LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta là một nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu cho nền kinh tế hộ
sản xuất kinh doanh vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của đất nước tuy
n hiên chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà
Nội vẫn chưa khai thác tốt thị trường này. Mà đây là một thị trường đầy tiềm
năng và hứa hẹn nhiều lợi nhuận cho nên việc khai thác thị trường này sẽ giúp
chi nhánh tăng thêm lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường và thúc đẩy sự phát triển
đi lên của nền kinh tế nước ta góp phần vào thực hiện mục tiêu chung của đất
nước là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Chính vì lý do đó
sau thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Nam Hà Nội, kết hợp với những kiến thức được thầy cô giảng dạy
ở trường, em đã chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ
sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Nam Hà Nội". Làm báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp.
Báo cáo gồm:
Chương I: Tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế thị trường.
Chương II: Thực trạng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất kinh
doanh tại Chi nhánh NHN
0
& PTNT Nam Hà Nội.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất
kinh doanh.
Tại Chí nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam
Hà Nội.
Đây là một đề tài khá phức tạp do vậy chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầu cô của ban
TrÇn Huy Trêng Ng©n hµng 46C
lãnh đạo và các đồng nghiệ tại Chi nhánh NHN
0
& PTNT Nam Hà Nội để
kinh doanh.
Lao động của hộ sản xuất kinh doanh thường là lao động thủ công cần
nhiều lao động và chủ yếu là lấy công làm lãi.
1.4. Vai trò của hộ sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Người dân Việt Nam từ xưa đến nay vốn có lòng yêu nước cần cù, sáng
tạo trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Họ đã tạo ra khối lượng của cải
vật chất vô cùng lớn như các mặt hàng cây công nghiệp, nông nghiệp, lương
thực, thực phẩm phục vụ cho cuộc sống trong nền kinh tế thị trường.
Hộ sản xuất kinh doanh là những người trực tiếp áp dụng những thành
tựu khoa học kỹ thuật của ngành công nghiệp, nông nghiệp, sinh học, hoá
chất và đã tạo ra những sản phẩm mới, nâng cao thu nhập mức sống cho chính
bản thân họ và từng bước đổi mới bộ mặt kinh tế xã hội.
Hộ sản xuất kinh doanh là một thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm
của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, sinh học, hoá học thúc đẩy việc tăng
năng suất lao động và thu nhập, tạo ra sự phát triển cân đối nhịp nhàng nền
kinh tế thị trường của đất nước.
- Hộ sản xuất là người thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong xã
hội, tạo ra sự phát triển toàn diện trong công nghiệp, nông nghiệp và trong các
lĩnh vực khác.
- Hộ sản xuất và kinh doanh góp phần cải tạo và bảo vệ môi trường
sinh thái ở mỗi vùng của đất nước, khai thác tài nguyên thiên nhiên có trên
mỗi vùng đó.
TrÇn Huy Trêng Ng©n hµng 46C
1.5. Xu hướng phát triển của hộ sản xuất kinh doanh
Để phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong một đất nước Đảng và
chính sách như ta luôn luôn khuyến khích sự phát triển của các thành phần
kinh tế trong đó có kinh tế hộ sản xuất kinh doanh. Để có được những biện
pháp, chính sách phù hợp, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất kinh
doanh phát triển một cách nhanh chóng. Chúng ta cần hiểu được xu hướngn
phát triển của kinh tế hộ sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.
xuất những đơn vị nhỏ thành xí nghiệp, hợp tác xã mà là hợp tác để tăng sức
mạnh của từng đơn vị sản xuất. Các hộ sản xuất hợp tác mà không thâu tóm,
triệt tiêu lẫn nhau mà chỉ hợp tác những phần việc thực hiện không có hiệu
quả khi trình độ sản xuất phát triển, có nhiều vấn đề hộ sản xuất không tự giải
quyết được như thông tin thị trường, khoa học công nghệ, do đó sự phát triển
của kinh tế hộ đòi hỏi tất yếu phải hình thành các hình thức hợp tác kinh tế
mới.
2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng và các khách hàng
là các doanh nghiệp và các cá nhân hộ gia đình thực hiện bởi nghiệp vụ huy
động tiền gửi, cho khách hàng vay và tài trợ thuê mua.
2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có các đặc điểm sau:
+ Tín dụng ngân hàng là tín dụng bằng tiền, không bị hạn chế về không
gian và địa lý.
+ Bằng nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu thương phiếu tín dụng
ngân hàng đã tạo ra sự gắn bó chặt chẽ và tạo điều kiện cho tín dụng thương
TrÇn Huy Trêng Ng©n hµng 46C
mại phát triển giúp các đối tác có thương phiếu có nhu cầu về tiền của mình
một cách thuận lợi.
+ Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế toàn cầu và sự
phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã tạo tièn đề cho việc pt các kỹ
thuật nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.
2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất kinh doanh
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển
kinh tế xã hội nói chung và hộ sản xuất kinh doanh nói riêng. Nhờ có tín dụng
ngân hàng mà các hộ sản xuất kinh doanh có điều kiện để đầu tư pt thúc đẩy
nhanh quá trình tích luỹ vốn, đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ, phan
công lao động, giúp cho việc khai thác các nguồn lực có hiệu quả. Nhờ có tín
=
Doanh số cho vay hộ sản xuất
Tổng số hộ sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn mà mỗi hộ sản xuất được vay từ ngân
hàng. Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất được coi là có hiệu quả khi
doanh số cho vay cao, số hộ được vay nhiều và số tiền vay trên mỗi hộ lớn.
+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư tín dụng cho hộ sản xuất.
Hiệu suất sử
dụng vốn
=
Dư nợ cho vay bình quân
x 100
Nguồn vốn huy động bình quân
Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất kinh doanh được coi là hiệu
quả khi hiệu suất sử dụng vốn cao, hợp lý, an toàn.
Vòng quay
vốn tín dụng
=
Doanh số thu nợ trong kỳ
Dư nợ bình quân trong kỳ
Khi vòng quay vốn tín dụng càng lớn, thì việc sử dụng vốn vay của hộ
sản xuất kinh doanh có thể thấy được vốn đầu tư có cùng đối tượng và đạt
hiệu quả cao hay không.
Tỷ lệ thu nợ =
Doanh số thu nợ hộ sản xuất kinh doanh
x 100
Doanh số cho vay hộ sản xuất
TrÇn Huy Trêng Ng©n hµng 46C
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ sản
xuất kinh doanh. Tín dụng ngân hàng được coi là có hiệu quả khi doanh số
- Nhân tố kinh tế:
Nền kinh tế ổn định làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp tiến hành bình thường không bị ảnh hưởng tới các yếuu tố lạm
phát, khủng hoảng, làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay không
biến động lớn trong trường hợp này chất lượng tín dụng phụ thuộc chủ yếu
vào khả năng quản lý chất lượng tín dụng của bản thân các ngân hàng thương
mại.
Để xã hội tồn tại và phát triển, đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng
trưởng và phát triển. Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, một số nước đã sử
dụng mức lạm phát vừa phải để tăng trưởng kích thích đầu tư. Lúc này giới
hạn của mở rộng qui mô tín dụng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng.
Nếu mở rộng quá giới hạn cho phép sẽ làm giá cả tăng quá mức, dẫn đến lạm
phát phi mã và siêu lạm phát, các ngân hàng thương mại sẽ chịu thiệt thòi lớn
do đồng tiền mất giá, chất lượng tín dụng bị giảm thấp.
Các chính sách của nhà nước về ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của
một lĩnh vực, một ngành hay để hạn chế tác động tiêu cực, một ngành hay để
hạn chế tác động tiêu cực như ô nhiễm môi trường, đảm bảo sự phát triển cân
đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động "đi vay để cho vay" nên chất lượng tín
dụng còn phụ thuộc vào công tác huy độngvốn và cho vay vốn hay đó chính
là phụ thuộc vào chất lượng khác hàng.
Tín dụng là cầu nối giữa hoạt động kinh doanh của ngân hàng với hoạt
động sản xuất kinh doanh của dịch vụ các ngành trong nền kinh tế. Do đó mỗi
TrÇn Huy Trêng Ng©n hµng 46C
biểu hiện xấu hay tốt trong hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ có ảnh
hưởng tương ứng tới hoạt động tín dụng thông qua mối quan hệ tín dụng.
Với khách hàng sản xuất kinh doanh có lãi có xu thế phát triển, có khả
năng mở rộng thị trường có mối quan hệ tín dụng (vay trả sòng phẳng thì cầu
nói giữa ngân hàng và khách hàng (giữa đi vay và cho vay) sẽ thông suốt, tạo
điều kiện tăng vòng quay vốn tín dụng và mở rộng quy mô đầu tư. Ngược lại
tạo tiền của bản thân ngân hàng thương mại…
Ngoài các yếu tố trên, chất lượng tín dụng ngân hàng còn phụ thuọc
vào nhiều yếu tố khác như rủi ro đạo đức trình độ dân trí sự biến động của
tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước.
- Nhân tố pháp lý:
Những nhân tố pháp lý có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bao gồm
tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ thống nhất của các văn bản
dưới luật, gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí pháp
luật có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quan hệ kinh tế. Pháp luật mà
thông thoáng sẽ tạo điều kiện mở đường cho kinh tế phát triển làm cho hoạt
động tín dụng được mở rộng và nâng cao thúc đẩy phát triển. Nhưng ngược
lại pháp luật mà không phù hợp với sự phát triển của kinh tế sẽ gây khó khăn
kém làm kinh tế từ đó sẽ làm cho hoạt động tín dụng cũng bị ảnh hưởng.
+ Các nhân tố bên trong:
- Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng là nhân tố quyết định then chốt sự thành bại của
ngân hàng. Một chính sách hợp lý đúng đắn phải đảm bảo được các mục tiêu
như tăng khả năng sinh lời; hạn chế rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính
sách của Đảng và nhà nước. Do vậy ngân hàng muốn chất lượng tín dụng tốt
TrÇn Huy Trêng Ng©n hµng 46C
thì phải tạo ra một chính sách tín dụng rõ ràng, hợp lý và phù hợp để phát huy
mọi nguồn lực, tận dụng thời cơ.
- Quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng là những công đoạn cần phải thực hiện để đảm bảo
mục tiêu của ngân hàng là an toàn vốn. Nó bao gồm các công đoạn từ tiếp
nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm định các điều kiện vay vốn, giải
ngân, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay cho tới khi thu hồi nợ. Trong quá
trình này khâu thẩm định đòi hỏi nhân viên thẩm định phải có một sự am hiểu
về kinh tế xã hội và phải biết vận dụng các kỹ thuật tính toán và so sánh đồng
thời phải nắm bắt cả diễn biến kinh tế xã hội, chính trị của khu vực và thế giới
- Kiểm tra định kỳ hoặc thường xuyên do kiểm tra viên nội bộ thực
hiện, báo cáo những vi phạm chính sách, hồ sơ hay kiểm soát hạch toán kế
toán và các nghiệp vụ có liên quan đến tình hình cho vay, thu nợ.
Việc phát hiện kịp thời những sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện
những khoản tín dụng và đề ra biện pháp khắc phục từ đó cũng làm ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng.
Do vậy trong hoạt động của mình các ngân hàng thương mại cần phải
quan tâm đến công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ, đồng thời cũng phải có sự
bố trí hợp lý bộ máy làm việc, cán bộ phải giỏi nghiệp vụ, trung thực, có
chính sách thưởng phạt nghiêm minh cả về hành chính và vật chát.
- Công tác tổ chức - chất lượng cán bộ của ngân hàng.
Cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của các ngành nghề khác, con
người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng và
hoạt động ngân hàng.
TrÇn Huy Trêng Ng©n hµng 46C
Vì vậy công tác tổ chức của ngân hàng phải được sắp xếp một cách
khoa học, rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, đảm bảo sự phân phối chặt chẽ,
nhịp nhàng giữa các phòng ban với nhau, trong một ngân hàng, trong toàn hệ
thống và với các cơ quan hữu quan. Khi các yêu cầu về công tác tổ chức được
đáp ứng sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, theo dõi
quản lý tốt mọi khoản huy động vốn và cho vay. Đây cũng là cơ sở để quản lý
có hiệu quả các khoản vốn tín dụng tạo quan hệ tín dụng lành mạnh.
Xã hội ngày càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng
cao để có thể xử lý kịp thời có hiệu quả các tình huống xảy ra. Do vậy trong
công tác tín dụng rất cần quan tâm đến chất lượng nhân sự từ khi tuyển chọn
nhân sự có đạo đức phẩm chất, có chuyên môn nghề nghiệp để có thể hiểu và
thực hiện tốt qy định tín dụng cũng như xử lý các mối quan hệ khác. Có như
vậy mới có hoạt động tín dụng lành mạnh, chất lượng, hiệu quả.
- Trang thiết bị phương tiện phục vụ cho hoạt động tín dụng.
Bên cạnh việc định ra một chính sách tín dụng phù hợp một quy trình
0
& PTNT Việt Nam. Chi nhánh có trụ sở tại toà nhà C3 - Phường
Phương Liệt - Quận Thanh Xuân - Hà Nội và có mạng lưới các phòng giao
dịch được bố trí rải rác trên các địa bàn dân cư như Chùa Bộc, Triệu Quốc
Đạt, Thanh Xuân… và thành lập phòng giao dịch số 6 trường ĐH KTQD.
Phòng giao dịch số 1 - Chi nhánh Giảng Võ, Chi nhánh Tây Đô và Chi nhánh
Nam Đô,…
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với thực trạng nhiều
DNNN chưa đứng vững trong cạnh tranh tốc độ cổ phần hoá chậm, các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn về vốn tự có và đảm bảo tiền
vay,…đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng. Hơn nữa, các
doanh nghiệp đã có quan hệ truyền thống với một hoặc nhiều NH khác nên
đối với chi nhánh mới hoạt động từ tháng 5/2001 việc chiếm lĩnh thị trường,
thị phần gặp rất nhiều khó khăn đòi hỏi ph ải khai thác triệt để thế mạnh về cơ
sở vật chất, các mối quan hệ, phong cách phục vụ, tuyên truyền tiếp thị, đổi
mới công nghệ, linh hoạt về lãi suất đáp ứng các dịch vụ và tiện ích của Ngân
hàng, khắc phục những khó khăn ban đầu, hoạt động của chi nhánh luôn được
TrÇn Huy Trêng Ng©n hµng 46C
điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời các chi nhs sách kinh doanh, tích cực tìm
hiểu nhu cầu thị trường nên đã đem lại những kết quả kinh doanh khả quan
được NHN
0
& PTNT và các ngân hàng khác đánh giá là một chi nhánh hoạt
động có hiệu quả, có quy mô lớn.
Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước về CNH - HĐH nền kinh
tế đất nước, trong những năm qua chi nhánh NHN
0
& PTNT Nam Hà Nội
luôn lấy hoạt động đầu tư tín dụng là chiến lược kinh doanh hàng đầu của
mình. Vượt qua khó khăn thách thức thủa ban đầu, đóng góp của chi nhánh
- Phòng nguồn vốn kế hoạch tổng hợp với nhiệm vụ huy động vốn và
lập báo cáo thốngn kê kế hoạch định kỳ theo quy định của NHN
0
& PTNT.
1.3. Các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng
1.3.1. Huy động vốn
Chi nhánh NHN
0
& PTNT Hà Nội thực hiện huy động vốn bằng đồng
Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của pháp luỵât
dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền
gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác và huy
động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được thống
đốc Ngân hàng Nhà nước chấp nhận.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ
chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
1.3.2. Hoạt động tín dụng
TrÇn Huy Trêng Ng©n hµng 46C
NHN
0
& PTNT chi nhánh Nam Hà Nội cấp tín dụng cho các tổ chức cá
nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tời có
giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN.
1.3.3. Cho vay đối với các tổ chức cá nhân
NHN