TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÍ
- - -- - -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Vật lí
TỔ CHỨC CHO HỌC SINH TỰ LỰC THAM GIA
VÀO GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ HỌC TẬP THEO
PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM KHI GIẢNG DẠY
CHƯƠNG 9. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, VẬT LÍ 12
NC
GV hướng dẫn:
SV thực hiện:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Lương Tấn Lộc
Lớp: SP-Vật Lí – K36
MSSV: 1100226
Cần Thơ, 05/2014
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lương Tấn Lộc
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày............tháng........năm 2014
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh .......................................... 10
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học .............................................. 11
1.2.4. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại.................. 11
1.3. Mục tiêu của chương trình vật lý phổ thông trung học........................................... 11
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức vật lý phổ thông cơ bản..................................... 12
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng ...................................................................... 12
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm ....................................................... 12
1.4. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở lớp 12......................... 13
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của giáo viên ................................... 13
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ............................... 14
1.4.3. Rèn luyện cho học sinh phương pháp nhận thức vật lý .......................................... 15
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, phát huy tính sáng tạo của GV........... 16
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác..................................... 17
1.5.
Đổi mới việc thiết kế bài học ................................................................................ 18
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học ........................................... 18
Trang 4
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lương Tấn Lộc
1.5.2. Cấu trúc của Giáo án soạn theo các HĐHT............................................................ 19
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá ............................................................................. 20
3.2.3. Hình thức tự học…………………………………………………………………41
3.2.4. Hình thức tham quan…………………………………………………………….42
3.2.5. Hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa………………………………………..42
3.2.6. Hình thức giúp đỡ riêng…………………………………………………………44
Chương 4. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG KIẾN THỨC TRONG
CHƯƠNG 9. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. VL 12 NC.
Trang 5
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
4.1.
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lương Tấn Lộc
Đại cương về chương…………………………………………………………...45
4.1.1. Mục tiêu của chương……………………………………………………………45
4.1.2. Những điều cần lưu ý khi soạn giáo án…………………………………………46
4.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương……………………………………………48
4.2.
Soạn giáo án…………………………………………………………………….49
4.2.1. Bài 1: Cấu tạo hạt nhân nguyên tử - độ hụt khối………………………………..49
4.2.2. Bài 2: Phóng xạ………………………………………………………………….59
4.2.3. Bài 3: Phản ứng hạt nhân………………………………………………………..73
cộng đồng thế giới trong nền kinh tế mở cửa hội nhập và cạnh tranh khốc liệt. Trước
tình hình đó, nền giáo dục nước ta đòi hỏi phải có những đổi mới tích cực trong
phương pháp giảng dạy nhằm tạo ra những thế hệ con người có đầy đủ phẩm chất, tri
thức, năng lực sẵn sàng hòa nhập với cuộc sống, với nền khoa học công nghiệp không
ngừng thay đổi để phát triển và phải đầy bản lĩnh để có thể làm chủ đất nước trong
tình hình mới.
Vì thế vấn đề đặt ra là đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới, kịp thích nghi
với sự phát triển của xã hội và sự tăng nhanh về khối lượng tri thức của loài người.
Vấn đề đó cũng giống như một nhiệm vụ quan trọng đặt lên vai người thầy. Nền giáo
dục hiện đại có quan niệm “người thầy giáo bình thường là người thầy giáo mang
chân lí đến cho trò, người thầy giáo giỏi là người thầy giáo biết dạy trò cách đi tìm
chân lí”, như vậy, nhiệm vụ của người thầy không chỉ đơn thuần là truyền thụ kiến
thức cho HS mà là phải biết cách tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn cho HS hoạt động, tìm
tòi và nghiên cứu kiến thức, tức là người GV phải dạy theo một phương pháp rõ ràng,
nhất định.
Phương pháp thực nghiệm là một phương pháp nhận thức đặc thù của KHVL.
PPTN cũng chính là một PPDH đang được nghiên cứu sâu rộng và sẽ được vận dụng
vào chương trình giáo dục THPT, phương pháp này phù hợp với chiến lược đổi mới
PPDH trong thời kì mới.
Bên cạnh đó, kết quả của quá trình học chỉ đạt được hiệu quả cao nhất khi học sinh
thật sự tự lực, tự giác tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập. Do đó, muốn nâng
cao chất lượng giáo dục thì trong quá trình dạy học người giáo viên cần phải chú ý
đến các biện pháp kích thích, tạo ra các tình huống có vấn đề để phát huy tính tự giác,
tự chiếm lĩnh kiến thức và hứng thú học tập của học sinh, tạo cho các em tính tò mò,
ham hiểu biết, niềm say mê nghiên cứu, tìm tòi kiến thức mới.
Vì lý do trên, em chọn và thực hiện đề tài: “Tổ chức cho HS tự lực tham gia vào
giải quyết các vấn đề HT theo phương pháp thực nghiệm khi giảng dạy Chương 9,
Hạt nhân nguyên tử, VL12 NC”.
Trang 7
việc tổ chức cho HS tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập theo
phương pháp thực nghiệm khi GD chương 9, Hạt nhân nguyên tử, VL 12 NC.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới PPDH Vật lý ở THPT của Bộ GD & ĐT.
Nghiên cứu một số bài của chương 9, Hạt nhân nguyên tử, VL 12 NC:
Bài 1: Cấu tạo hạt nhân nguyên tử - độ hụt khối.
Bài 2: Phóng xạ.
Bài 3: Phản ứng hạt nhân.
Bài 4: Phản ứng phân hạch.
Bài 5: Phản ứng nhiệt hạch.
Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề cần nghiên cứu, đưa ra các biện pháp thực
hiện và quy trình hoạt động dạy học.
Chế tạo và sử dụng đồ dùng dạy học, bản vẽ sẵn…
Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, máy chiếu, over head, power
point…
Nghiên cứu lý luận: Các SGK VL THPT, TLBDGV, TL về PPDHVL…
Quan sát sư phạm.
Tổng kết kinh nghiệm.
Thực nghiệm SP.
6. Đối tượng nghiên cứu.
Các hoạt động của GV và HS trong đó có thể thực hiện các biện pháp theo
hướng tổ chức cho học sinh tự lực tham gia vào GQVĐ học tập theo PPTN khi
GD chương 9, Hạt nhân nguyên tử, Vật lý 12 NC nhằm nâng cao chất lượng HT.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài.
Giai đoạn 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với GV hướng dẫn, nhận đề tài nghiên
cứu.
Giáo viên: GV
Phương pháp: PP
Học tập: HT
Kiểm tra: KT
Vật lí: VL
Đánh giá: ĐG
Nâng cao: NC
Dạy học: DH
Phương pháp thực nghiệm: PPTN
Dạy học vật lí: DHVL
Trang 9
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lương Tấn Lộc
Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Ở THPT
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH.
Trang 10
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lương Tấn Lộc
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều.
Truyền thụ một chiều là một kiểu dạy học đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục
của chúng ta. Nét đặc trưng của nó là: “ GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu,
kiểm tra, đánh giá ; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc
lại”.
Theo cách dạy đó GV trình bày, giảng giải các kiến thức cần truyền thụ cho HS
một cách rõ ràng, chính xác đầy đủ, dễ hiểu, biểu diễn các thí nghiệm một cách thành
công, đúng như đã nói trong lí thuyết hay đúng những mong muốn cần đạt được. GV
chỉ quan tâm đến việc dạy của mình sao cho hoàn mỹ, còn HS có hiểu được, làm
được, phát triển được hay không là trách nhiệm của HS. Cách dạy đó rõ ràng là dồn
HS vào thế hoàn toàn thụ động, không có cơ hội để suy nghĩ, phát triển ý thức, thực
hiện những suy nghĩ mới mẽ của mình, còn GV thì trở thành nhân vật đầy quyền uy
khiến HS phải sợ hãi và cha mẹ HS phải kính nể. Như vậy việc khắc phục lối truyền
thụ một chiều là một hoạt động có tính cách mạng nhằm chống lại thói quen đã có từ
lâu, chống lại đặc quyền của GV. Những GV tâm huyết với nghề hết lòng yêu thương
trẻ em thì sẵn lòng hi sinh đặc quyền của mình, tự cải tạo mình, tự nguyện thu hẹp
quyền uy của mình, dành cho HS vị trí chủ động trong học tập. Nhưng không ít GV
còn bảo thủ không từ bỏ được thói quen và đặc quyền trên, không thích ứng được với
đòi hỏi mới.
Đối với chúng ta cũng cần phải đổi mới phương pháp dạy học. Tư tưởng chỉ đạo
của GV, ít chịu tự lực tìm tòi nghiên cứu. Do đó kĩ năng tự học đã yếu lại còn yếu
thêm. Cần phải nhanh chóng khắc phục tình trạng này ngay từ những lớp dưới chứ
không phải chỉ áp dụng cho những HS ở các lớp trên.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học.
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất
là phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá
trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề
học tập, qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo. HS học bằng cách làm, tự làm, làm
một cách chủ động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc. Vai trò của GV
không còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều
kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là
giành được kiến thức và phát triển được năng lực.
PPDH tích cực này còn mới mẻ ở nước ta. Có rất nhiều điều cần phải nghiên cứu,
bàn bạc, thử nghiệm trong thực tế. Nhưng rõ ràng là cách học này đem lại cho HS
niềm vui sướng, hào hứng, nó phù hợp với đặc tính ưa hoạt động của đa số trẻ em.
Việc học đối với các em trở thành niềm hạnh phúc, giúp các em tự khẳng định được
mình và nuôi dưỡng lòng khát khao sáng tạo. Bởi thế việc dạy học tích cực này được
đa số HS hưởng ứng nhiệt liệt.
1.2.4. Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện DH hiện đại vào QTDH.
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế kỉ XX
đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS. Nhiều lí thuyết về việc
phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lí thuyết thích nghi” của J.piaget và “lí thuyết
Trang 12
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin rút ra kết luận, đề ra các dự đoán về
các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng, quy tắc VL, đề xuất
phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
Trang 13
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lương Tấn Lộc
Vận dụng kiến thức: mô tả, giải thích các hiện tượng, quy tắc VL, giải các bài
tập VL… giải quyết các vấn đề đơn giản của đời sống, sản xuất.
Sử dụng các thuật ngữ VL, biểu bảng…trình bày rõ ràng, chính xác những
kết quả thu được.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm.
Bồi dưỡng cho HS thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục lòng yêu
nước, thái độ đối với lao động, đối với cộng đồng và những đặc tính khác
của người lao động trên cơ sở những kiến thức VL vững chắc.
Hứng thú HT môn VL, yêu thích, tìm tòi khoa học, trân trọng những đóng
góp của Vật Lý học.
Có thái độ khách quan, trung thực, tác phong cẩn thận, chính xác, có tinh
thần học tập tốt.
Có ý thức vận dụng những hiểu biết VL vào đời sống, cải thiện điều
kiện sống, bảo vệ môi trường
Tóm lại: Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là
thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học
tích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo và có
hứng thú trong học tập.
thực tế v.v…GV cần tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho
họ tự làm, việc gì cần có sự trợ giúp hướng dẫn của GV, việc gì GV cũng phải giảng
giải để cung cấp thêm hiểu biết cần thiết cho việc giải quyết vấn đề.
Trong mọi bài học GV đều có thể tìm ra một hai chỗ trong bài HS có thể tự lực
hoạt động với khoảng thời gian 10 đến 20 phút.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu DH Phát hiện và GQVĐ.
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề) là kiểu dạy học trong
đó dạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học,
GV vừa tạo cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo, vừa rèn luyện cho họ khả
năng sáng tạo.Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học
nhận thức được sự mâu thuẫn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng,
kiến thức đã có của mình không đủ để giải quyết.
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đưa ra một
hiện tượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả
lời. Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải
thích hiện tượng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn
thiện, phát triển kiến thức, kĩ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả. Chú trọng
rèn luyện cho HS phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo
quy trình chung như sau:
- Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát.
- Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
- Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu
Trang 15
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
- Về phương pháp tương tự : Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức
khoa học, trong đó sử dụng sự tương tự và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức
mới về đối tượng khảo sát.
Phương pháp tương tự gồm các giai đoạn cơ bản sau :
- Tập hợp các dấu hiệu của đối tượng cần nghiên cứu và những dấu hiệu của đối
tượng đã biết định đem đối chiếu.
Trang 16
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lương Tấn Lộc
- Tiến hành phân tích tìm những dấu hiệu giống nhau và khác nhau giữa chúng.
Kiểm tra xem các dấu hiệu giống nhau có phải là dấu hiệu bản chất của đối tượng đã
biết.
- Chuyển dấu hiệu khác biệt của đối tượng đã biết cho đối tượng nghiên cứu bằng
suy luận tương tự.
- Kiểm tra tính đúng đắn của các kết luận thu được( hoặc các hệ quả của chúng)
bằng thực nghiệm ở chính đối tượng nghiên cứu. [6, tr 50-51]
1.4.4. Tận dụng những phương tiện DH mới, trang thiết bị TN mới; phát huy
tính sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng DH.
Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng,
có sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một
cách có hiệu quả. Đổi mới PPDH người ta tìm những “phương pháp làm tăng giá trị
lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. Nhờ sự phát
triển của KHKT, quá trình DH đã sử dụng phương tiện DH:
- Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lương Tấn Lộc
- Các phần mềm máy vi tính mô phỏng các hiện
tượng, quá trình vật lý.
- Các mô hình vật chất.
- Các hình vẽ, sơ đồ.
Bình diện nhận thức khái - Sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo.
niệm - ngôn ngữ.
- Các phần mềm máy vi tính dùng cho việc ôn
tập.
1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm hợp tác.
Hình thức tổ chức dạy học là hình thức bên ngoài của PPDH, được thiết lập theo
những cấu trúc xác định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học.
a/ Dạy học với hình thức tổ chức hội thảo
Hình thức hội thảo là người dạy tổ chức và điều khiển các thành viên trong lớp học
trao đổi ý kiến và tư tưởng của mình về nội dung học tập, qua đó đạt được mục đích dạy
học.
Hai hoặc nhiều người trao đổi ý kiến với nhau, ta nói họ đang thảo luận. Thảo luận
có thể áp dụng với mọi hoạt động của lớp học đòi hỏi có sự tham gia hợp tác để tìm
kiếm giải pháp cho một vấn đề được đặt ra trong bài học. GV là người nêu vấn đề,
khích lệ người học thảo luận nhằm đạt mục đích của bài học, do đó hình thức này cần
sự tham gia tích cực của tất cả mọi người.
b/ Dạy học với hình thức hợp tác, thảo luận theo nhóm nhỏ
kết quả dự án là những sản phẩm có thể giới thiệu được như các bài viết, tập tranh ảnh
sưu tầm, chương trình hành động cụ thể.
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học
1.5.1. Một số HĐHT phổ biến trong một tiết học
* Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của - Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
GV.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá.
* Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ HT
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi giáo viên đặt vấn đề.
- Tạo tình huống HT.
- Tiếp nhận nhiệm vụ HT.
- Trao nhiệm vụ HT.
* Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
SVTH: Lương Tấn Lộc
- Chủ động về thời gian.
* Hoạt động: Xử lí thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá - Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.
nhân.
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị và
- Lập bảng, vẽ đồ thị …nhận xét về rút ra nhận xét, kết luận.
tính quy luật của hiện tượng.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm - Tổ chức hợp thức hóa kết luận.
hoặc trong lớp...
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những - Hợp thức về thời gian.
thông tin thu được.
* Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS
- Hướng dẫn trả lời.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Ra bài tập vận dụng.
- Giải bài tập.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.
* Hoạt động: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Ghi câu hỏi bài tập về nhà.
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
Trang 20
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
dục.
1.6.2. Các hình thức kiểm tra.
Hình thức kiểm tra thông dụng là trắc nghiệm, có 2 hình thức trắc nghiệm cơ bản
là trắc nghiệm tự luận (tự luận) và trắc nghiệm khách quan (trắc nghiệm).
Trang 21
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lương Tấn Lộc
* Tự luận.
Tự luận là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi gồm các câu hỏi
dạng mở yêu cầu thí sinh phải trình bày nội dung trả lời các câu hỏi trong một bài viết
để giải quyết vấn đề nêu ra.
* Trắc nghiệm – Các hình thức trắc nghiệm.
Trắc nghiệm là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi thường gồm
nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết yêu cầu
thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt đối với từng câu hỏi.
• Trắc nghiệm đúng – sai.
• Trắc nghiệm điền khuyết.
• Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi( ghép đôi ).
• Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá.
* Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá.
- Đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực người học ; kết quả kiểm tra, thi đủ
độ tin cậy để xét lên lớp, tốt nghiệp, làm một căn cứ xét tuyển sinh.
- Tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy
- Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương
của các đề thi.
- Đa dạng hóa công cụ đánh giá ; sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong quy
trình tổ chức, kiểm tra, đánh giá.
* Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
- Đảm bảo tính toàn diện.
- Đảm bảo độ tin cậy.
- Đảm bảo tính khả thi.
- Đảm bảo yêu cầu phân hóa.
- Đảm bảo hiệu quả cao.
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra.
Đánh giá chú trọng ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục là: lĩnh vực về nhận
thức, lĩnh vực về hoạt động và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ.
a. Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là một
người có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu,
từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp. HS phát biểu đúng một định nghĩa,
định lí, định luật nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng.
Có thể nhận biết mức độ nhận biết bằng các động từ
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
- Nhận dạng (không cần giải thích ) được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối
giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản.
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu.
Để kiểm tra mức độ nhận biết của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng
các động từ như: Mô tả, phát biểu, liệt kê, nhớ lại, nhận biết, xác định, kể tên, cái gì,
bao nhiêu... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện,
Trang 23
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
Để kiểm tra mức độ phân tích của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng
các động từ như: Tại sao, em có nhận xét gì về..., hãy chứng minh.... Mục tiêu loại
câu hỏi này nhằm kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó đi đến kết luận,
tìm ra mối qua hệ hoặc chứng minh một luận điểm. Việc trả lời các câu hỏi phân tích
cho thấy học sinh có khả năng tìm ra được các mối quan hệ mới, tự diễn giải hoặc đưa
ra kết luận.
Trang 24
Luận văn Tốt Nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lương Tấn Lộc
e. Tổng hợp là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận từ các nguồn
tài liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên một hình mẫu mới. Có thể cụ thể hóa
mức độ tổng hợp bằng các động từ.
- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh.
- Khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ cụ thể.
- Phát hiện các mô hình mới đối xứng, biến đổi hoặc mở rộng từ mô hình đã biết
ban đầu.
Việc trả lời các câu hỏi tổng hợp đòi hỏi HS phải dự đoán, giải quyết vấn đề và
đưa ra câu trả lời sáng tạo. Cần nói cho HS biết rõ các em có thể tự do đưa ra những ý
tưởng, giải pháp mang tính sáng tạo, tưởng tượng của riêng mình. Mục tiêu của loại
câu hỏi này nhằm kiểm tra xem HS có thể đưa ra những dự đoán, giải quyết một vấn
đề, đưa ra câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo. Câu hỏi tổng hợp thúc đẩy sự sáng
tạo của HS, các em phải tìm ra những nhân tố và những ý tưởng mới để có thể bổ
sung cho nội dung.
f. Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin : bình xét, nhận định, xác