TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ SA RAI
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH
NHNo&PTNT HUYỆN TÂN HỒNG,
TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201
Tháng 11 – 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ SA RAI
MSSV: 4104626
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH
NHNo&PTNT HUYỆN TÂN HỒNG,
TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học này do chính tôi thực hiện,
các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài
không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày......tháng......năm 2013
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ SA RAI
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
MSSV:4104626
Lớp: KT1021A2
Tên đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp
tại chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hồng”.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
……………………………………………………………………….………….
………………………………………………………………………………….
2. Hình thức trình bày:
……………………………………………………………………….………….
………………………………………………………………………………….
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
………………………………………………………………………….………..
…………………………………………………………………………………..
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
…………………………………………………………………………………...
.…………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
……………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….
6. Các nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………….
7 . Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài
và
các yêu cầu chỉnh sửa,...)
……………………………………………………………………………............
……………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày:
……………………………………………………………………….………….
………………………………………………………………………………….
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
………………………………………………………………………….………..
…………………………………………………………………………………..
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
…………………………………………………………………………………...
.………………………………………………………………………………….
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
……………………………………………………………………………..……
…………………………………………………………………………………..
6. Các nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa,...)
……………………………………………………………………………............
........…………………………......................................................................
Cần thơ, ngày.....tháng.....năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
v
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:...............................................................
Học vị:..............................................................................................
…………………………………………………………………………………..
6. Các nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………….
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài
và
các yêu cầu chỉnh sửa,...)
……………………………………………………………………………............
........…………………………................................................................................
Cần thơ, ngày.....tháng.....năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
vi
MỤC LỤC .................................................................................. Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ............................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN .......................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung: ..................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: ..................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................2
1.4.1. Phạm vi không gian ............................................................................2
1.4.2. Phạm vi thời gian ...............................................................................2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.......................................................................2
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................3
4.1. TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NH QUA CÁC NĂM TỪ 2010- 2012
4.2. THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
NHNo&PTNT HUYỆN TÂN HỒNG ..........................................................28
4.2.1. Doanh số cho vay hộ sản xuất nông nghiệp .........................................30
4.2.2 Doanh số thu nợ hộ sản xuất nông nghiệp ...........................................36
4.2.3. Dư nợ hộ sản xuất nông nghiệp ..........................................................40
4.2.4. Nợ xấu hộ sản xuất nông nghiệp .........................................................44
4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP ..........................................................................................51
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA
NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HỒNG .................................... 54
5.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT HUYÊN TÂN
HỒNG ..........................................................................................................54
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TÂN
HỒNG………………………………………………………………………………54
5.2.1. Đối với công tác huy động vốn …………………………………….....55
5.2.2. Giải pháp hạn chế nợ xấu ....................................................................56
5.2.3. Đối với công tác cho vay .....................................................................57
5.2.4. Phân tích, đánh giá, phân loại khách hang ...........................................58
5.2.5. Chấp hành tốt quy trình, thủ tục cho vay .............................................58
5.2.6. Giải pháp nâng cao trình độ nghiệp vụ kỹ thuật công nghệ ..................59
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................59
6.1. KẾT LUẬN............................................................................................ 60
viii
6.2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................60
Bảng 4.11.Dư nợ hộ sản xuất nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2010 - 2012
....................................................................................................................41
Bảng 4.12. Dư nợ hộ sản xuất nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 6 tháng đầu
năm 2012 – 2013.........................................................................................42
Bảng 4.13. Dư nợ hộ sản xuất nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 20102012............................................................................................................43
Bảng 4.14. Dư nợ hộ sản xuất nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 6 tháng
đầu năm 2012 – 2013 ................................................................................. 44
Bảng 4.15.Nợ xấu hộ sản xuất nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2010-2012
...................................................................................................................45
x
Bảng 4.16. Nợ xấu hộ sản xuất nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 6 tháng
đầu năm 2012 – 2013 ..................................................................................46
Bảng 4.17. Nợ xấu hộ sản xuất nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2010–
2012............................................................................................................47
Bảng 4.18. Nợ xấu hộ sản xuất nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 6 tháng
đầu năm 2012 - 2013 ..................................................................................48
Bảng 4.15. Nợ xấu hộ sản xuất nông nghiệp theo nhóm giai đoạn 2010 – 2012
......................................................................................................................49
Bảng 4.16. Nợ xấu hộ sản xuất nông nghiệp theo nhóm giai đoạn 6 tháng đầu
năm 2012 – 2013.........................................................................................50
Bảng 4.17. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất
nông nghiệp ...............................................................................................51
xi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT hoặc Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
vào sự tăng trưởng chung của Tỉnh. Với vai trò từng bước mở rộng và đẩy
mạnh tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho hộ sản xuất, ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – chi nhánh huyện Tân Hồng đã góp
phần cùng nông dân mở rộng đầu tư vốn cho kinh tế hộ, giúp các hộ sản xuất
nông nghiệp khai thác các tiềm năng có sẵn của huyện, từng bước trở thành
người bạn thân thiết của nông dân. Tuy nhiên, trên thực tế việc mở rộng tín
dụng hộ sản xuất nông nghiệp luôn gặp nhiều khó khăn do điều kiện thời tiết,
giá cả nông sản bấp bênh và các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng, cơ
chế chính sách, hành lang pháp lý do đó cần thiết phải mở rộng, nâng cao chất
lượng và đảm bảo an toàn cho tín dụng hộ sản xuất. Có như vậy, hoạt động tín
dụng của ngân hàng mới thực sự trở thành đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế
nông nghiệp nói riêng và kinh tế các ngành nói chung.Vì những lý do trên, em
chọn nghiên cứu đề tài: “ Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông
nghiệp tại chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hồng”
1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng cho vay nông hộ của Chi
nhánh NHNo& PTNT huyện Tân Hồng và từ đó đề xuất một số giải pháp giải
pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
của NH trong thời gian tới.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
(1) Khái quát tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua các năm 2010
đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
(2) Đánh giá thực trạng cho vay nông hộ qua các năm từ 2010-2012 và 6
tháng đầu năm 2013, thông qua các chi tiêu: Danh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ và nợ xấu tại ngân hàng.
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay nông hộ
phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối, phương pháp so sánh bằng số tương
đối để phân tích các số liệu. Tác giả thông qua việc phân tích tình hình huy
động vốn, doanh số cho vay,…của ngân hàng giai đoạn 2009- 2011, để thấy
được những khó khăn cũng như những điểm mạnh. Từ đó, đưa ra các giải
pháp để hoạt động tín dụng của chi nhánh ngày càng tốt hơn, chẳng hạn như
đưa ra các chính sách hợp lý, tìm kiếm khách hàng mới, tìm hiểu nhu cầu vốn
của khách hàng.
3. Đoàn Thị Lời (2010), “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay hộ nông dân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi
nhánh huyện Mang Thít tỉnh Vĩnh Long”. Đề tài gần gũi với thực hiện.
Kinh nghiệm học từ đề tài này là việc tập trung phân tích rõ hoạt động cho
vay theo đối tượng cụ thể để người xem dễ nắm rõ hoạt động tín dụng cho
ngân hàng.
4. Võ Thị Ngân Đa (2011), “Phân tích thực trạng tín dụng đối với hộ
sản xuất tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh
huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long”. Đề tài đã phân tích được tình hình cho
vay đối với hộ sản xuất từ đó đưa ra giải pháp hiệu quả, thiết thực đối với ngân
hàng. Kinh ngiệm học hỏi từ đề tài là cách đưa ra giải pháp tăng trưởng tín
dụng của ngân hàng. Mỗi giải pháp đều gắn với thực tế nên rất hữu ích đối với
hoạt động của ngân hàng.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái quát về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60
tháng, dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ
thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
* Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng chia làm hai loại
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn
lưu động nhờ cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố
định. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài
hạn. Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm
tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí
nghiệp và công trình mới.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng
được chia làm hai loại
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho
các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh
doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
2.1.2. Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.2.1. Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau [Thái Văn Đại, 2010,
trang 36].
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
+ Thời hạn giải ngân: Tính từ khi khách hạn nhận tiền vay cho đến khi
rút xong vốn vay.
+ Thời gian ân hạn: Trong hợp đồng tín dụng có thể có hoặc không. Thời
gian ân hạn thường trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất thử nên
khách hàng chưa trả nợ vay cho ngân hàng
Tổng số tiền vay
Số kỳ trả nợ =
----------------------------
(Thời hạn trả nợ)
Mức trả nợ một kỳ
6
Nguồn trả nợ một năm
Mức trả nợ một kỳ = ------------------------------Số kỳ trả nợ một năm
2.1.2.4. Phương thức cấp tín dụng
Theo quy chế cho vay của Ngân Hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng được
phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay
[Thái Văn Đại, 2010, trang 47].
- Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách
hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp
đồng tín dụng. Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo
từng thương vụ hay vay theo thời vụ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo phương thức này thì ngân hàng và
khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời
hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo qui định cho vay và quy chế đồng tài trợ
của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành hợp
pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay. Vấn đề thế chấp tài
sản bị chi phối bởi luật dân sự và luật đất đai. Theo hai luật này thế chấp có
hai loại: thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất.
2.1.2.5. Các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng
a) Rủi ro tín dụng
- Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
NHNN Việt Nam, RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Từ định nghĩa trên ta có thể thấy rằng RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá
trình cho vay của ngân hàng, biểu hiện qua việc người đi vay không trả được
nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
Biểu hiện rủi ro: Nợ xấu ngày càng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng
Nợ xấu
Rủi ro tín dụng = ---------------------- x 100%
Tổng dư nợ
Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
* Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn
Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc không hoàn thành nghĩa vụ trả
nợ, vốn bị ứ đọng khó có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng lớn, các
khoản lãi chưa thu ngày càng gia tăng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là:
8
+ Đối với khách hàng là cá nhân:
các khu mậu dịch tự do như NAFTA, AFTA,… cho thấy rõ hơn sự ảnh hưởng
của các nước trong khu vực cũng như thế giới đối với các nước thành viên.
Chính vì vậy, khi có sự biến động về kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ
9
nước nào sẽ ảnh hưởng đến các nước khác trên thế giới, và sẽ dẫn đến biến
động kinh tế trong nước và tác động xấu đến Ngân hàng.
b) Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro do ngân hàng thiếu nguồn ngân quỹ để đáp
ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng gửi tiền và của người vay tiền.
c) Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro gắn liền với sự biến động của lãi suất trên thị
trường. Trong các loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gắn
liền với hoạt động của Ngân hàng thương mại, vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp
vụ quan trọng của Ngân hàng thương mại và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số đầu tư của Ngân hàng
2.1.2.6. Phân loại nợ theo Hướng dẫn của NH nhà nước
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định
sửa đổi, bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Ngân hàng Nhà
nước về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng nợ bao gồm:
Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính
Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
Các khoản bao thanh toán
Các hình thức tín dụng khác
Tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại nợ như sau:
+Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) gồm: các khoản nợ trong hạn mà tổ chức
tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
+Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) gồm: các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và
thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình”
b) Khái niệm cho vay hộ sản xuất nông nghiệp
Là mối quan hệ giữa tổ chức tin dụng và hộ nông dân, tổ chức tín dụng
sẽ cấp vốn cho khách hàng (hộ nông dân) để xản xuất, kinh doanh. Nếu khách
hàng hội đủ điều kiện của tổ chức tín dụng và thỏa mãn điều kiện quy đinh thì
hợp đồng tín dụng được ký kết giữa hai bên.
2.1.3.2 Đặc điểm cho vay hộ sản xuất nông nghiệp
Hộ sản xuất nông nghiệp được hình thành theo những đặc điểm tự
nhiên, rất đa dạng. Tùy thuộc vào hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa
phương mà hộ sản xuất hình thành kiểu cách sản xuất, một tổ chức riêng rẽ
trong phạm vi gia đình:
- Các thành viên trong hộ có cùng sở hữu kinh tế. Trong mô hình hộ sản xuất,
chủ hộ là những người lao động trực tiếp, làm việc hoàn toàn tự giác có trách
nhiệm.
11