sử dụng th nghiệm biểu diển hỗ trợ việc áp dụng các ppnt khoa học khi giảng dạy chương 6. chất khí vật lí 10 nâng cao - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM

U N

T

ĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

C

S

SỬ DỤNG TH NGHIỆM BI U DI N HỖ TRỢ

IỆC

ÁP DỤNG CÁC PPNT KHOA HỌC KHI GIẢNG DẠY
CHƯƠNG 6. CHẤT KH ,

Giảng viên hướng dẫn:
ThS-GVC Trầ Q ốc T ấ

T

10 NÂNG CAO

Sinh viên thực hiện:
P
T ị Mỹ C i

công đến tất cả mọi người.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Si

P

vi

ực iệ

T ị Mỹ C i


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

NH N XÉT CỦA GIẢNG

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

IÊN HƯỚNG DẪN

  

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

MỤC ỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 3
C ơ 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
T
Ở TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG ................................................................................................ 6
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT .................................................... .6
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta ........................................................................ 6
1.1.2. Đổi mới PPDH thực hiện mục tiêu mới ................................................................ 7
1.1.3. Mục đích của việc đổi mới PPDH .......................................................................... 7
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH ................................................................ 8
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều ....................................................................... 8
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học tự nghiên cứu của HS .................................................. 8
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của HS ...................................................... 10
1.2.4. Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện trong quá trình DH góp phần
phát triển tối ưu nhân cách HS ............................................................................ 10
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lí THPT ................................................................. 10
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông cơ bản, phổ biến theo
quan điểm hiện đại ............................................................................................... 10
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng .................................................................... 11
1.3.3. Hình thành và rèn luyện thái độ, tình cảm cho HS ............................................. 11
1.4. Định hướng đổi mới PPDH Vật lí ở lớp 12 theo chương trình THPT mới.......... 12
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng dạy minh họa của GV, tăng cường tổ chức
cho HS tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề để học tập ........................... 12
1.4.2. Áp dụng tích cực kiểu DH nêu và giải quyết vấn đề .......................................... 13
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí...................................................... 13


SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

2.3.2. Thí nghiệm thực tập............................................................................................... 35
2.4. Yêu cầu về kỹ thuật và phương pháp dạy học trong việc sử dụng thí nghiệm
biểu diễn .................................................................................................................... 36
2.4.1. Những yêu cầu chung khi sử dụng TN ................................................................ 36
2.4.2. Những yêu cầu đối với việc sử dụng TN biểu diễn ............................................ 37
2.5. Vai trò và nhiệm vụ của giáo viên trong việc tổ chức thí nghiệm trong DH ....... 39
C ơ 3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NH N THỨC KHOA HỌC ÁP DỤNG
TRONG DẠY HỌC
T
.................................................................... 41
3.1. Phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí ..................................................... 41
3.1.1. PP thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học Vật lí ............................................. 41
3.1.2. PP thực nghiệm trong DH Vật lí .......................................................................... 44
3.2. Phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy học Vật lí ............................................. 48
3.2.1. Khái niệm PP giải quyết vấn đề ........................................................................... 48
3.2.2. Tiến trình giải quyết vấn đề trong khoa học ........................................................ 48
3.2.3. Đặc điểm và quá trình HS giải quyết vấn đề trong học tập ................................ 49
3.2.4. Các pha của tiến trình DH giải quyết vấn đề ....................................................... 50
3.2.5. Tổ chức tình huống học tập .................................................................................. 50
3.2.6. Các kiểu hướng dẫn HS giải quyết vấn đề........................................................... 51
3.3. Phương pháp mô hình trong dạy học Vật lí ............................................................ 53
3.3.1. Các mô hình trong DH Vật lí ................................................................................ 53
3.3.2. PP mô hình trong Vật lí học.................................................................................. 54
3.3.3. Các giai đoạn của PP mô hình .............................................................................. 55
3.3.4. PP mô hình trong DH Vật lí.................................................................................. 56
3.4. PP tương tự trong dạy học Vật lí ............................................................................. 57
3.4.1. Định nghĩa phương pháp tương tự ....................................................................... 57

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

MỞ ĐẦU
1. Lí do c ọ đề i
Ngày nay, chúng ta đang bước vào thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất
nước, với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở
thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Và trong đó, con
người là nhân tố quan trọng quyết định sự thắng lợi, để đào tạo con người phát triển
toàn diện, đáp ứng yêu cầu và những thách thức của thời kỳ hội nhập và phát triển,
cần phải đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giảng dạy ở mọi cấp học, ngành học.
Định hướng này đã được xác định trong Nghị quyết TW2, khóa VIII: “Đổi mới
mạnh mẽ ph

ng ph p gi o dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và

rèn luyện thành nếp t duy s ng tạp của ng ời học. Từng b ớc p dụng c c PP tiên
tiến, PP hiện đại vào qu trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự
nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên đại học, ph t triển mạnh mẽ phong trào tự
học, tự đào tạo.”[5, tr 50]
Xuất phát từ nhiệm vụ cơ bản của dạy học Vật lí ở trường phổ thông là
không những truyền thụ kiến thức mà còn phải rèn luyệ n kỹ năng học tập Vật lí cho
HS, kỹ năng áp dụng các PPNT khoa học. Khoa học giáo dục trên thế giới nói
chung và nước ta nói riêng đang coi trọng những nghiên cứu về việc đổi mới PPDH
ở trường phổ thông theo hướng đảm bảo được sự phát triển năng lực sáng tạo của
HS, bồi dưỡng tư duy khoa học, năng lực tự tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức, năng lực
giải quyết vấn đề để thích ứng được với thực tiễn cuộc sống và với sự phát triển của
kinh tế tri thức.
Vì thế, yêu cầu đổi mới PPDH Vật lí ở THPT là một yêu cầu vô cùng cấp bách
và khẩn thiết. Việc đổi mới cần tiến hành để phù hợp với trình độ tri thức và nhịp độ
phát triển tri thức ngày càng cao của nhân loại, để pháp huy tính tự học hỏi, tự tìm


2. Mục đ c
i cứ
Nghiên cứu việc sử dụng thí nghiệm biểu diễn hỗ trợ việc áp dụng các PPNT
khoa học trong dạy học Vật lí ở THPT khi dạy chương 6. Chất khí, Vật lí 10 NC.
3. Giả
ế k oa ọc
Vận dụng những lí luận hiện đại, có thể sử dụng thí nghiệm biểu diễn hỗ trợ việc
áp dụng các PPNT khoa học khi giảng dạy chương 6. Chất khí, Vật lí 10 NC.
4. N iệ

vụ

i

cứ

 Nghiên cứu cơ sở lí luận về: phương pháp dạy học (PPDH) Vật lí ở THPT.
 Nghiên cứu cơ sở lí luận về: Đổi mới PPDH Vật lí ở THPT.
 Nghiên cứu lí thuyết về thí nghiệm biểu diễn.
 Nghiên cứu cơ sở các PPNT khoa học trong DH Vật lí; Xây dựng quy trình áp
dụng các PPNT khoa học trong hoạt động DH Vật lí.
 Nghiên cứu việc sử dụng thí nghiệm biểu diễn hỗ trợ việc áp dụng các PPNT
khoa học trong DH Vật lí ở THPT.
 Nghiên cứu chương 6. Chất khí, Vật lí 10 NC .Vận dụng soạn giáo án các bài:
+ Bài 1: Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ot.
+ Bài 2: Định luật Sác-lơ. Nhiệt độ tuyệt đối.
+ Bài 3: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Định luật Guy- Luy-Xac.
+ Bài 4: Phương trình Cla-pê-rôn – Men- đê-lê-ép.
 Tiến hành TNSP, đưa giáo án vào thực tế giảng dạy, thống kê lại kết quả từ

6. Đối ợ
i cứ
Hoạt động của GV và HS trong đó thể hiện việc áp dụng các thí nghiệm biểu
diễn hỗ trợ việc áp dụng một số PPNT khoa học khi giảng dạy một số bài trong
chương 6. Chất khí, Vật lí 10 NC.
7. Các iai đo

ực iệ đề

i

 GĐ 1: Tìm hiểu thực trạng, trao đổi với thầy hướng dẫn về đề tài nghiên cứu.
 GĐ 2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương chi tiết.
 GĐ 3: Hình thành cơ sở lí luận cho đề tài.
 GĐ 4: Nghiên cứu chương 6. Chất khí, Vật lí 10 NC.
 GĐ 5: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT.
 GĐ 6: Hoàn chỉnh đề tài và chuẩn bị báo cáo bằng PowerPoint.
 GĐ 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
8. Các c ữ viế ắ
 dạy học:

 phương pháp nhận thức:

PPNT

 phương pháp: PP

 sách giáo khoa:

SGK


TW

 giáo dục:

GD

 đào tạo:

ĐT

 thí nghiệm:

TN

DH

5


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

CHƯƠNG 1

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng
tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác
nhau trong học tập…. Do đó đất nước đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục nhằm
đào tạo những con người có phẩm chất mới.
PPDH tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không họat
động, thụ động. PPDH tích cực hướng tới việc tích cực hóa tư duy của HS, nghĩa là
hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào phát
huy tính tích cực của người dạy.
Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy. Cách dạy quyết định cách học,
tuy nhiên, thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hưởng đến cách dạy của
thầy. Mặt khác, cũng có trường hợp HS mong muốn được học theo PPDH tích cực
nhưng GV chưa đáp ứng được. Do vậy, GV cần phải được bồi dưỡng, phải kiên trì
cách dạy theo PPDH tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đế n
6


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HS. Trong đổi mới phương
pháp phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động
học thì mới có kết quả. PPDH tích cực hàm chứa cả phương pháp dạy và phương
pháp học.
1.1.2. Đổi mới PPDH thực hiện m c tiêu mới
Theo quan điểm giáo dục hiện đại, DH là một quá trình tương tác (GV – HS, HS
– HS, HS – GV, HS với những người hiểu biết hơn…). Trong đó, “học” là một hoạt
động trung tâm. Và người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

chỗ trang bị cho HS những kiến thức mà công nghệ nhân loại đã tích lũy mà còn
phải bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực
thực hành giỏi.
1.2. P

ơ



c iế

ợc đổi

ới PPDH

1.2.1. Khắc ph c ối truyền th một chiều
Truyền thụ một chiều là một kiểu DH đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục của
chúng ta. Nét đặc trưng của nó là: “GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu,
kiểm tra, đánh giá; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn”. Nói một cách khác,
GV là nhân vật trung tâm của quá trình DH, GV xác định mục đích học, nội dung
học, cách thức học, con đường đi đến kiến thức kĩ năng, đánh giá kết quả học. Theo
cách dạy đó GV trình bày, giảng giải các kiến thức cần truyền thụ cho HS một cách
rõ ràng, chính xác đầy đủ, dễ hiểu, biểu diễn các TN một cách thành công, đúng như


SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

phải tự học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và
theo kịp được sự phát triển rất nhanh của KHKT hiện đại. Mặt khác, dù là học ở trên
lớp hay học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp thu những điều cần học. Do
đó, trong mỗi tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng cho HS một số PP tự học.
Chẳng hạn như:
- PP đọc sách.
- Phát phiếu học tập ở nhà cho HS chuẩn bị bài.
- Tập cho HS làm quen với việc tự lực tham gia giải quyết các vấn đề học tập.
Bên cạnh đó, việc tăng cường DH theo nhóm, DH hợp tác…góp phầ n làm cho
việc học tập của cá nhân có hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần
hợp tác trong lao động, thái độ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức
trách nhiệm trong công việc chung. Theo lí thuyết về vùng phát triển gần của
Vưgốt-xki, các tương tác thầy - trò và trò - trò trong lớp học có thể giúp cho HS
vượt qua được những trở ngại để đạt đến những hiểu biết mới. Qua những thảo luận,
tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được khẳng định hay bị bác bỏ, qua
đó những hiểu biết của họ sẽ được hình thành hoặc được chính xác hóa, mặc khác
trong việc học tập theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến người khá, đều có
thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện mình. Điều đó có
tác dụng kích thích rất mạnh hứng thú học tập của HS.
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp
ta giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao
về việc bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành
cho mỗi môn học. GV phải tính toán cân đối giữa nội dung DH trên lớp và nội dung
dành cho HS tự tìm hiểu ở nhà. Có lẽ không cần chuyển tải từ A đến Z của nội dung
bài học trên lớp, mà nên dành một phần nội dung nào đó cho HS tự tìm hiểu ở nhà
rồi sau đó sẽ kiểm tra sự tự học của các em.
“ èn luyện khả năng tự học, hình thành thói quen tự học. Bất cứ một việc học

Thực tế thì PPDH tích cực này còn mới mẻ ở nước ta. Nhưng rõ ràng là cách
học này đem lại niềm vui sướng, hào hứng phù hợp với đặc tính ưa hoạt động, tìm
tòi học hỏi của trẻ em. Việc học đối với các em trở thành niềm hạnh phúc, giúp các
em tự khẳng định mình, thể hiển mình và nuôi dưỡng lòng khát khao sáng tạo của
các em. Do đó, việc dạy học tích cực này được đa số HS hưởng ứng nhiệt liệt.
1.2.4. Áp d ng các PP tiên tiến, các phương tiện trong quá trình DH góp phần
phát tri n tối ưu nhân cách HS
Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định
hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình
trên một cách có hiệu quả. Đổi mới PPDH người ta tìm những “PP làm tăng giá trị
lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. Nhờ sự phát
triển của KHKT, quá trình DH đã sử dụng phương tiện DH:
- Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
- Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projector.
- Công nghệ thông tin, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
- Sử dụng mạng Internet,…
1.3. Mục i của c ơ

THPT
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức Vật phổ thông cơ ản, phổ iến theo
quan đi m hiện đại
Vật lí học ở trường phổ thông chủ yếu là Vật lí thực nghiệm, trong đó có sự kết
hợp nhuần nhuyễn giữa quan sát, TN và suy luận lí thuyết để đạt được sự thống nhất
giữa lí luận và thực tiễn. Chính vì vậy cần phải trang bị cho HS những kiến thức phổ
thông cơ bản, hiện đại, có hệ thống, bao gồm:
- Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình Vật lí thường gặp
trong đời sống, khoa học và sản xuất.
10



như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được.
Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều
kiện sống, học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.
Tóm lại, các mục tiêu trên không thể tách rời nhau mà phải luôn gắn liền với
nhau, góp phần đào tạo ra những con người phát triển hài hòa, toàn diện.
Ví dụ: kiến thức mà HS thu nhận được chỉ có thể sâu sắc, vững chắc khi họ có
trình độ tư duy phát triển. Muốn có kiến thức vững chắc, HS không phải tiếp thu
kiến thức một cách thụ động, máy móc mà phải tích cực hoạt động, tham gia vào
quá trình xây dựng và vận dụng kiến thức.

11


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

1.4. Đị
ớ đổi ới PPDH
ở ớ 12 theo c ơ
rì THPT ới.
1.4.1. Giảm đến tối thi u việc giảng dạy minh họa của GV, tăng cường tổ chức
cho HS tự ực tham gia vào giải quyết các vấn đề đ học tập
Một thói quen đã tồn tại lâu đời trong nền giáo dục ở nước ta là GV luôn chú
trọng giảng giải tỉ mỉ, kỹ lưỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã
được viết đầy đủ trong sách giáo khoa. Có nhiều điều HS đọc hay làm theo SGK
cũng có thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể hiện một sự thiếu tự
tin ở HS và càng nguy hiểm hơn nữa là không cho HS cơ hội để suy nghĩ, càng



Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

tế…GV cần tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho họ tự
làm, việc gì cần có sự trợ giúp hướng dẫn của GV.
1.4.2. Áp d ng t ch cực ki u DH nêu và giải quyết vấn đề
Kiểu DH nêu và giải quyết vấn đề (từ trước đến nay vẫn quen gọi là DH nêu vấn
đề) là kiểu DH trong đó dạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách
của các nhà khoa học. Trong kiểu DH này GV vừa tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú
hoạt động sáng tạo; vừa rèn luyện cho họ khả năng sáng tạo.
Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thức
được sự mâu thuẫn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã
có của mình không đủ để giải quyết.
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đưa ra một
hiện tượng, một sự kiện mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả lời. Nhưng
khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có chưa đủ giải thích hiện tượng.
PP tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình
chung như sau:
- Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nêu câu trả lời dự đoán (giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát.
- Từ dự đoán suy ra hệ quả lôgic có thể kiểm tra trong thực tế.
- Tổ chức TN kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu
phù hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây
dựng dự đoán mới.
- Phát biểu kết luận.

1.4.4. Tận d ng phương tiện DH mới, trang thiết ị mới của GV trong việc àm và
s d ng đồ dùng DH
a. Vai trò, vị trí của ph ng tiện, thiết bị DH
Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc
lập hoặc các hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH không chỉ là phương tiện của việc dạy
mà còn là phương tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức là
một cách chứng minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành,
TN. Những thiết bị DH có thể được GV, HS tự làm góp phần làm phong phú thêm
thiết bị DH của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện DH, thiết
bị DH tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá
kiến thức thông qua hoạt động thực hành, làm TN.
Trong quá trình biên soạn chương trình, SGK, SGV, các tác giả đã chú ý lựa
chọn danh mục thiết bị DH và chuẩn bị phương tiện DH, thiết bị DH theo một số
yêu cầu để có thể phát huy vai trò của thiết bị DH.
b. Yêu cầu sử dụng ph ng tiện, thiết bị DH
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị DH khi sự vật hiện tượng không thể mô tả
được: quá lớn, quá nhỏ, khó tìm trên thực tế, không thể biểu diễn được quá trình
biến đổi (phản ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…)
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, phải coi đó là phương tiện để
nhận thức, không chỉ thuần túy là minh họa. Đây là nguồn thông tin cực kì quan
trọng giúp HS có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới. Coi trọng quan sát,
phân tích, nhận xét, dẫn đến hình thành khái niệm.
Tận dụng phương tiện DH, thiết bị DH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp.
Phát động phong trào GV, HS tự làm và sưu tập (tranh ảnh, mẫu vật…).

14

đến 6 HS. Tùy vào mục đích sư phạm và vấn đề học tập mà GV phân chia nhóm
cho thích hợp. Nhóm được duy trì ổn định hoặc thay đổi theo từng tiết học, các
nhóm được giao cùng một nhiệm vụ hoặc giao những nhiệm vụ khác nhau. Trong
mỗi nhóm có nhóm trưởng, nhóm trưởng chịu trách nhiệm phân chia công việc cho
các nhóm viên thực hiện một phần công việc của nhóm. Trong thực hiện công việc,
các thành viên trong nhóm làm việc tích cực và tạo không khí thi đua với các nhóm
khác. GV cần có biện pháp để tạo ra không khí thi đua này. Kết quả làm việc của
mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả chung của cả lớp. Mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả
của mình trước toàn lớp và các nhóm có thể trao đổi tranh luận với nhau về kết quả
của nhóm khác cũng như kết quả của nhóm mình.
Với PPDH hợp tác nhóm, cho phép các thành viên trong nhóm chia sẻ kinh
nghiệm và những hiểu biết cho nhau, cũng như những vướng mắc, những băn khoăn
suy nghĩ của bản thân. Nhờ sự trao đổi, thảo luận giữa các thành viên trong nhóm và
giữa các nhóm giúp cho HS dễ hiểu và dễ nhớ bài hơn. Bài học trở thành quá trình
học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV.
15


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

Tuy nhiên, việc tổ chức cho HS học tập theo nhóm ngay tại lớp bị hạn chế bởi
không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học nên GV phải
biết tổ chức hợp lí mới có kết quả. Không nên lạm dụng các hoạt động nhóm và cần
đề phòng xu hướng hình thức. Ở trường THPT, mỗi tiết học chỉ nên tổ chức từ 1
đến 2 hoạt động nhóm đối với những câu hỏi, vấn đề đặt ra khó và phức tạp, đòi hỏi
phải có sự hợp tác giữa các cá nhân mới có thể hoàn thành nhiệm vụ. Cần lưu ý,

16


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

1.5.3. Quy trình soạn một giáo án
Khi thực hiện soạn thảo một giáo án cho tiết dạy có thể chia thành 7 bước:
- Bước 1: Lượng hóa mục tiêu kiến thức và kĩ năng của bài học.
- Bước 2: Chia bài học thành những đơn vị kiến thức.
- Bước 3: Hoạch định các hoạt động của HS ứng với từng đơn vị kiến thức.
- Bước 4: Tìm những kiến thức học tập phù hợp.
- Bước 5: Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ HS ứng với từng hoạt
động. Dự kiến những tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lí.
- Bước 6: Xác định thời gian cho mỗi hoạt động.
- Bước 7: Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết hỗ trợ DH.
1.5.4. Một số hoạt động phổ iến trong một tiết học
Theo quan điểm mới về việc DH, vai trò chính yếu của GV là tổ chức và hướng
dẫn các hoạt động học tập của HS. Hoạt động học của HS rất đa dạng, dựa theo cấu
trúc khái quát của tiến trình giải quyết các vấn đề có tính khoa học ta có thể chia
thành các hoạt động sau:
- Hoạt động kiểm tra kiến thức cũ.
- Hoạt động tiếp nhận nhiệm vụ DH.
- Hoạt động thu thập thông tin.
- Hoạt động xử lí thông tin.
- Hoạt động truyền đạt thông tin.
- Hoạt động củng cố bài học.



Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

 Hoạt động: Thu

ô

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

i

Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Nghe giáo viên giảng. Nghe
bạn phát biểu.

- Tổ chức hướng dẫn.
- Yêu cầu HS hoạt động.

- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề
trong SGK.

- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần
tìm hiểu. Giảng sơ lược (nếu cần thiết).


- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.

- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét
về tính qui luật của hiện tượng.

- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị
và rút ra nhận xét, kết luận.
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.

- Trả lời các câu hỏi của GV.

- Tổ chức hợp tác hóa kết luận.

- Tranh luận với bạn bè trong
nhóm hoặc trong lớp…

- Hợp thức về thời gian.

- Rút ra nhận xét hay kết luận từ
những thông tin thu được.
 Hoạt động: Tr

ề đ

ô

i

Hoạt động của HS

Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Vận dụng vào thực tiễn.

- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc
cá nhân hoặc theo nhóm.

- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Giải bài tập.

- Hướng dẫn trả lời.
- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.

 Hoạt động: H ớ

dẫ

ọc



Hoạt động của HS
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

Hoạt động của GV


GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

1.6. Đổi ới kiể
ra, đá

1.6.1. Quan đi m cơ ản về đánh giá
Đánh giá là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu được trong quá
trình giáo dục; có chức năng, khả năng điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực
để đổi mới PPDH, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo
mục tiêu giáo dục.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu nhập và xử lí thông tin về trình độ, khả
năng thực hiện mục tiêu học tập của HS về tác động và nguyên nhân của tình hình
đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường, cho bản
thân HS để HS học tập ngày một tiến bộ hơn. Phương tiện và hình thức quan trọng
của đánh giá là kiểm tra. Đổi mới PPDH được chú trọng của đánh giá là kiểm tra.
Đổi mới PPDH được chú trọng để đáp ứng những yêu cầu mới của mục tiêu nên
việc kiểm tra, đánh giá phải chuyển biến mạnh theo hướng phát triển tính tích cực,
trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ
năng đã học vào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của
HS trước những vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và cộng đồng. Khi
nào việc kiểm tra, đánh giá chưa thoát khỏi quỹ đạo học tập thụ động thì chưa thể
phát triển dạy và học tích cực.
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là x c nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi
độ tin cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực. Thực hiện tốt đồng thời hai chức năng
sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá chất lượng giáo dục gồm nhiều
vấn đề, trong đó hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy và đánh
giá chất lượng học của trò. Đánh giá một cách chính xác, khách quan sẽ tạo được

sản phẩm mà quá trình DH đạt được. Mục tiêu môn học đặt ra các yêu cầu về kiến
thức, kỹ năng, thái độ “chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng, yêu cầu thái độ” thể hiện
trong chương trình giáo dục phổ thông và thể hiện cụ thể qua SGK. Trong quá trình
DH, GV phải đặt ra những kế hoạch để kiểm tra mức độ đạt được yêu cầu so với
mục tiêu đề ra. Kiểm tra xem HS đạt được những yêu cầu về các mặt ở mức độ nào
so với mục tiêu môn học đề ra hoàn thành được đến đâu.
Hoạt động dạy và học luôn cần có những thông tin phản hồi để điều chỉnh kịp
thời nhằm tạo ra hiệu quả ở mức cao nhất thể hiện chất lượng học tập của HS. DH
căn cứ kết quả đầu ra cần thông tin phản hồi đa dạng. Về phương diện này chất
lượng học tập được xem như chất lượng của một sản phẩm đang trong giai đoạn
hình thành và hoàn thiện. Sự điều chỉnh bổ sung những kiến thức, kỹ năng, thái độ
còn chưa hoàn thiện giúp cho chất lượng học tập trở thành những tri thức bền vững
cho mỗi HS. Việc kiểm tra chất lượng học tập sẽ giúp cho các nhà quản lí giáo dục,
các GV và bản thân HS có những thông tin xác thực, tin cậy để có những tác động
kịp thời nhằm điều chỉnh và bổ sung để hoàn thiện sản phẩm trong quá trình DH.
Đổi mới PPDH là điều quan trọng nhất để đổi mới đánh giá kết quả DH: Đổi
mới nội dung, PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tạo
niềm tin, năng lực tự học cho HS thì đánh giá phải đổi mới theo hướng phát triển
mọi năng lực của HS.
Đánh giá là một quá trính, theo một quá trình, đánh giá từng nội dung, từng bài
học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu
giáo dục.
Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong
cả quá trình. Đánh giá ở những thời điểm cuối mỗi giai đoạn sẽ trở thành khởi điểm
của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn trong
cả một quá trình giáo dục.
Việc đánh giá phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch.
Cần phối hợp một cách hợp lí và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự
luận, trắc nghiệm để đạt được các yêu cầu, tiêu chí kiểm tra đánh giá. Khắc phục


- Kiểm tra TN thực hành: kiểm tra kĩ năng thực hành của HS trong quá trình
làm các bài thực hành thí nghiệm, dạng vấn đáp, trình bày báo cáo kết quả.
- Kiểm tra viết: kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS, dạng kiểm tra 15 phút, 45
phút, kiểm tra học kì. Đây là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả
học tập của HS.
- Kiểm tra đề tài: dạng bài tập lớn có thể là một vấn đề yêu cầu HS hoặc
nhóm HS phải thực hiện nhằm kiểm tra năng lực nhận thức của HS, đặc biệt là các
HS giỏi.
Trong đó, kiểm tra viết là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả
học tập của HS. Nó có thể đánh giá định hình hoặc đánh giá tổng kết, đánh giá theo
tiêu chuẩn hoặc đánh giá theo tiêu chí. Hình thức kiểm tra thông dụng là trắc
nghiệm, có 2 hình thức trắc nghiệm cơ bản là trắc nghiệm tự luận (tự luận) và trắc
nghiệm khách quan.
 Trắc nghiệm tự luận: là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi
thường gồm nhiều câu hỏi hoặc bài tập mà HS phải viết đầy đủ các câu trả lời hoặc
bài giải theo cách của riêng mình. Đây chính là loại hình câu hỏi và bài tập lâu nay
22


Trích đoạn PP thực nghiệm trong DH Vật lí Tiến trình giải quyết vấn đề trong khoa học Tổ chức tình huống học tập Các mô hình trong DH Vật lí
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status