NĂM 2013 .......................................................................................... 22
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG SẮP TỚI CỦA HỘI SỞ
AGRIBANK CẦN THƠ ............................................................................... 24
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG
ĐẦU NĂM 2013 .......................................................................................... 54
5.1.1 Những kết quả đạt được ....................................................................... 54
5.1.2 Những mặt còn hạn chế của ngân hàng................................................. 54


5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN CHO NGÂN HÀNG ......................................................... 55
5.2.1 Về hoạt động huy động vốn.................................................................. 55
5.2.2 Về hoạt động cho vay........................................................................... 55
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 57
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................ 57
6.2 KIẾN NGHỊ............................................................................................ 58
6.2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước........................................................ 58
6.2.2 Đối với Hội sở NHNo & PTNT Chi Nhánh thành phố Cần Thơ ........... 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................... 60


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hội sở Agribank Cần Thơ giai
đoạn 2010-2012 ............................................................................................ 22
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hội sở Agribank Cần Thơ 6
tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 .............................................. 23
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Hội sở Agribank Cần Thơ giai đoạn 20102012.............................................................................................................. 27
Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của Hội sở Agribank Cần Thơ 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013...................................................................... 27
Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần
Thơ qua 3 năm 2010-2013 ............................................................................ 30

tháng

đầu

năm

2013………………………………………….48
Bảng 4.15 Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế của ngân hàng giai đoạn
2010-2012..................................................................................................... 50
Bảng 4.16 Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế của ngân hàng 6 tháng đầu
năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 .............................................................. 50
Bảng 4.17 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn và cho
vay của ngân hàng giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013................ 52


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình cho vay tại Hội sở NHN0&PTNT thành phố Cần
Thơ ............................................................................................................... 10
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của Agribank thành phố Cần Thơ................ 19
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng tiền gửi theo thời hạn trong tổng vốn huy
động giai đoạn 2010-06th /2013.................................................................... 31
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động cho vay tại Hội sở Agribank
Cần Thơ giai đoạn 2010-06 th/2013 .............................................................. 34
Hình 4.3 Doanh số cho vay theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần Thơ
giai đoạn 2010-06th /2013............................................................................. 38
Hình 4.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần Thơ giai
đoạn 2010-06th /2013 ................................................................................... 39
Hình 4.5 Dư nợ theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần Thơ giai đoạn
2010-06th /2013............................................................................................ 40

GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế đầy biến động như hiện nay, mọi thành phần kinh tế
nói chung và ngân hàng nói riêng đều ra sức củng cố và phát huy tối đa mọi
nguồn lực của mình nhằm tạo sự phát triển bền vững. Những khó khăn tài
chính trong năm 2012 và các vụ bê bối của những lãnh đạo cao cấp trong
Ngân hàng ACB vừa qua đã gây ra rất nhiều khó khăn cho ngành ngân hàng
Việt Nam như: nợ xấu gia tăng, khả năng thanh khoản thấp, thu hồi nợ
chậm, thông tin trong hệ thống ngân hàng chưa thật sự minh bạch, ... Bên
cạnh đó, các NHTM nước ta còn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ
phía các ngân hàng nước ngoài. Để giải quyết những khó khăn đó, các ngân
hàng Việt Nam cần phải có một năng lực tài chính vững mạnh, một nguồn
vốn dồi dào, xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ nhân viên giỏi về
chuyên môn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt, … để thu hút khách hàng.
Vốn, một yếu tố đóng vai trò rất quan trọng trong việc tồn tại và phát
triển của ngân hàng, vốn được xem là chìa khoá giải quyết mọi vấn đề khó
khăn trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đối với mỗi
ngân hàng nếu không xác định cho mình một chính sách quản lý và sử dụng
vốn hợp lý thường xuyên dẫn đến tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn trong
kinh doanh. Việc thiếu hụt vốn tạm thời trong hoạt động kinh doanh ở các
ngân hàng thường xuyên xảy ra sẽ không đáp ứng được nhu cầu vay vốn
của nền kinh tế, làm cho nó phát triển không ổn định. Ngược lại, việc thừa
vốn sẽ dẫn đến tình trạng “ứ đọng” vốn, làm mất nhều chi phí cơ hội của
vốn. Với phương châm "đi vay để cho vay”, các ngân hàng luôn cố gắng
phát huy tốt nhất nội lực của mình cũng như tranh thủ những thời cơ trong
mọi hoạt động để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng, tạo ra lợi nhuận cho
mình. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì huy động vốn và cho
vay vốn là hai quá trình song song có mối quan hệ mật thiết, bổ sung cho
nhau. Ngân hàng cần huy động vốn để cho vay mà muốn huy động được
nhiều vốn để mở rộng hoạt động tín dụng thì các khoản cho vay của ngân

động huy động và sử dụng vốn tại ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài này được thực hiện tại Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ, số 3 Phan Đình Phùng, quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu trong đề tài được phân tích và đánh giá trong 3 năm 2010,
2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
để cho vay tại Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi
nhánh thành phố Cần Thơ.
1.5 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ
Chương 4: Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn tại Hội sở
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần
Thơ
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hoạt động huy động và sử dụng
vốn tại Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh
thành phố Cần Thơ
Chương 6: Kết luận & kiến nghị


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

khoản thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác
giữa tổ chức tín dụng và người mua. Các ngân hàng thương mại thường
phát hành các chứng từ có giá như: kỳ phiếu ngân hàng có mục đích, trái
phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn ngắn hạn và dài
hạn vào ngân hàng.
- Kỳ phiếu ngân hàng
Đây là công cụ thu hút được vốn nhàn rỗi trong dân chúng nhanh nhất
và đang được áp dụng phổ biến trong toàn hệ thống ngân hàng. Công cụ
này nhằm mục đích phục vụ kinh doanh trong từng thời kỳ. Do đó, lãi suất
huy động có phần hấp dẫn hơn so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm. Trên kỳ
phiếu ngân hàng cũng như trên tín phiếu kho bạc đều ghi mệnh giá, thời


hạn, lãi suất. Thời hạn của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động
vốn của ngân hàng, có thể là: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.
+ Về phía ngân hàng, kỳ phiếu là nguốn vốn ổn định đã có thời hạn rõ
ràng nên ngân hàng yên tâm sử dụng nguồn vốn này mà khách hàng sẽ
không đến rút trước hạn.
+ Về phía khách hàng, chấp nhận mua kỳ phiếu coi như một khoản
đầu tư ngắn hạn để thu lợi nhuận trên số tiền nhàn rỗi của mình vì nếu có
nhu cầu cấp bách có thể bán lại được.
- Trái phiếu ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng là loại chứng từ có giá và là công cụ quan trọng
để huy động vốn dài hạn vào ngân hàng. Khi ngân hàng phát hành trái
phiếu thì ngân hàng đang cần số vốn đó để đầu tư cho các dự án mang tính
chất dài hạn như: đầu tư vào xây dựng các công trình khách sạn, kinh doanh
bất động sản, góp vốn liên doanh, …
+ Về phía khách hàng: Trái phiếu ngân hàng là khoản đầu tư mang lại
thu nhập cố định và ít rủi ro hơn cổ phiếu của các doanh nghiệp.
+ Về phía ngân hàng: đây là công cụ mang lại nguồn vốn dài hạn cho

vay,…trong từng thời kỳ dưới sự ràng buộc của pháp luật, các yếu tố của


nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm thay đổi qui mô và chất lượng hoạt
động huy động vốn. Mặt khác, các NHTM là các doanh nghiệp hoạt động
trên lĩnh vực tiền tệ, là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro, do vậy mà ngân
hàng phải tuân thủ chặt chẽ các qui định của pháp luật.

Môi trường cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và
khách quan. Ngành ngân hàng là một trong những ngành có mức độ cạnh
tranh cao và ngày càng phức tạp. Trong những năm qua, thị trường tài
chính ngày càng trở nên sôi động hơn do sự tham gia của nhiều loại hình
ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng và một số kênh đầu tư
khác như thị trường chứng khoán, bất động sản, ngoại tệ,… Hiện nay số
lượng Ngân hàng được phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời
và phát triển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi ngân hàng, trong khi đó nguồn
vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn. Từ đó làm mất
tính độc quyền của hệ thống ngân hàng
và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Các ngân hàng cạnh tranh chủ yếu bằng hình thức lãi suất và dịch vụ.
Hiện nay ở nước ta các ngân hàng chủ yếu cạnh tranh bằng hình thức lãi
suất, chưa phổ biến hình thức cạnh tranh bằng dịch vụ. Do đó ngân hàng
phải xây dựng được mức lãi suất như thế nào là hợp lý nhất, hấp dẫn nhất
kết hợp với danh tiếng và uy tín của mình để tăng được thị phần huy động.
Điều này là rất khó khăn vì nếu lãi suất cao hơn đối thủ cạnh tranh thì lãi
suất cho vay cũng phải tăng lên để đảm bảo ngân hàng vẫn có lãi, nếu lãi
suất thấp hơn thì không hấp dẫn được khách hàng.

Việc tiết kiệm của người dân

cần vay vốn với khối lượng lớn, thời hạn dài thì ngân hàng sẽ có kế hoạch
huy động vốn để tìm kiếm được nguồn vốn tương ứng bằng cách đưa ra các
loại hình huy động với lãi suất hấp dẫn, kỳ hạn đa dạng. Còn nếu nhận thấy
trong năm tới ngân hàng cần phải thu hẹp khối lượng tín dụng thì ngân hàng
sẽ có kế hoạch huy động một lượng vốn vừa đủ để tối đa hoá hiệu quả sử
dụng vốn. Mặt khác, trong chiến lược kinh doanh của mình ngân hàng cần
phải đặc biệt chú trọng vào chi phí vốn mà ngân hàng phải chịu trong khâu
huy động. Phải tìm kiếm nguồn vốn rẻ, thời hạn dài thông qua việc lựa chọn
các hình thức huy động khác nhau, có như vậy ngân hàng mới chủ động
trong việc tìm kiếm và sử dụng vốn.

Hình thức huy động vốn, chất lượng của các dịch vụ do ngân
hàng cung ứng và hệ thống mạng lưới.
Một yếu tố ảnh hưởng đến qui mô và chất lượng nguồn vốn huy động
là hình thức, kỳ hạn và các dịch vụ cung cấp có liên quan như giao dịch tại
nhà, rút tiền tự động, tư vấn kinh doanh, dịch vụ thu tiền hộ, ... Ngoài ra
còn có một số yếu tố khác như thời gian và thủ tục giao dịch. Do nhu cầu
của khách hàng khi đến ngân hàng là khác nhau nên việc thoả mãn được
những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động huy động vốn. Một ngân hàng có các hình thức huy động và kỳ hạn
huy động vốn phong phú, linh hoạt, thuận tiện hơn sẽ có sức thu hút khách
hàng mới và duy trì những khách hàng hiện có hơn những ngân hàng khác.
Các ngân hàng hiện nay không chỉ huy động tiền gửi tiết kiệm mà còn
khuyến khích người dân gửi tiền dưới nhiều hình thức khác nhau như mở
tài khoản tiền gửi, huy động qua kỳ phiếu, trái phiếu phong phú cả về mệnh
giă, kỳ hạn và chủng loại.

Công nghệ thông tin trong ngân hàng
Cùng với việc đổi mới hoạt động ngân hàng, các NHTM ngày càng
chú trọng tới việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân

vốn. Nhưng muốn có vốn để cho vay thì ngân hàng phải đi vay vốn từ bên
ngoài xã hội thông qua các hình thức huy động vốn, cho nên có thế nói
“'hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động đi vay để cho vay”. Hoạt động
tín dụng của ngân hàng phải hội đủ 3 yếu tố cơ bản:
+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị tiền tệ từ
ngân hàng sang cho khách hàng.
+ Sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời.
+ Kết thúc thời gian chuyển nhượng là sự hoàn trả một lượng giá trị
lớn hơn và giá trị dôi thêm được gọi là lợi tức tín dụng.
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên
tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
- Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành kinh tế mũi nhọn.
- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăn cường chế độ hạch toán
kinh tế của các doanh nghiệp.
- Tín dụng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước
ngoài.
2.1.2.3 Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
- Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
- Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế.
2.1.2.4 Các hình thức tín dụng

Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng được
xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của
khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương
mại. Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt

được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
- Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa một bên là nhà nước
đóng vai trò là người đi vay với một bên là dân cư, các tổ chức kinh tế,
ngân hàng và nước ngoài đóng vai trò là người cho vay dưới hình thức phát
hành trái phiếu, công trái chính phủ, ... nhằm bù đắp bội chi ngân sách.
2.1.2.5 Nguyên tắc cho vay
Hoạt động của tín dụng ngân hàng tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng.
- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi
đúng thời hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
2.1.2.6 Điều kiện cho vay
Để được vay vốn khách hàng phải có các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
* Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân Việt Nam:
+ Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự.
+ Cá nhân; chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên công ty hợp danh;
đại diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.


* Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngoài: phải có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp
luật của nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu
pháp luật nước ngoài đó được Bộ luật Dân sự của nước Cộng Hòa Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định
hoặc Điều Ước Quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc tham gia quy định.

 Đảm bảo đối vật
- Là hình thức đảm bảo trong đó người cho vay đồng thời đóng vai trò
là chủ nợ, được thừa hưởng một số quyền lợi nhất định đối với tài sản của
khách hàng (con nợ), nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp con
nợ không có khả năng trả nợ hoặc không trả nợ. Có hai loại:
+ Thế chấp tài sản: là một hình thức đảm bảo, trong đó người đi vay
giao các giấy tờ liên quan về tài sản cho ngân hàng nhưng vẫn được quyền
sử dụng để đảm bảo một món nợ hoặc miễn trừ nghĩa vụ. Các tài sản


thường được dùng để thế chấp có thể là bất động sản như đất đai, nhà cửa,

+ Cầm cố tài sản: là hình thức đảm bảo mà khách hàng vay vốn phải
giao các giấy tờ liên quan và không được quyền sử dụng tài sản trong thời
gian cầm cố.
Các tài sản được nhận cầm cố như: vàng, đá quí, bằng khoán nhà,
bằng khoán đất, các chứng từ có giá ( kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, …).
2.1.2.8 Quy trình cho vay tại Hội sở NHNo&PTNT Thành phố Cần
Thơ
Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Cần Thơ thực hiện nghiệp vụ
cho vay theo quy trình sau:
Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ xin
vay từ khách hàng
Trưởng phòng kinh doanh
kiểm tra các điều kiện xin vay
từ hồ sơ xin vay
P.Giám đốc nhận hồ sơ từ
phòng kinh doanh, kiểm tra
điều kiện xin vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status