Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại Agribank Huyện Phù Cừ - Pdf 10

LờI NóI đầu
Sau hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế của Đảng và Nhà nớc chuyển từ một nền
kinh tế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng
XHCN đã thu đợc những kết quả nhất định, đa nền kinh tế của đất nớc ta từng bớc
phát triển đi lên. Điều đáng nói ở đây là kinh tế HSXKD có một vai trò hết sức quan
trọng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nớc ta hiện hay. Do vậy phát triển kinh tế
HSXKD theo mô hình thích hợp là một yêu cầu cấp thiết ở nớc ta trong giai đoạn
hiện nay và trong tơng lai.
Cùng hoà mình vào khí thế đổi mới chung đó, nhân dân huyện Phù Cừ đang
tích cực tăng gia sản xuất, cải tạo vờn tạp, đẩy mạnh chăn nuôi trồng trọt chế biến
nông sản và đã thu đợc những thành công đáng kể với sự đóng góp không nhỏ về
vốn của NHNo&PTNT Huyện Phù Cừ. Tuy nhiên, từ thực tế cho thấy để đạt đợc
mục tiêu trên còn là cả một quãng đờng dài và trong thời gian tới Chi nhánh còn
phải tích cực mở rộng hoạt động tín dụng hộ sản xuất hơn nữa để mọi hộ sản xuất
trong huyện đều có điều kiện tiếp xúc với nguồn vốn ngân hàng phục vụ sản xuất
kinh doanh, nâng cao đời sống. Với một huyện thuần nông, sản xuất còn phụ thuộc
nhiều vào điều kiện tự nhiên lại chịu ảnh hởng bấp bênh của thị trờng tiêu thụ nên
lĩnh vực tín dụng hộ sản xuất sẽ gặp không ít rủi ro. Vì vậy, việc mở rộng và nâng
cao chất lợng tín dụng hộ sản xuất đang là một đòi hỏi bức thiết tại Chi nhánh.
Sau một thời gian đợc tiếp cận với thực tế, kết hợp với cơ sở lý luận đã đợc
học ở trờng, em đã chọn đề tài: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng HSXKD
tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Phù Cừ để nghiên cứu làm chuyên đề tốt
nghiệp. Đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận bao gồm 3 chơng:
Chơng I : Những vấn đề cơ bản về tín dụng hộ sản xuất.
Chơng II: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Phù
Cừ.
Chơng III: những giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lợng tín dụng hộ
sản xuất tại chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Phù Cừ Tỉnh Hng Yên.
Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Thanh Tú-Giảng viên khoa Ngân
hàng Tài chính Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân và các cô chú tại Chi nhánh

1.3.4. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất. 19
Chơng II: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
No&PTNT huyện Phù Cừ.
2.1. Khái quát chung về NHNo&PTNT huyện Phù Cừ. 22
2.1.1. qúa trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Huyện Phù Cừ.
22
2.1.2. Hoạt động của Ngân hàng No&PTNT Huyện Phù Cừ tỉnh hng yên. 23
2.1.2.1. Tình hình kinh tế xã hội tại địa phơng ảnh hởng đến hoạt động NH. 23
2.1.2.2. Hoạt động huy động vốn. 24
2.1.2.3. Hoạt động cho vay. 28
2.1.2.4. Các hoạt động khác. 30
2.2. Thực trạng chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại chi nhánh
NHNo&PTNT Huyện Phù Cừ.
31
2.2.1. Thể lệ tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Huyện Phù Cừ 31
2.2.2. Thực trạng chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất. 32
3
2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng
No&PTNT Huyện Phù Cừ Tỉnh Hng Yên.
40
2.3. Đánh giá chất lợng tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Phù Cừ
tỉnh Hng yên.
43
2.3.1. Kết quả đạt đợc. 43
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân. 46
Chơng III: những giải pháp và kiến nghị nâng cao chất l-
ợng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh NHNO&PTNT Huyện
Phù Cừ Tỉnh Hng Yên.
3.1. Định hớng của NHNO&PTNT Huyện Phù Cừ Tỉnh Hng yên. 50
3.2. Những giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại ngân hàng no&ptnt

Tín dụng đợc hiểu là một quan hệ kinh tế giữa một bên là Ngân hàng và một
bên là khách hàng của Ngân hàng trong đó có sự chuyển nhợng tạm thời một lợng
giá trị (dới hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ Ngân hàng sang cho khách hàng sử
dụng để sau một thời gian thu hồi về lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu với
những điều kiện mà hai bên thoả thuận với nhau.
Nh vậy, Tín dụng thể hiện các đặc trng cơ bản nh: có sự chuyển nhợng giá
trị từ ngời cho vay sang ngời đi vay, sau một thời gian thu hồi về một lợng giá trị
lớn hơn lợng giá trị ban đầu, việc chuyển nhợng đợc thực hiện trên cơ sở có sự tin t-
ởng của ngời chuyển nhợng đối với ngời sử dụng về việc sử dụng có hiệu quả và
hoàn trả đúng kỳ hạn. Đồng thời tín dụng cũng có khả năng rủi ro cao do mất vốn
và lãi, tính chất bảo đảm của tín dụng chịu sự chi phối của quy luật cạnh tranh, quy
luật cung cầu, quản lý lu thông tiền tệ trong nền kinh tế thị trờng.
1.1.2.Vai trò của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Ngân hàng là ngời cho vay chủ yếu đối với hàng triệu hộ tiêu dùng (cá
nhân, hộ gia đình) và hầu hết các chính quyền địa phơng (tỉnh, thành phố). Hơn
nữa, đối với các doanh nghiệp nhỏ ở địa phơng, từ ngời bán rau quả đến ngời kinh
doanh hàng hoá, Ngân hàng là tổ chức cung cấp tín dụng cơ bản phục vụ cho việc
mua hàng hoá dự trữ để sản xuất hay mua hàng hoá trng bày. Lịch sử của ngành
Ngân hàng cũng đã chứng minh rằng hoạt động tín dụng là bản chất, là gốc rễ của
hoạt động Ngân hàng.
Khi ta nói đến tín dụng là nói đến Ngân hàng. Theo pháp luật Mỹ thì bất kỳ
một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu
cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thơng mại sẽ đợc xem là
một Ngân hàng. Hoạt động tín dụng gắn liền với một chức năng cơ bản của Ngân
hàng là điều hoà vốn trong nền kinh tế. Thông qua hoạt động nhận gửi và cho vay,
5
Ngân hàng đóng vai trò là một kênh dẫn vốn từ ngời tạm thời thừa vốn sang những
ngời có nhu cầu về vốn. Nếu không thông qua hoạt động tín dụng, chẳng những
Ngân hàng không thực hiện đợc chức năng của mình mà hoạt động tài chính trên thị

doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới là nâng cao tỷ trọng cho vay
trung và dài hạn trong tổng d nợ của Ngân hàng.
1.1.3..2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Cho vay bất động sản : Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nh nhà ở ,đất đai , bất động sản trong lĩnh vc công nghiệp ,thơng
mại , dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thơng mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp thơng mại và dịch
vụ .
Cho vay nông nghiệp : Loại cho vay này nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng nh mua sắm các vận dụng đắt tiền ,cho vay để trang trải các chi phí thông th-
ờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
1.1.3.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không có bảo đảm: Loại cho vay này không có tài sản thế chấp,
cầm cố hay sự bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng. Hình thức cho vay này chỉ áp dụng đối với những khách hàng tốt,
trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả.
Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay đợc Ngân hàng cung ứng khi khách
hàng vay phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên
thứ ba có năng lực hoàn trả. Sự bảo đảm này là cơ sở pháp lý để Ngân hàng có thể
bảo đảm an toàn nguồn vốn cho vay của mình. Hình thức cho vay đợc Ngân hàng
áp dụng đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với Ngân hàng.
1.1.3.4. Căn cứ vào phơng thức hoàn trả
Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi
theo định kỳ. Loại cho vay này đợc áp dụng chủ yếu trong cho vay bất động sản nhà
ở, cho vay tiêu dùng đối với những ngời kinh doanh nhỏ, cho vay trang thiết bị kỹ
thuật trong công nghiệp.
Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay đợc thanh toán một lần theo kỳ hạn đã
thoả thuận.
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp đến ngời có nhu cầu, đồng

sản xuất và tạo ra nhiều lợi nhuận.
Hộ có thu nhập trung bình.
Loại hộ này trong quá trình sản xuất chăn nuôi trồng trọt có thu hoạch sản
phẩm nhng chỉ đủ mức sinh hoạt cho gia đình vì trong quá trình sản xuất hộ có vật
8
t tiền vốn, có sức lao động nhng bớc đầu cha tổ chức đợc sản xuất, cha áp dụng và
cải thiện kỹ thuật vào sản xuất. Vì vậy, đời sống của hộ còn gặp nhiều khó khăn,
cha đủ sức chuyển biến làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
Loại hộ nghèo.
Ta thấy loại hộ này ở nông thôn chiếm nhiều nhất, họ có thể thiếu sức lao
động, thiếu vật t tiền vốn, cha biết tổ chức sản xuất, nên hiệu quả sản xuất thu lại
thấp, thậm chí trong sản xuất còn để thất thoát vốn. Hộ này thờng không đủ ăn cha
nói đến có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng.
1.2.3. Đặc điểm của vốn cho vay hộ sản xuất.
1.2.3.1. Vốn cho vay hộ sản xuất thờng có chi phí cao.
Đó là do món vay nhỏ, phân tán và đặc biệt là rủi ro lớn do các nguyên nhân
nh thiên tai, hạn hán, dịch bệnh, giá cả các mặt hàng nông sản thờng xuyên biến
động. Trong khi đó Chính phủ cha có chính sách trợ giá cụ thể, khuyến khích sản
xuất cho ngời nông dân. Vì vậy, về nguyên tắc, lãi suất tín dụng nông thôn thờng
cao hơn ở đô thị, trong khi đó thu nhập của nông dân thờng thấp và dễ bị tổn thơng.
Vấn đề đặt ra là Nhà nớc cần phải có chính sách lãi suất nh thế nào để hỗ trợ cho
nông dân và đảm bảo hoạt động Ngân hàng an toàn hiệu quả trong môi trờng kinh
doanh đặc thù nh vậy.
1.2.3.2. Vốn đầu t cho hộ sản xuất chủ yếu là vốn trung và dài hạn.
Vì hộ sản xuất chủ yếu vay để đầu t chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và
đa dạng hoá sản phẩm trong nông nghiệp cần có thời gian nên phải cần vốn đầu t từ
3-5 năm.
1.2.3.3.Vốn cho vay hộ sản xuất thờng quy định thời gian cho vay theo chu kỳ
sản xuất cây trồng vật nuôi và thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu t.
Nguồn thu nhập chính của hộ là từ sản phẩm sau thu hoạch đợc đem bán trên

nông thôn, tạo điều kiện duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống, phát
triển các nghề mới nhằm giải quyết công ăn việc làm cho từng hộ, giúp họ tăng thu
nhập, cải thiện đời sống.
Tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thông, tăng tính hàng
hoá của sản phẩm Nông nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế thị trờng theo định
hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta nh mô hình kinh tế (VAC) mô hình kinh tế trang trại
...đã thực sự đánh dấu một bớc ngoặc trong việc phát triển kinh tế Nông nghiệp
nông thôn, góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của ngời nông dân, tạo
điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạt động kinh tế
cho phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc.
10
Tín dụng là công cụ tài trợ phát triển cơ sở hạ tầng ở Nông thôn, tạo điều kiện
cho từng HSX tiếp thu công nghệ mới vào SXKD. Với phơng châm "Nhà nớc và
nhân dân cùng làm" việc xây dựng kết cấu hạ tầng cho nông thôn đã và đang đợc
thực hiện.
Tín dụng không những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức cho
vay vốn lu động mà còn đầu t vốn trung và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật tiến tiến phục vụ cho sản xuât và đời sống của ngời dân nông thông nh: Xây
dựng mạng lới điện, trạm bơm, hệ thống thuỷ lợi, đờng xá, cải tiến công cụ lao
động và đầu t dịch vụ phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
Trong sản xuất hàng hoá, để đảm bảo cho sự tồn tại của mình thì bất cứ một
đơn vị SXKD nào cũng phải tiến hành hạch toán kinh tế để sản phẩm của mình đợc
thị trờng chấp thuận và kinh doanh có lãi, các HSX nớc ta chủ yếu là nông dân nên
phần lớn có thói quen với suy nghĩ "Lấy công làm lãi" thờng tiến hành sản xuất
trong khi hiệu quả SXKD cha đợc coi trọng đúng mức. Vài năm gần đây NH đã có
sự quan tâm hơn tới các HSX, các hộ đợc vay vốn của Ngân hàng song phải thực
hiện nguyên tắc hoàn trả cho Ngân hàng đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi .Do đó đòi
hỏi các hộ phải tính toán hiệu quả sử dụng vốn vay có mục đích để sau khi trả nợ
gốc, lãi cho Ngân hàng các hộ vẫn còn phần thu nhập của mình.
Tín dụng hạn chế cho vay nặng lãi trong Nông thôn. Tình trạng cho vay nặng

(thông qua tổ vay vốn)
(1)

(3) (2)
(1)Tổ viên gửi cho tổ trởng giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ khác theo
quy định.
(2)Tổ trởng nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên, tổ chức họp bình xét
điều kiện vay vốn, sau đó tổng hợp danh sách tổ viên có đủ điều kiện vay vốn, đề
nghị Ngân hàng xét duyệt cho vay.
(3)NHNo Huyện mà đại diện là cán bộ phụ trách địa bàn nhận hồ sơ vay
vốn của hộ sản xuất từ tổ trởng tại các thôn xã trong huyện và tập hợp về trụ sở
Ngân hàng, xin ý kiến của trởng phòng tín dụng và phó giám đốc phụ trách tín
dụng. Cho vay hay không cho vay cán bộ tín dụng đều phải thay mặt Ngân hàng
thông báo cho hộ vay biết cụ thể. Nếu cho vay CBTD sẽ làm thủ tục và mời hộ vay
lên ký hợp đồng tín dụng trực tiếp với NHNo Huyện.
1.3. Chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất.
12
Hộ sản xuất Tổ vay vốn
Ngân hàng Nông nghiệp Huyện
1.3.1. Khái niệm chất lợng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trờng bất kỳ một loại sản phẩm nào sản xuất ra cũng
đều phải mang tính cạnh tranh. Điều này có nghĩa là mọi sản phẩm sản xuất ra đều
phải có chất lợng. Các nhà kinh tế đã nhận xét rằng: chất lợng là sự phù hợp với
mục đích huặc sử dụng hay chất lợng là năng lực của một sản phẩm huặc một dịch
vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của ngời sử dụng.
Tín dụng là một trong những sản phẩm chính của Ngân hàng. Đây là hình
thức sản phẩm mang hình thái phi vật chất, là dịch vụ đặc biệt. Sản phẩm này chỉ có
khả năng đánh giá đợc chất lợng sau khi khách hàng đã sử dụng, do vậy có thể quan
niệm chất lợng tín dụng là việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đáp ứng nhu cầu
phát triển Ngân hàng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

toàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
1.3.2.2. Đối với khách hàng.
Chất lợng TD đứng trên góc độ khách hàng đợc quan niệm.
Tín dụng phải đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về vốn cho các doanh
nghiệp, cá nhân đảm bảo quá trình SXKD của khách hàng đợc trôi trẩy, không ách
tắc mất thời cơ vì thiếu vốn.
Lãi suất cho vay phải phù hợp, đảm bảo cho khách hàng SXKD có lãi. Bao
giờ khách hàng cũng mong muốn đợc vay NH với lãi suất thấp hơn là vay ngoài.
Chính vì vậy chính sách lãi suất của các NHTM cũng chính là một công cụ để các
NHTM cạnh tranh với nhau trên thị thờng
Thời hạn nợ đợc xác định phù hợp với chu kì SXKD. Việc định kì hạn nợ của
NH có một vị trí rất quan trọng đối với khách hàng. Nếu Ngân hàng định kì hạn nợ
ngắn hơn chu kì SXKD sẽ là một khó khăn rất lớn cho khách hàng. Bởi chu kì
SXKD của họ cha hoàn thành, sản phẩm cha hoàn thiện dẫn đến cha có sản phẩm
để tiêu thụ do đó họ không có khả năng trả nợ Ngân hàng. Ngợc lại nếu Ngân hàng
xác định kì hạn nợ vợt quá chu kì sản xuất, sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng
số tiền đáng ra là để trả nợ cho Ngân hàng vào mục đích khác. Do đó khi đến thời
hạn trả nợ khách hàng không còn khả năng trả nợ, buộc các Ngân hàng phải chuyển
nợ quá hạn cho khách hàng, mà khách hàng lại rất sợ phải chịu phạt lãi suất nợ quá
hạn
Thủ tục cho vay gọn nhẹ, không quá rờm rà và phải thuận lợi trong quá trình
thực hiện tránh tình trạng vì thủ tục hồ sơ vay vốn quá phức tạp mất thời gian làm
chậm mất cơ hội đầu t sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Thái độ phục vụ của Ngân hàng: Khách hàng bao giờ cũng muốn lựa chọn
những Ngân hàng có phong cách phục vụ tận tình chu đáo để vay vốn, chính vì vậy
14
thái độ phục vụ của cán bộ Ngân hàng phải niềm nở, tận tình giúp đỡ khách hàng
khi họ cha biết, hớng dẫn họ làm thủ tục hồ sơ vay vốn sao cho nhanh chóng và
đảm bảo tính pháp lý. Do đó việc đổi mới phong cách phục vụ cũng chính là một
trong những chính sách thu hút khách hàng của Ngân hàng.

Hai là: khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Hộ sản xuất
xin vay vốn phải có vốn tự có tham gia vào dự án, phơng án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ. Hộ sản xuất phải kinh doanh có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6
tháng với Ngân hàng.
Ba là: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Không vi phạm pháp luật phù hợp
với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Bốn là: Hộ sản xuất có dự án đầu t huặc phơng án sản xuất kinh doanh khả thi
có hiệu quả.
Năm là: Hộ sản xuất thực hiện các quy định để đảm bảo tiền vay.
- Đối với hộ vay đến 10 triệu đồng không phải thế chấp tài sản.
- Đối với hộ vay trên 10 triệu đồng phải thực hiện đảm bảo tiền vay bằng tài
sản, quyền sử dụng đất ( bao gồm cả công trình giá trị cây lâu năm, thuỷ hải sản
nuôi trồng đã đến kỳ thu hoạch gắn liền với đất ).
Bất cứ một khoản cho vay hộ sản xuất nào đều phải xem xét đến năm điều
kiện cho vay trên để đánh giá chất lợng khoản vay.
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lợng.
Doanh số thu nợ hộ sản xuất.
Doanh số thu nợ hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân
hàng thu hồi đợc sau khi đã giải ngân cho hộ sản xuất trong một thời kỳ. Chỉ tiêu
này đợc xác định bằng công thức.
D.Số thu nợ hộ sản xuất =
D.Số thu nợ HSX
D.Số cho vay HSX
x 100(%)
Tỷ lệ nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng d nợ của NHTM
ở một thời điểm nhất định, thờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Tỷ lệ nợ quá hạn HSX =
D nợ quá hạn HSX
Tổng d nợ HSX

ờng hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả, bị mất vốn (sản xuất kinh doanh thua lỗ, phá
sản), nên ngời vay phải bán tài sản (có thể do tự nguyện huặc bắt buộc) để trả nợ
Ngân hàng. Số tiền do bán tài sản có thể trả đợc hết nợ món vay, nhng cũng có thể
chỉ trả đợc một phần nợ vay, song trong trờng hợp nào đi chăng nữa thì vẫn có thể
đánh giá là chất lợng tín dụng thấp. Công thức tính tỷ lệ có thể đợc xác định nh sau.
Tỷ lệ thanh toán nợ do
bán tài sản của ngời vay
=
Số tiền thu nợ do khách
hàng bán tài sản
Tổng doanh số thu nợ
x 100(%)
17
Tỷ lệ này đựơc các NHTM tính theo định kỳ( tháng, quý, năm). Số thu nợ do
bán tài sản có thể thống kê theo báo cáo tín dụng.
chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất.
Đây là một chỉ tiêu thờng đợc các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khả
năng tổ chức quản lý vốn tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giải
quyết hợp lý giữa 3 lợi ích: Nhà nớc, khách hàng và Ngân hàng.
Công thức tính vòng quay vốn tín dụng đợc xác định nh sau.
Vòng quay vốn tín dụng HSX =
D.Số thu nợ HSX
D nợ bình quân HSX
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng (thờng là một năm).
Để đơn giản trong tính toán, d nợ bình quân hộ sản xuất đợc tính bằng cách
lấy trung bình cộng d nợ đầu kỳ và d nợ cuối kỳ. Đây là một chỉ tiêu quan trọng
xem xét chất lợng tín dụng hộ sản xuất, phản ánh tần xuất sử dụng vốn. Hệ số này
càng tăng phản ánh tình hình tổ chức quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lợng tín
dụng càng cao, tiết kiệm chi phí, tạo ra lơị nhuận lớn cho Ngân hàng.
Lợi nhuận của Ngân hàng.

Ngân hàng, hộ sản xuất và nền kinh tế. Do vậy, yêu cầu phải nâng cao chất lợng tín
dụng chất lợng hộ sản xuất là một yêu cầu thờng xuyên đối với Ngân hàng. Muốn
làm tốt điều này trớc hết phải xem xét các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
hộ sản xuất.
Yếu tố môi trờng.
Môi trờng là một nhóm yếu tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng hộ sản xuất
một cách trực tiếp huặc gián tiếp. Đặc biệt trong điều kiện sản xuất nông nghiệp ở
nớc ta còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên thì môi trờng tự nhiên có ảnh hởng rất
lớn.
Môi trờng kinh tế xã hội.
Môi trờng kinh tế xã hội có ảnh hởng gián tiếp tới chất lợng tín dụng hộ sản
xuất. Môi trờng kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho hộ sản xuất làm
ăn có hiệu quả, do vậy hộ sản xuất vay nhiều hơn, các khoản vay đều đợc hộ sản
xuất sử dụng đúng mục đích mang lại hiệu quả kinh tế. Từ đó các khoản vay đợc
hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi. Trên cơ sở đó chất lợng tín dụng hộ sản xuất đ-
ợc nâng lên.
Môi trờng chính trị pháp lý.
Môi trờng chính trị pháp luật ổn định tạo điều kiện và cơ sở pháp lý để hoạt
động tín dụng cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất tiến hành
thuận lợi. Những quy định cụ thể của pháp luật về tín dụng và các lĩnh vực khác có
liên quan đến hoạt động tín dụng là cơ sở để xử lý, giải quyết khi xảy ra các tranh
chấp tín dụng.
Vì vậy môi trờng chính trị pháp luật có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng tín
dụng hộ sản xuất.
Môi trờng tự nhiên.
Tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất. Nhất
là những hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên. Nếu
điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất kinh doanh suôn sẻ thì hộ sản xuất có khả
năng tài chính để trả nợ Ngân hàng. Nhng nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thì hộ sản
xuất sẽ bị thiệt hại lớn về kinh tế, việc trả nợ Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn.

đựơc hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu, thu hút đựơc khách hàng, đồng thời
khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn. Do đó chính sách tín dụng của Ngân
hàng ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng tín dụng.
20
Chấp hành quy định thể chế tín dụng: Việc chấp hành quy định thể chế tín
dụng của cán bộ làm tín dụng là tốt hay không tốt là nguyên nhân để các chỉ tiêu
định tính đánh giá chất lợng Ngân hàng có thể đợc thực hiện hay không. Mỗi cán
bộ tín dụng khi cho vay đều phải tuân theo luật các tổ chức tín dụng và các quy
định thể lệ riêng của từng Ngân hàng.
Cho vay huặc bảo lãnh với giá trị quá lớn khiến khách hàng khó có thể đủ
khả năng tài chính để hoàn trả Ngân hàng đồng thời vi phạm điều kiện về bảo đảm
tiền vay, làm cho chất lợng tín dụng bị ảnh hởng.
Trình độ cán bộ tín dụng sẽ ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng khoản cho vay.
Chất lợng một khoản cho vay đợc xác định ngay từ khi khoản cho vay đợc quyết
định thông qua các chỉ tiêu định tính.
Kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng cha kịp thời, do đó không kịp thời nắm
bắt đợc các thông tin về một khoản cho vay, không biết đợc yếu tố ảnh hởng tới
chất lợng tín dụng nào đã, đang và sẽ xảy ra để có biện pháp kịp thời không làm cho
chất lợng tín dụng giảm sút.
Hệ thống thông tin Ngân hàng sẽ tạo điều kiện để Ngân hàng nắm bắt đợc
các thông tin về khách hàng trớc khi quyết định một khoản cho vay. Yếu tố này rất
quan trọng vì nó góp phần ngăn chặn những khoản cho vay chất lợng không tốt
ngay từ khi cha xảy ra.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại
NHNo&PTNT huyện Phù Cừ.
2.1. khái quát chung về NHNo&ptnt huyện Phù Cừ.
2.1.1. qúa trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Huyện Phù Cừ.
Từ năm 1959 đến tháng 7/1988: Đây là chi nhánh Ngân hàng Nhà Nớc
Huyện Phù Cừ
Tháng 7/1988: Chính Phủ quyết định thành lập hệ thống Ngân hàng thơng

Một phó giám đốc: Phụ trách phần kinh doanh.
Một phó giám đốc: Phụ trách phòng kế toán và là Giám đốc Ngân hàng ngời
nghèo Phù Cừ.
Các phòng ban gồm 2 phòng sau đây:
Phòng kế toán: Gồm 8 ngời, 1 trởng phòng, 1 phó phòng, 1 kiểm soát, 2 thủ
quỹ và 3 kế toán. Làm nhiệm vụ giải ngân các món tiền cho vay, thu tiền mà khách
22
hàng đem giả và đem gửi vào, kiểm soát các hoạt động, hạch toán vào tài khoản kế
toán và thực hiện các giao dịch khác.
Phòng nghiệp vụ kinh doanh: gồm 19 ngời: Gồm có 1 trởng phòng và 1
phó phòng và 17 cán bộ tín dụng. Làm nhiệm vụ cho vay, đôn đốc khách hàng trả
nợ đúng hạn, quảng bá các dịch vụ mới của Ngân hàng.
2.1.2. Hoạt động của NHNo&PTNT Huyện Phù Cừ tỉnh hng yên.
2.1.2.1. Tình hình kinh tế xã hội tại địa phơng ảnh hởng đến hoạt động Ngân
hàng.
Phù Cừ là một huyện đồng bằng nằm trong địa giới tỉnh Hng Yên, cách
trung tâm tỉnh khoảng 20 km về phía Đông Bắc. Đây là một huyện mới tái lập sau
khi tách Huyện Phù Tiên cũ thành hai huyện là Phù Cừ và Tiên Lữ vào năm 1997.
Diện tích huyện khoảng 9.127,19 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp khoảng
6.155,78 ha chiếm 67,45% diện tích toàn huyện với gần ba vạn hộ dân sinh sống.
Đây là một huyện có mật độ dân số đông, lực lợng lao động dồi dào, có nhiều tiềm
năng phát triển nông nghiệp với truyền thống thâm canh cây lúa nớc đạt năng suất
cao và có nhiều ngành nghề khác nh chăn nuôi trâu bò, nuôi trồng thuỷ sản, trồng
nấm rơm, dâu tằm, da chuột xuất khẩu, đỗ tơng, đay đạt hiệu quả khá cùng những
giống cây đặc sản nh nhãn nồng, vải thiều, cam ngọt.
Những năm gần đây tình hình nông thôn trên địa bàn cơ bản ổn định, kinh tế
tiếp tục phát triển với tốc độ 11,58%; một số lĩnh vực có mức tăng trởng khá nh
nông nghiệp 8,72%, công nghiệp xây dựng 19,98%; thơng nghiệp dịch vụ 14,49%.
Tuy nhiên, nền kinh tế của huyện chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp với cơ cấu
kinh tế nông nghiệp- công nghiệp xây dựng- thơng mại dịch vụ là 65-15-20. Trên

Huy động tiền gửi của khách hàng bằng cả nội tệ và ngoại tệ dới các hình
thức tiết kiệm không kỳ hạn; tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, tiết
kiệm trả lãi trớc, tiết kiệm trả lãi hàng tháng, tiết kiệm trả lãi khi đến hạn.
Phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn và dài hạn nh kỳ phiếu, trái phiếu, tín
phiếu bằng nội tệ.
Ngân hàng No & PTNT Huyện Phù Cừ cũng nhận vốn uỷ thác đầu t của
Chính phủ bằng các dự án 2561-VN, dự án 2855-VN, dự án CFD-TDNT, dự án
AFD. Và thực hiện tạo vốn qua các nghiệp vụ trung gian nh nhận chuyển trả tiền
điện tử, thanh toán hộ khách hàng.
Những năm đầu khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng định hớng
XHCN, các Ngân hàng thơng mại nói chung và NHNo&PTNT Huyện Phù Cừ nói
riêng còn nhiều bỡ ngỡ, hiệu quả kinh doanh còn nhiều mặt bị hạn chế, kể cả mảng
huy động vốn. Nhng cùng với sự nỗ lực của bản thân chi nhánh, sự ủng hộ từ nhiều
phía đã tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi hơn. Chi nhánh đã quen dần với cơ
chế mới, đã đạt đợc những thành quả nhất định trong kinh doanh. Đến nay, chỉ xét
24
riêng mảng huy động vốn của Chi nhánh, cả quy mô và chất lợng đều đợc phát
triển.
Về quy mô nguồn vốn:
Năm 2001, tổng nguồn vốn là 49.018 triệu đồng; năm 2002 con số này là
67.030 triệu đồng tăng 18.012 triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng là 36.75%.
Đến năm 2003 tổng nguồn vốn đạt 81.032 triệu đồng tăng 14.002 triệu đồng so với
năm 2002 tơng ứng với tốc độ tăng là 20.89%.
Đạt đợc kết quả trên là do trong ba năm gần đây Chi nhánh NHNo Huyện
Phù Cừ đã thực hiện quán triệt nhiệm vụ ngay từ đầu các năm cho CBCNV trong
toàn cơ quan. Đồng thời Chi nhánh cũng thực hiện cải thiện, đa dạng hoá các hình
thức huy động nh tiết kiệm trả lãi trớc, phát hành kỳ phiếu trả lãi trớc 13 tháng. Với
mức lãi suất và thời gian huy động phù hợp đợc đông đảo khách hàng ủng hộ đã
góp phần đẩy nhanh quá trình tập trung vốn nhàn rỗi trong dân c, các tổ chức kinh
tế để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế địa phơng. Do vậy, các nguồn tiền huy động

Tuyệt
đối
%
1.Nguồn vốn huy
động tại địa phơng
35.567
72,56 47.190
89,64 11.623
32,68
54.593 67.37 7.403
15.69
Tiền gửi của KBNN
15.082 30,77 16.674 24,88 1.592
10,56
17.848 22.03 1.174 7.04
Tiền gủi các TCKT
1.480 3,02 2.000 2,98 520
35,14
2.683 3.31 0.683 34.15
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status