phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh đồng tháp - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH Họ tên sinh viên: CHOA THỊ NGỌC LƯỢM
MSSV: 4104525 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Tháng 9-2013

i
LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình học tập, rèn luyện và thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp,
được sự giúp đỡ của các Thầy, Cô, em đã học được nhiều bài học hữu ích cho
bản thân để từ đó hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình huy
động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi
nhánh Đồng Tháp”.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Trần Thị Hạnh Phúc
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho
em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn tất cả các giáo viên khoa kinh tế và quản trị kinh
doanh, Trường Đại học Cần Thơ những người đã trang bị cho em những kiến
thức quý báu để giúp em hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn các cô, chú, anh, chị trong Ngân hàng
Vietinbank Đồng Tháp đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập
số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đã động viên chia sẻ, giúp đỡ
nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn.
Do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài luận văn khó tránh
được sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô để đề tài được
hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc các Thầy, Cô dồi dào sức khoẻ và luôn thành
công trong công việc. Em xin chân thành cảm ơn! Ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

1.5. Lược khảo tài liệu 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1. Khái quát về NHTM 3
2.1.2. Nguồn vốn của NHTM 3
2.1.3. Những rủi ro đối với nguồn vốn huy động 7
2.1.4. Các tỷ số tài chính sử dụng trong phân tích số liệu của đề tài 7
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
10
3.1. Đặc điểm tình hình của tỉnh Đồng Tháp 10
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 10
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 10
3.2. Giới thiệu khái quát về ngân hàng 10
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 10
3.2.2. Cơ cấu nhân sự 12
3.2.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2010 đến sáu
tháng đầu năm 2013 14
3.2.4. Thuận lợi và khó khăn của Vietinbank Đồng Tháp 17
3.1.4.1. Thuận lợi 17
3.1.4.2. Khó khăn 18
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 19
4.1. Khái quát tình hình nguồn vốn của ngân hàng Vietinbank Đồng Tháp 19
4.2. Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng Vietinbank Đồng Tháp 22
4.2.1. Phân tích tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 22

24
Bảng 4.5. Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn từ năm 2010 – 2012 27
Bảng 4.6. Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 28
Bảng 4.7. Nguồn vốn huy động theo hình thức huy động từ năm 2010 – 2012 29
Bảng 4.8. Nguồn vốn huy động theo hình thức huy động 6 tháng đầu năm 2012
và 2013 31
Bảng 4.9. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn 32
Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn 6T2012 và 6T2013
33
Bảng 4.11: Hệ số nhạy cảm lãi suất năm 2010 – 2012 34
Bảng 4.12: Thành phần tiền biến động năm 2010 – 2012 35
Bảng 4.13: Thành phần tiền biến động 6T2012 và 6T2013 36

vii
DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lí của Vietinbank Đồng Tháp 17

viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHCT: Ngân hàng công thương
TX Sa Đéc: thị xã Sa Đéc
CB CNV: cán bộ công nhân viên
DNNN:doanh nghiệp Nhà nước
CHXHCNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

với các nước trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên trong những năm gần đây
nền kinh tế thế giới có nhiều biến động sau các cuộc khủng hoảng và Việt Nam
cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng đó. Tình hình kinh tế trong nước cũng
gặp khá nhiều khó khăn như lạm phát tăng cao, giá vàng, giá xăng liên tục tăng,
tỷ giá ngoại tệ thay đổi liên tục, … khiến cho các nhà kinh doanh và người tiêu
dùng điều điêu đứng, bên cạnh đó khá nhiều các doanh nghiệp đang đứng trên
bờ vực phá sản trong đó cũng có không ít ngân hàng. Đứng trước tình hình kinh
tế đầy bất ổn như vậy thì Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương nhằm vực dậy
nền kinh tế đất nước trong đó có chủ trương là tái cơ cấu hệ thống các TCTD. Vì
thế để tránh khỏi nguy cơ bị tái cấu trúc thì các ngân hàng cần tranh thủ các
nguồn vốn của mình để tăng tiềm lực về tài chính để không phải chịu sự sáp nhập
với các ngân hàng khác. Vì vậy nhu cầu về vốn lúc này trở nên cấp thiết hơn bao
giờ hết.
Như chúng ta đã biết trong những năm vừa qua để kìm chế lạm phát, Ngân
hàng Nhà nước đã có những chính sách thắt chặt tiền tệ như tăng tỷ lệ dự trữ bắt
buộc, ấn định mức lãi suất huy động vốn để tránh tình trạng nguồn vốn chạy từ
Ngân hàng này sang Ngân hàng khác đã làm cho hoạt động huy động vốn của
các Ngân hàng thương mại gặp khá nhiều khó khăn. Với những thách thức và
khó khăn trên, ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam là một
trong những NHTM lớn của nước ta, nên việc phải làm sao để có thể huy động
một lượng vốn đủ lớn để đáp ứng được nhu cầu hoạt động, đứng vững trên thị
trường cũng là một áp lực đối với ngân hàng, đòi hỏi ngân hàng cần có những
chiến lược huy động vốn và sử dụng vốn hợp lí và cũng cần có những giải pháp
để nâng cao hiệu quả huy động vốn để có thể tranh thủ được một nguồn vốn
nhanh nhất, tốt nhất với giá rẻ nhất.
Tỉnh Đồng Tháp là một tỉnh với nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp nên đa phần người dân sống ở nông thôn và tâm lí đầu tư vốn của họ là
chọn lựa các kênh đầu tư an toàn đảm bảo nguồn vốn của họ nhưng nguồn vốn
huy động từ mỗi cá nhân là không nhiều mà chủ yếu dựa vào số đông, đôi khi do
bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như giá vàng tăng, lãi suất quá thấp,….nên việc huy

1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Bùi Thị Mỹ Xuân (2009) “Phân tích tình hình huy động vốn và đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh
Long”, luận văn tôt nghiệp trường Đại học Cần Thơ. Tác giả sử dụng số liệu thứ
cấp thu thập từ ngân hàng. Ngoài việc phân tích tình hình huy động vốn của ngân
hàng, tác giả còn phân tích thêm các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động
vốn tại ngân hàng. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động
vốn tại ngân hàng. Tác giả sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối để
phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua các năm. Tác giả dùng ma
trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, từ đó là cơ sở
đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng BIDV chi nhánh
Vĩnh Long.

3

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại
“Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng
hóa, kinh doanh một loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực chất thì các
NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn”. Nghĩa là ngân hàng thương mại nhận
tiền gửi của công chúng, các tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó để cho
vay và làm các dịch vụ tài chính với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả
lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thỏa thuận.
Theo Luật ngân hàng Nhà nước năm 2010 (luật sửa đổi bổ sung) thì hoạt
động ngân hàng được xác định là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp
tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Nói theo bản chất thì hoạt động của NHTM một phần nào đó tương tự như

Mức vốn điều lệ của mỗi ngân hàng phụ thuộc vào mức góp vốn của các chủ sở
hữu ngân hàng, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp định mà
Chính phủ quy định. Trong quá trình hoạt động của các NHTM có thể tăng thêm
vốn điều lệ của mình nhưng phải được sự đồng ý chấp nhận của ngân hàng
Trung ương”
b. Các quỹ dự trữ
“Các quỹ dự trữ của NHTM được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt
động của ngân hàng nhằm sử dụng cho có mục đích nhất định. Theo quy định
của luật các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận
sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:
 Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5%
trên lợi nhuận ròng. Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định.
 Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp
vụ ngân hàng…các quỹ này cũng được trích lập sử dụng theo quy định của pháp
luật.
Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập thì các NHTM được sử dụng theo
mục đích lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các
NHTM có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh
doanh”. (Theo Thái Văn Đại, năm 2012, trang 4-5)
2.1.2.2. Vốn huy động.
a. Huy động vốn tiền gửi
“Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không
kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc
không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền. Tiền gửi huy động của
ngân hàng chia theo nhóm khách hàng.
 Tiền gửi của nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế
Tiền gửi từ nhóm khách hàng này là tiền gửi từ doanh nghiệp hoặc từ các đơn vị
kinh tế khác. Nhóm khách hàng này thường gửi tiền ở ngân hàng cho thuận tiện
việc kinh doanh và giao dịch của họ, hay nói cách khác mục đích gửi tiền của các
tổ chức kinh tế là để thanh toán. Đối với loại tiền gửi này khách hàng sẽ được

ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng
không được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng lãi suất thấp hơn thông thường
là lãi suất không kì hạn.
Đối với ngân hàng, tiền gửi có kì hạn đem lại cho ngân hàng nguồn vốn rất
ổn định vì ngân hàng biết trước thời điểm mà khách hàng sẽ rút tiền ra. Chính vì
vậy, ngân hàng có thể chủ động tận dụng tối đa nguồn tiền này để đầu tư sinh lời
mà không cần phải dự trữ quá nhiều. Vì vậy để khuyến khích khách hàng gửi
tiền, các NHTM thường đưa ra nhiều loại kì hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu
cầu gửi tiền của khách hàng. Ngân hàng còn áp dụng lãi suất càng cao cho loại
tiền gửi có thời hạn càng dài để thu hút vốn trung và dài hạn.
 Tiền gửi của nhóm khách hàng là cá nhân và hộ gia đình
Tiền gửi của nhóm này bao gồm:
 Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của các nhân và hộ gia đình được gửi vào
tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi suất
theo qui định của ngân hàng nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo qui định
của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
Đây là hình thức huy động theo kiểu truyền thống của ngân hàng. Đối với
ngân hàng hình thức tiền gửi này tạo cho ngân hàng nguồn vốn ổn định. Mặc dù
món tiền gửi từ cá nhân thường là nhỏ nhưng do ngân hàng huy động từ số đông
cá thể và hộ gia đình nên cũng đem lại cho ngân hàng nguồn vốn lớn để kinh
doanh.
 Tài khoản tiền gửi cá nhân: là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản
tại ngân hàng để sử dụng các tiện ích do ngân hàng cung cấp như sử dụng các
loại thẻ ATM và thẻ thanh toán khác. Ngày nay, khi điều kiện kinh tế được cải
thiện, mọi người hướng đến sử dụng ngày càng nhiều các tiện ích của xã hội
cung cấp và trong đó thì tiện ích mà ngân hàng đem lại cho khách hàng càng
được nhiều cá nhân quan tâm nhiều hơn. Chẳng hạn như thanh toán bằng thẻ,

6
dịch vụ trả lương vào tài khoản, thanh toán khấu trừ tự động tiền điện thoại, tiền

suất của ngân hàng giảm đi và ngược lại. Và tuy theo chính sách huy động của
từng ngân hàng mà lãi suất huy động ảnh hưởng đến thu nhập lãi suất khác nhau.
Chẳng hạn như: đối với vài khách hàng giao dịch lâu năm, ngân hàng có thể áp
dụng mức lãi suất huy động cao hơn và lãi suất cho vay thấp hơn so với các
khách hàng khác. Trong trường hợp này thì thu nhập lãi suất của ngân hàng bị
giảm nhưng đổi lại là giữ được khách hàng tốt.
- Rủi ro thanh khoản: những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng kể
nguồn vốn của ngân hàng. Ví dụ: trong trường hợp nền kinh tế bị rơi vào tình
trạng khủng hoảng hoặc tình hình lạm phát tăng cao, có thể làm cho khách hàng
rút tiền ra khỏi ngân hàng. Khi đó, ngân hàng phải đương đầu với sự thiếu hụt
lớn về ngân quỹ và buộc phải tìm vay từ nguồn khác để đảm bảo thanh khoản
cho ngân hàng với chi phí cao hơn”. (Theo Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh
Nguyệt, năm 2010, trang 30, 50)

7
2.1.4. Các tỷ số tài chính sử dụng trong phân tích số liệu của đề tài.
“* Lợi nhuận (LN) là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập thu được và
các khoản chi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh
trong một thời kì nhất định.
LN = Tổng thu nhập – Tổng chi phí” (Thái Văn Đại, 2012, trang 148)
* Chỉ tiêu: Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn
Phân tích chỉ tiêu này để thấy được tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn
của chi nhánh. Từ đó biết được, qui mô của vốn huy động và khả năng cạnh tranh
của chi nhánh trong lĩnh vực huy động vốn so với các TCTD khác trên địa bàn”.
(Thái Văn Đại, 2012, trang 142)
“* Chỉ tiêu: Tổng dư nợ/ Tổng vốn huy động
Phân tích chỉ tiêu này để biết được, khả năng sử dụng vốn huy động của
chi nhánh. Chỉ tiêu này nhỏ hay lớn đều là không tốt. Vì quá nhỏ thể hiện ngân
hàng hoạt động kém hiệu quả, còn quá lớn thì thể hiện ngân hàng kém an toàn”.
(Thái Văn Đại, 2012, trang 138)

ứng loại nhu cầu thanh khoản này, đòi hỏi ngân hàng cần phải dự phòng trước
khả năng cung cấp vốn từ nhiều nguồn khác nhau và ở mức cao hơn so với nhu
cầu thanh khoản ngắn hạn”. (Theo Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, năm
2010, trang 52)
”Thành phần tiền biến động = tiền gửi thanh toán/tổng số tiền gửi
Sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, sự tồn tại được chứng minh qua quan sát
rằng một sự thay đổi từ đầu tư chứng khoán ngắn hạn sang chứng khoán dài hạn
hoặc cho vay thì tăng lợi nhuận của ngân hàng nhưng cũng tăng rủi ro thanh
khoản của nó. Vì vậy, hệ số thanh khoản càng cao của ngân hàng sẽ cho thấy rủi
ro thấp và lợi nhuận cũng sẽ giảm. (Theo Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh
Nguyệt, năm 2010, trang 27, 28).
- Hệ số rủi ro lãi suất:
Hệ số nhạy cảm lãi suất = tài sản nhạy cảm/nguồn vốn nhạy cảm
Hệ số độ lệch nhạy cảm = (tài sản nhạy cảm – nguồn vốn nhạy cảm)/tổng tài sản
Tỷ số này phản ánh rủi ro mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận và nó có thể dự
đoán xu hướng của thu nhập khi lãi suất trên thị trường thay đổi. Nếu một ngân
hàng có tỷ số này lớn hơn 1 thì thu nhập của ngân hàng sẽ giảm đi nếu lãi suất
giảm và thu nhập của ngân hàng cao hơn nếu lãi suất tăng và ngược lại”. (Theo
Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, năm 2010, trang 28).
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp được lấy từ các Bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng Vietinbank
Đồng Tháp từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013; từ các tài liệu, báo, tạp chí
chuyên ngành có liên quan; từ các website
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
 Đối với mục tiêu 1 và 2
Phương pháp phân tích so sánh: Bao gồm so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh
bằng số tương đối.
 Đối với mục tiêu 3

Đồng Tháp đã phát triển khá ổn định. GDP bình quân đầu người năm 2009 đạt
7,631 triệu đồng, tương đương 691 USD tăng 12,2% so với 2008.
Thực hiện theo nghị quyết của Trung Ương và địa phương về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, Tỉnh đã từng bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng
khối ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tương đối ngành nông - lâm nghiệp.
Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm, kinh tế nông nghiệp vẫn còn giữ vai trò
chủ đạo, đóng góp 2/3 GDP toàn tỉnh - mức cao nhất của các tỉnh Đồng bằng
sông Cửu Long. Tổng dân số khoảng 1,7 triệu người, trong đó khoảng 923.582
người đang làm việc trong các ngành kinh tế (tại thời điểm 1/7/2009). Tỉnh luôn
chú trọng công tác đào tạo giáo dục, tình hình chính trị và trật tự an toàn xã hội
những năm qua tương đối ổn định. Các tệ nạn xã hội từng bước được đẩy lùi, đời
sống tinh thần được các ngành, các cấp quan tâm và cải thiện dần.
3.2. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Theo quyết định số 38/NH-TCCB ngày 23/06/1988 của Tổng Giám
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước),
chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp được thành lập trên cơ sở tách
phòng tín dụng Công - Thương Nghiệp trực thuộc Ngân hàng nhà nước tỉnh
Đồng Tháp sáp nhập chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thị xã Sa Đéc thành lập
Chi nhánh NHCT thị xã Cao Lãnh trực thuộc Chi nhánh NHCT tỉnh Đồng Tháp.
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp ra đời trong bối cảnh
kinh tế - xã hội của tỉnh gặp rất nhiều khó khăn, thử thách, với đặc điểm là một
tỉnh nông nghiệp thuộc vùng sâu, vùng xa, thiên tai lũ lụt thường xuyên xảy ra;

10
lĩnh vực công nghiệp và thương mại kém phát triển, tỷ trọng chiếm khoảng 40%
cơ cấu kinh tế của tỉnh. Trong những năm đầu hoạt động Chi nhánh phải chịu sự
cạnh tranh bùng phát của các tổ chức tín dụng và sự ra đời của hàng loạt các
DNNN 4 cấp, nhất là cấp huyện, cấp xã. Vốn doanh nghiệp thấp, nên hầu hết các
doanh nghiệp hoạt động bằng vốn vay Ngân hàng cùng với năng lực điều hành

Nhờ đề ra chủ trương kinh doanh đúng hướng nên kết quả hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh NHCT Đồng Tháp từ năm 1995 trở đi luôn đạt kết quả cao,
năm sau cao hơn năm trước, niềm tin của khách hàng đối với Chi nhánh NHCT
Đồng Tháp ngày càng được nâng lên, đặc biệt là từ năm 1996 đến nay Chi nhánh
NHCT Đồng Tháp luôn được xếp đơn vị khá giỏi và xuất sắc của hệ thống
NHCT Việt Nam. Những thành tích đạt được của Chi nhánh NHCT Đồng Tháp
là đáng kể, đã được Đảng và Nhà nước ghi nhận, tặng thưởng nhiều danh hiệu
cao quý, trong đó có Huân chương lao động hạng III do Chủ tịch Nhà nước
CHXHCNVN tặng thưởng cho tập thể CB CNV Chi nhánh trong sự nghiệp đổi
mới (giai đoạn 1997-2001), Thủ tướng Chính Phủ tặng 01 bằng khen, 01 cờ thi
đua, Thống đốc NHNN tặng 06 bằng khen, Chủ tịch UBND tỉnh tặng 12 bằng
khen về thành tích hoạt động kinh doanh xuất sắc.

11
Ngày 01/07/1998 Chi nhánh NHCT Đồng Tháp chính thức đi vào hoạt
động. Mô hình tổ chức thời điểm này Chi nhánh NHCT tỉnh phụ thuộc NHCT
Việt Nam gồm có 5 phòng, ban: Phòng tổ chức Hành chính, Phòng nghiệp vụ
Kinh doanh, Phòng kế toán Tài chính, Phòng Ngân Quỹ, Phòng kiểm soát và Chi
nhánh NHCT thị xã Cao Lãnh trực thuộc Chi nhánh tỉnh, có 5 phòng: Phòng tổ
chức Hành chính, Phòng nghiệp vụ Kinh doanh, Phòng kế toán Tài chính, Phòng
Ngân Quỹ, tổ Kiểm soát.
Đến cuối năm 1993 thành lập thêm 3 phòng giao dịch: Phòng giao dịch số
1, số 2 trực thuộc Chi nhánh NHCT tỉnh và phòng giao dịch số 3 trực thuộc Chi
nhánh NHCT thị xã Sa Đéc. Đến năm 1994 thành lập phòng giao dịch số 4 trực
thuộc Chi nhánh NHCT tỉnh. Năm 2001 thành lập thêm phòng giao dịch số 5 trực
thuộc Chi nhánh NHCT tỉnh.
Kể từ ngày 15/07/2006, sau khi NHCT TX Sa Đéc được nâng cấp thành
Chi nhánh cấp 1 phụ thuộc NHCT Việt Nam, mô hình tổ chức Chi nhánh NHCT
Đồng Tháp có 8 phòng, tổ nghiệp vụ và 6 phòng giao dịch trực thuộc. Cụ thể là:
Phòng tổ chức Hành chính, Phòng khách hàng Doanh nghiệp, Phòng khách hàng
(Nguồn: Ngân hàng Vietinbank Đồng Tháp)
HÌNH 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lí của Vietinbank Đồng Tháp
3.2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Ban Giám Đốc: điều hành chung các mặt hoạt động của Ngân hàng và chỉ
đạo công tác tổ chức các bộ phận, các phòng ban và công tác chính trị tư tưởng
trong toàn đơn vị.
- Phòng tổ chức hành chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức
cán bộ và đào tạo chi nhánh theo chủ trương chính sách của Nhà nước và quy
định của VietinBank. Thực hiện công tác bảo vệ an ninh an toàn cho chi nhánh.
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
Tổ chức hành chính Phòng
Khách hàng doanh nghiệp

Phòng
Giao dịch số 2 Phòng
Giao dịch số 4 Phòng
Giao dịch số 5 Phòng
Giao dịch số 6 Phòng
Giao dịch số 7 Phòng
Giao dịch Tháp Mười
13
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch
với khách hàng là doanh nghiệp (pháp nhân), để khai thác vốn bằng đồng Việt
Nam và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản
phẩm cho vay cho phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Nhà

suốt hoạt động của hệ thống mạng máy tính của chi nhánh.
- Phòng quản lý rủi ro: là phòng nghiệp vụ có chức năng thẩm định rủi ro,
xử lý rủi ro và đồng thời đề ra biện pháp phòng ngừa rủi ro.
3.2.2.3. Những hoạt động chủ yếu của VietinBank Đồng Tháp
- Thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân dưới các
hình thức: nhận tiền gửi kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,… bằng đồng
Việt Nam và ngoại tệ phù hợp với quy định pháp luật.
- Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác từ VietinBank.
- Vay vốn ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.

14
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế sản xuất
kinh doanh, dịch vụ có nhu cầu vay vốn.
- Thực hiện dịch vụ kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng như: thanh toán
quốc tế, kinh doanh ngoại hối, tín dụng ngoại tệ, chuyển tiền trong và ngoài
nước, kinh doanh vàng bạc đá quý.
3.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2010 đến
6 tháng đầu năm 2013
Năm 2009 nền kinh tế thế giới vừa mới thoát ra khỏi sự khủng hoảng về
tài chính, chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng này nên nền kinh tế nước ta cũng
có một số khó khăn đáng kể. Ngân hàng Vietinbank nói chung, Chi nhánh
Vietinbank Đồng tháp nói riêng cũng gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh
doanh.
Tình hình kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2010, 2011, 2012 là rất tốt.
Điều này được thể hiện qua việc Vietinbank Đồng Tháp hoạt động luôn có lợi
nhuận và lợi nhuận luôn tăng qua 3 năm. Lợi nhuận năm 2010 là 40.967 triệu
đồng đến năm 2011 là 49.551 triệu đồng tăng 8.584 triệu đồng tương đương tăng
20,95%. Năm 2011, nền kinh tế thế giới đã vượt qua được khủng hoảng về tài
chính nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức. Nước ta cũng không ngoại lệ
và Vietinbank Đồng Tháp cũng chịu phần nào ảnh hưởng, tuy nhiên lợi nhuận

Số tiền
Tỷ lệ(%)
Số tiền
Tỷ lệ
Số tiền
Tỷ lệ
Số tiền
%
Số tiền
%
1. Thu nhập
166.593
100
191.088
100
242.699
100
24.495
14,70
51.611
27,01
Thu lãi cho vay
122.446
73,50
142.284
74,46
188.397
77,63
19.838
16,20

43.494
17,92
3.615
10,02
3.810
9,60
Thu khác
1.285
0,77
1.317
0,69
1.352
0,56
32
2,49
35
2,66
2. Chi phí
125.626
100
141.537
100
159.148
100
15.911
12,67
17.611
12,44
Trả lãi tiền gửi
88.144

68,62
(Nguồn: tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Đồng Tháp năm 2010, 2011, 2012)

Trích đoạn Một số giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn của chi nhánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status