Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BIỂU BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1. Không gian 3
1.3.2. Thời gian 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 3
CHƯƠNG 2 5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại 5
2.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại 5
2.1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại 5
2.1.1.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại 6
2.1.2. Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại 7
2.1.2.1. Vốn tự có (vốn chủ sở hữu) 7
2.1.2.2. Vốn huy động 7
2.1.2.3. Vốn vay các tổ chức tín dụng khác 7
2.1.2.4. Các nguồn vốn khác 8
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2. Phương pháp phân tích 16
CHƯƠNG 3 17
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á 17
3.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á 17
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng Đông Á 17
3.2.1.1. Lịch sử hình thành 17
3.1.1.2. Quá trình phát triển 17
3.2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH CẦN THƠ 19
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng Đông Á 19
3.2.2. Cơ cấu tổ chức 20
3.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 21
3.2.4. Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận 22
3.2.4.1. Giám đốc 22
3.2.4.2. Phó giám đốc 22
3.2.4.3. Phòng khách hàng cá nhân 22
3.2.4.4. Phòng khách hàng doanh nghiệp 22
3.2.4.5 Phòng hành chính nhân sự 23
3.2.4.6. Phòng công nghệ thông tin 23
3.2.4.7. Phòng kế toán 23
3.2.4.8. Phòng ngân quỹ 23
3.2.4.9. Các phòng giao dịch trực thuộc 23
3.2.5. Các loại hình hoạt động của ngân hàng TMCP Đông Á 24
3.2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 và 06
tháng đầu năm 2011 24
3.3. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2011 29
CHƯƠNG 4 31
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH CẦN THƠ 31
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG 31
5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 75
5.1.1. Hoạt động huy động vốn 75
5.1.2. Hoạt động cho vay vốn 75
5.2. GIẢI PHÁP 76
5.2.1. Đối với hoạt động huy động vốn 76
5.2.2. Đối với hoạt động cho vay vốn 77
5.3.3. Tăng cường kiểm tra giám sát các khoản tín dụng: 78
5.3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 78
CHƯƠNG 6 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
6.1. KẾT LUẬN 80
6.2. KIẾN NGHỊ 80
6.2.1. Đối với chính quyền địa phương 80
6.2.2. Đối với Ngân hàng TMCP Đông Á 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang iii
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: CƠ CẤU NHÂN SỰ DAB – CN CẦN THƠ 20
Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN
2008-2010 25
Bảng 4: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á QUA 3
NĂM (2008 – 2010) 31
Bảng 5: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á 6 THÁNG
ĐẦU NĂM 2010-2011 31
Bảng 6: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 2008– 2010 34
Bảng 7: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM
2010– 2011 34
Bảng 8: TIỀN GỬI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 35
Bảng 9: TIỀN GỬI TIẾT KIỆM 36
Trang v
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổng quát các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của 6
Ngân hàng Thương mại 6
Hình 2: QUI TRÌNH CHO VAY 13
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DAB Chi nhánh Cần Thơ 21
Bảng 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 6 THÁNG
ĐẦU NĂM 2010-2011 28
Hình 4: Biểu đồ thể hiện tỉ trọng cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Đông Á qua
3 năm 32
Hình 5: Hoạt động tín dụng qua 3 năm 41
Hình 7: Doanh số cho vay theo thành phân kinh tế 50
Hình 8: Doanh số thu nợ theo thời gian 56
Hình 10: Doanh số dư nợ theo thời gian qua 3 năm 2008-2010 61
Hình 11: Dư nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2008-2010 63
Trang vi
Luận văn tốt nghiệp
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
o0o
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTW: Ngân hàng Trung ương
NH TMCP: Ngân hàng thương mại Cổ phần
DAB: Ngân hàng thương mại Cổ phần Đông Á
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
HTX: Hợp tác xã
Trang vii
Trang 1
Luận văn tốt nghiệp
giúp Ngân hàng Khi được thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đông Á
thành phố Cần Thơ là cơ hội tốt để em nhìn nhận vấn đề một cách thực tế hơn vì
vậy em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình huy động và cho vay vốn của
Ngân hàng TMCP Đông Á thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2008-2010 và 6
tháng đầu năm 2011”
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Trong nền kinh tế hiện đại nhất là nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng là hết sức cần thiết. Đặc biệt vốn là yếu tố quan trọng, đòi
hỏi các nhà sản xuất kinh doanh phải có đầy đủ và biết sử dụng vốn một cách
hiệu quả. Do đó ngân hàng là cầu nối tốt nhất giúp cho các doanh nghiệp sử dụng
vốn một cách có hiệu quả nhất. Đặc biệt là trong nghiệp vụ huy động vốn và cho
vay vốn của ngân hàng. Huy động vốn là vấn đề quan trọng đối với ngân hàng vì
ngân hàng không thể dựa vào nguồn vốn điều lệ để cho vay mà phải huy động
thêm từ các doanh nghiệp, từ các tổ chức kinh tế, cá nhân…với nhiều hình thức
như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn….Bên cạnh đó
ngân hàng cũng có các hình thức cho vay bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay
trung và dài hạn, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay nhu cầu đời sống… Đó
cũng chính là những vấn được nhiều người quan tâm nghiên cứu, vì nó ảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cho nên cần phải được phân
tích để có những thông tin chi tiết, chính xác giúp cho ngân hàng hoạt động ngày
càng hiệu quả.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình huy động và cho vay vốn của Ngân hàng TMCP Đông
Á chi nhánh Cần Thơ qua các năm (2008 - 2011) từ đó đưa ra giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả cho vay và huy động vốn của Ngân hàng.
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thiên Ngân– Đại học Cần Thơ (2010) Luận văn tốt nghiệp
“Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á”. Thông qua việc sử
dụng phương pháp so sánh, đánh giá mức độ chênh lệch, tăng giảm của các chỉ
số hoạt động tín dụng như: Vòng quay vốn tín dụng, Nợ quá hạn / tổng dư nợ,
Dư nợ / Vốn huy động,…Qua đó thấy được những mặt được và chưa được để từ đó
kiến nghị các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân
hàng.
Phan Văn Phó – Đại học Cần Thơ (2008), Luận văn tốt nghiệp “ Phân
tích tình hình huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng Công Thương Việt
Nam chi nhánh Cà Mau”. tập trung phân tích tình hình và đánh giá hiệu quả của
hoạt động huy động vốn và cho vay. Đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong những năm tới.
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
2.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán.
2.1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có 3 chức năng cơ bản:
- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gian
thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế là chức năng quan trọng nhất
của ngân hàng thương mại . Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM
đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với
chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng
huy động
3. Nguồn vốn đi vay
Trả tiền gửi, tiền vay,
chi phí hoạt động kinh
doanh
Nghiệp vụ
Sử dụng vốn
Nghiệp vụ trung gian,
dịch vụ ngân hàng
1. Cho vay
2. Chiết khấu
3. Đầu tư, liên doanh
1. Dịch vụ trung gian
2. Dịch vụ kinh doanh
vàng bạc, ngoại tệ
3. Dịch vụ nhận ủy thác
Thu lãi tiền vay, tiền
đầu tư, liên doanh
Thu hoa hồng từ các
dịch vụ trung gian
Tổng chi phí Tổng thu
Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng thương mại
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng
Các quỹ ngân hàng
cộng
trừ
trừ
Luận văn tốt nghiệp
thanh toán.
- Số vốn trong thời gian khách hàng lưu ký tại Ngân hàng nhưng chưa thanh
toán trong một số hình thức thanh toán như: séc bảo chi, thư tín dụng, thẻ thanh
toán ký quỹ,…
- Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức trong và
ngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế văn hóa xã hội
2.1.3. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại
2.1.3.1. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
a) Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: là số tiền nhàn rỗi phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại Ngân hàng. Nó bao gồm một bộ
phận vốn tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển
vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc dùng cho những mục tiêu định sẵn
trong tương lai.
+ Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền
có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng, và
Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Loại tiền gửi này tuy biến
động thường xuyên do việc gửi tiền vào và rút tiền ra có sự chênh lệch về thời
gian, số lượng, nên trên các loại tài khoản này luôn có số dư, Ngân hàng có thể
huy động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng để cho vay.
+ Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự
thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng. Như vậy, theo
nguyên tắc khách hàng gửi tiền chỉ được rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận.
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp
Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các Ngân hàng
thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được
hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng lãi suất thấp hơn.
Ngoài việc huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, Ngân hàng còn huy động
vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá. Giấy tờ có giá là chứng nhận của Ngân
hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản
tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết
khác giữa Ngân hàng và người mua.
Để huy đông vốn ngắn hạn, Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
bao gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác. Muốn huy động vốn trung và dài hạn, Ngân hàng có thể phát
hành kỳ phiếu, trái phiếu và cổ phiếu.
2.1.4. Hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng thương mại
2.1.4.1. Nguyên tắc cho vay
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng.
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng.
2.1.4.2. Điều kiện cho vay
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
+ Có mục đích vay vốn hợp pháp.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Có phương án sản xuất kinh doanh, dich vụ khả thi và có hiệu quả.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp
Phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định
pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân,
nếu pháp luật nước ngoài đó có hiệu lực pháp lý ở Việt Nam.
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
- Lãi suất nợ xấu bằng 150% lãi suất cho vay.
2.1.4.7. Mức cho vay
Nhìn chung mức cho vay vốn đối với một khách hàng được xác định căn cứ
vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản
bảo đảm tiền vay theo quy định về bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của
Ngân hàng.
Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn - Vốn tự có khách hàng - Vốn khác
Song để đảm bảo sự an toàn hạn chế rủi ro các tổ chức tín dụng có thể xét
cho vay theo giá trị tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh. Theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thì quyết định mức cho vay tối đa 70% giá trị tài sản thế
chấp.
2.1.4.8. Phương thức cho vay
Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng về việc lựa chọn các phương thức
cho vay sau đây:
- Cho vay từng lần: phương thức cho vay từng lần đối với khách hàng có
nhu cầu vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng lập thủ tục
vay vốn theo quy định và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức cho vay này áp dụng với
khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên kinh doanh ổn định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư
phục vụ đời sống.
Trang 12
Luận văn tốt nghiệp
- Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi
tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay.
2.1.4.9 Quy trình nghiệp vụ cho vay
Kiểm tra SDV và
thu nợ
Kế toán phát tiền
vay cho KH
Giám Đốc
duyệt cho vay
Luận văn tốt nghiệp
2.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn của
Ngân hàng Thương mại
2.1.5.1. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
2.1.5.2. Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được
khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.1.5.3. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định.
Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số
cho vay và doanh số thu nợ.
2.1.5.4. Nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%)
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn. Để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, ta sử dụng
chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ. Ngân hàng có chỉ số này thấp có nghĩa là
chất lượng tín dụng cao, ngược lại chỉ số này cao cho thấy ngân hàng đang gánh
chịu rủi ro tín dụng. Công thức tính:
2.1.5.5. Hệ số thu nợ (%)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ của Ngân hàng. Nó cho ta biết
được trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu
được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao thì công tác thu hồi vốn của Ngân
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân =
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động =
Dư nợ
Tổng nguồn vốn huy động
Dư nợ / Tổng nguồn vốn =
Dư nợ
Tổng nguồn vốn
Luận văn tốt nghiệp
Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo Ngân hàng như: bảng cân đối kế
toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Đông
Á qua các năm 2008 – 2011.
2.2.2. Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1 và mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối,
số tương đối để phân tích tình hình huy động và cho vay; phương pháp biểu
bảng, biểu đồ để thấy được sự thay đổi các số liệu qua 3 năm và 6 tháng đầu năm
2011. Sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá về hiệu quả huy động và cho vay
vốn của Ngân hàng TMCP Đông Á – TP.Cần Thơ.
a. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là phương pháp phân tích dựa vào
kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ
tiêu kinh tế.
Tăng (+) Giảm (−) tuyệt đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc.
b. Phương pháp so sánh bằng số tương đối là phương pháp phân tích dựa
trên kết quả so sánh của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của
chỉ tiêu kinh tế.
-
Mục tiêu 3: Tổng hợp các vấn đề đã phân tích từ đó đề ra một số giải pháp
phần mềm quản lý mới ( Core – banking ) trên toàn hệ thống từ tháng 06/2006.
Phần mềm này do tập đoàn I – Flex cung cấp. Với việc thành công trong đầu tư
công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, Ngân hàng Đông Á cung cấp nhiều dịch
vụ mới, đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Đặc biệt
Ngân hàng Đông Á có khả năng mở rộng phục vụ trực tuyến trên toàn hệ thống
chi nhánh, qua ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử mọi lúc, mọi nơi, luôn là
người bạn đồng hành tin cậy.
3.1.1.2. Quá trình phát triển
Ngày 01/07/1992: Ngân hàng Đông Á chính thức hoạt động tại trụ sở đầu
tiên đặt tại số 60-62 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận Phú Nhuận, TP.HCM ( nay là
đường Nguyễn Văn Trỗi ). Khởi đầu với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng.
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp
Năm 1993: thành lập 3 chi nhánh đầu tiên tại Quận 1, Hậu Giang ( TP. Hồ
Chí Minh ) và Hà Nội. Chính thức triển khai thêm dịch vụ thanh toán quốc tế,
chuyển tiền nhanh, chi lương hộ và là ngân hàng đầu tiên thực hiện tín dụng trả
góp chợ.
Năm 1994: tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng. Thành lập Chi bộ Đảng, Công
đoàn, Chi đoàn thanh niên.
Năm 1998: là một trong hai ngân hàng cổ phần tại Việt Nam nhận vốn tài
trợ từ Quỹ phát triển nông thôn của ngân hàng thế giới – RDF.
Năm 2001: tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng. Thành lập Công ty TNHH
Kiều hối Đông Á. Thành lập Chi nhánh An Giang trên cơ sở mua lại Ngân hàng
TMCP Tứ Giác Long Xuyên, góp phần hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước trong việc áp
dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và hoạt động ngân
hàng.
Năm 2002: tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng. Thành lập Trung tâm thẻ trực
thuộc Ngân hàng Đông Á và chính thức phát hành Thẻ Đông Á đầu tiên. Là một
trong hai ngân hàng cổ phần nhận vốn tài trợ từ Ngân hàng hợp tác Quốc tế của
Nhật Bản – JBIC.