TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành SP Vật lý
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
GIẢNG DẠY CHƯƠNG 9. HẠT NHÂN NGUYÊN
TỬ, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO NHẰM BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
Giảng viên hướng dẫn:
ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
Cần Thơ, 5/2014
Sinh viên thực hiện:
Trần Châu Ngọc Diệp
MSSV: 1100202
Lớp: SP Vật Lý K36
Lời cảm ơn
Sau một thời gian dài làm việc, em đã hoàn thành đề tài nghiên
cứu. Để có được kết quả trên, em đã nhận được sự giúp đỡ của
rất nhiều thầy cô và bạn bè. Em xin chân thành cảm ơn các thầy
cô trong Bộ Môn Sư Phạm Vật lí đã cung cấp, truyền đạt những
vốn kiến thức quý báu cho em, đã tạo điều kiện cho em học tập
và giúp em có nền tảng vững chắc để hoàn thành luận văn này.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2014
ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................................................... 6
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................................................ 6
3. Giả thuyết khoa học .............................................................................................................................. 6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................................................ 6
5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................................................... 7
6. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................................... 7
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài .............................................................................................................. 7
8. Các chữ viết tắt trong luận văn............................................................................................................. 8
1.6.5. Khắc phục những hạn chế trong kiểm tra đánh giá .................................................................... 29
Chương 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HS TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
Ở THPT ............................................................................................................................ 31
2.1. Khái niệm năng lực .......................................................................................................................... 31
2.2. Sự hình thành và phát triển năng lực .............................................................................................. 31
2.2.1. Yếu tố sinh học: vai trò của di truyền trong sự hình thành năng lực ......................................... 31
2.2.2. Yếu tố hoạt động của chủ thể ....................................................................................................... 32
2.2.3. Yếu tố môi trường xã hội ............................................................................................................. 32
2.2.4. Vai trò của giáo dục trong việc hình thành năng lực .................................................................. 32
2.3. Khái niệm năng lực sáng tạo ........................................................................................................... 33
2.4. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sáng tạo của HS ............................................... 34
2.4.1. Tổ chức hoạt động sáng tạo gắn liến với quá trình xây dựng kiến thức mới ............................ 34
2.4.2. Luyện tập phỏng đoán, dự đoán, xây dựng giả thuyết ............................................................... 35
2.4.3. Luyện tập đề xuất phương án kiểm tra dự đoán.......................................................................... 38
2.4.4. Giải các bài tập sáng tạo ............................................................................................................... 39
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở THPT ......... 40
3.1. Tầm quan trọng của phương pháp thực nghiệm trong chương trình THPT mới ......................... 40
3.1.1. Mục tiêu chung của chương trình THPT mới ............................................................................. 40
3.1.2. Mục tiêu của chương trình THPT mới ........................................................................................ 40
3.1.3. Tầm quan trọng của phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học và trong dạy học vật
lý ở THPT: ................................................................................................................................... 41
3.2. PPTN trong nghiên cứu khoa học vật lý......................................................................................... 42
3.2.1. Vai trò của PPTN trong quá trình nhận thức sáng tạo của khoa học vật lý .............................. 42
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm............................................................................................................ 42
3.2.3. Các giai đoạn của PPTN ............................................................................................................... 43
3.3. Các giai đoạn của PPTN trong DH vật lý....................................................................................... 43
3.4. Hướng dẫn HS hoạt động trong mỗi giai đoạn của PPTN ............................................................ 44
3.5. Phối hợp PPTN và các phương pháp nhận thức khác trong dạy học vật lý ................................. 47
1. Lí do chọn đề tài
Quá trình toàn cầu hóa về các lĩnh vực đang diễn ra mạnh mẽ . Hội nhập quốc tế,
cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức….đã tạo ra cơ hội cho nền giáo
dục Việt Nam tiếp cận các xu thế mới, tri thức mới, mô hình giáo dục, chương trình
giáo dục tiên tiến, hiện đại và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát triển giáo
dục.
Trong thập kỷ qua, lý luận phát triển chương trình giáo dục đạt những thành tựu
đáng kể. Chương trình đã chuyển từ cách tiếp cận nội dung (học sinh học được
những gì) sang cách tiếp cận năng lực (học sinh làm được gì từ những điều đã học) .
Hướng tiếp cận này đòi hỏi vừa phải đổi mới mục tiêu giáo dục, vừa phải lựa chọn
những nội dung hết sức cơ bản, hiện đại, thực tiễn, đổi mới phương pháp giáo dục,
hình thức tổ chức giáo dục và cách thức đánh giá kết quả giáo dục.
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI đã nêu “ đổi mới chương trình, nội dung,
phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền
thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành,
tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội ”.
Vật lý học là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật và công nghệ quan trọng. Sự phát
triển của khoa học vật lý gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại trực tiếp với sự tiến
bộ của khoa học kĩ thuật và công nghệ. Vì vậy những hiểu biết và nhận thức về vật
lý có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước.
Từ những lí do trên em đã quyết định chọn đề tài: Áp dụng phương pháp thực
nghiệm giảng dạy chương 9. Hạt nhân nguyên tử, vật lý 12 nâng cao nhằm bồi
dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh .
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc áp dụng phương pháp thực nghiệm khi giảng dạy chương 9. Hạt
nhân nguyên tử,VL12 NC nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh.
3. Giả thuyết khoa học
Vận dụng lý luận dạy học hiện đại, áp dụng phương pháp thực nghiệm nhằm bồi
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài
GĐ1: Tìm hiểu thực trạng, trao đổi với thầy hướng dẫn về đề tài nghiên
cứu
GĐ2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương chi tiết
GĐ3: Hoàn thành cơ sở lý luận của đề tài
GĐ4: Nghiên cứu nội dung và phương pháp xây dựng chương 9. Hạt nhân
nguyên tử, VL 12 NC
GĐ5: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT
GĐ6: Hoàn chỉnh đề tài và chuẩn bị báo cáo bằng Powerpoint
GĐ7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp
8. Các chữ viết tắt trong luận văn
giáo viên: GV
giáo án: GA
phương pháp dạy học: PPDH
công nghệ thông tin: CNTT
phương pháp diễn giảng: PPDG
phương pháp dạy học tích cực:
sách giáo khoa: SGK
phương pháp: PP
phương pháp mô hình: PPMH
phương án thí nghiệm: PATN
Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở THPT
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới GD ở THPT
1.1.1. Mục tiêu của GD nước ta
Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng thế
giới trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt. Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mục
tiêu giáo dục nhằm đào tạo ra những con người có phẩm chất mới. Nền giáo dục
không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho HS những kiến thức công nghệ mà nhân loại
đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho họ tư duy sáng tạo và năng lực thực
hành giỏi. Hội nghị BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VIII đã chỉ rõ “nhiệm
vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ thiết tha gắn bó với
lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên
cường, xây dựng và bảo vệ tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giữ gìn và phát
làm theo mẫu. Chiến lược dạy học này xuất phát từ quan niệm về nhiệm vụ của giáo
dục chỉ là một sự truyền đạt cơ bản những kiến thức, kinh nghiệm xã hội như những
sản phẩm hoàn chỉnh đã được thử thách. Theo kiểu dạy học này, trung tâm chú ý là
nội dung các kiến thức cần dạy. Song nếu chỉ quan tâm tới bản thân nội dung kiến
thức được trình bày thì dù tốt đến đâu vẫn chưa phải là sự xác định một cách cụ thể
HS cần đạt được những khả năng gì trong hoặc sau khi học, và bằng cách nào đảm
bảo cho HS đạt được khả năng đó. Chính vì vậy nó hạn chế chất lượng và hiệu quả
dạy học.
Như vậy việc khắc phục lối truyền thụ một chiều là một hoạt động có tính
cách mạng nhằm chống lại thói quen đã có từ lâu, chống lại đặc quyền của GV.
Những GV tâm huyết với nghề thì sẵn lòng hi sinh đặc quyền của mình, tự cải tạo
mình, tự nguyện thu hẹp quyền uy của mình, dành cho HS vị trí chủ động trong học
tập. Nhưng không ít GV còn bảo thủ, không từ bỏ được thói quen và đặc quyền
trên, không thích ứng được với đòi hỏi mới.
Chuyển lối dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn
đóng vai trò đơn giản là người truyền thụ kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ
chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ. Để HS tự lực chiếm
lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt được các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ
theo yêu cầu của chương trình.
HS tham gia tích cực vào việc giải quyết các vấn đề, tình huống học tập. Trên
lớp, HS hoạt động là chính giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn
giáo án, GV đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ
động mới có thể thực hiện bài trên lớp với vai trò người “gợi mở, xúc tác, động
viên, cố vấn, dẫn dắt, trọng tài” trong các hoạt động tìm tòi, tranh luận sôi nổi của
HS. GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới
có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm
dự kiến của GV.
Chúng ta cần phải đổi mới PPDH. Tư tưởng bao trùm là tổ chức cho HS tham
gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo hướng tìm tòi nghiên cứu phù
hợp với PPTN. Ở THPT cần tiếp tục phát triển tư duy đó để hình thành cho HS
Tập cho HS làm quen với việc tự lực tham gia giải quyết các vấn đề học
tập
Tăng cường dạy học theo nhóm, dạy học hợp tác…góp phần làm cho việc học
tập cá nhân có hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong
lao động, thái độ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong
công việc chung. Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc
lộ, được khẳng định hay bị bác bỏ, qua đó những hiểu biết của họ sẽ hình thành
hoặc được chính xác hóa. Mặt khác trong việc học tập theo nhóm, tất cả mọi HS, từ
người kém đến người khá, đều có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện
để tự thể hiện mình. Điều đó có tác dụng kích thích rất mạnh hứng thú học tập của
HS.
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là biện pháp giúp ta
giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về
việc bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành cho
mỗi môn học. GV phải tính toán cân đối giữa nội dung dạy học trên lớp và nội dung
dành cho HS tự tìm hiểu ở nhà. Có lẽ không cần chuyển tải từ A đến Z của nội dung
bài học trên lớp, mà nên dành một phần nội dung nào đó cho HS tự tìm hiểu ở nhà
rồi sau đó sẽ kiểm tra sự tự học ở các em.
Tuy nhiên, những vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức. HS đã
quen học thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mĩ, kĩ lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm
tòi nghiên cứu. Do đó kĩ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm. Cần phải nhanh
chóng khắc phục tình trạng này ngay từ những lớp ở dưới chứ không chỉ áp dụng
cho những HS ở các lớp trên.
PPDHTC xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một
biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.Trong xã hội
hiện đại đang biến đổi nhanh với sự bùng nổ thông tin, khoa học công nghệ phát
triển như vũ bão thì không thể nhồi nhét vào đầu óc HS khối lượng kiến thức ngày
càng nhiều.Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn
Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead
Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor
CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính
Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện để dạy học
Tăng cường việc sử dụng các PTDH, TBDH hiện đại, coi đó là phương tiện
để nhận thức. Việc sử dụng PTDH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS
trên tất cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và
bình diện trực quan gián tiếp.
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật Lý THPT
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lý phổ thông cơ bản phù hợp
những quan điểm hiện đại
Chương trình Vật lý ban cơ bản có nhiệm vụ cung cấp cho HS hệ thống kiến
thức phổ thông, cơ bản, ở trình độ tú tài về Vật lý và bước đầu hình thành ở HS kĩ
năng cần thiết để đi vào các ngành khoa học, công nghệ thích hợp và hòa nhập được
với cuộc sống trong xã hội công nghiệp hiện đại. Những kiến thức HS cần đạt được
là:
Những khái niệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng và quá
trình Vật lý thường gặp trong đời sống sản xuất
Những định luật và nguyên lý Vật lý cơ bản được trình bày phù hợp với
năng lực toán học và năng lực suy luận logic của HS
Những nội dung chính của các thuyết Vật lý quan trọng nhất
Những nguyên tắc cơ bản của những ứng dụng phổ biến của Vật lý trong
đời sống và sản xuất
Những hiểu biết cần thiết về PPTN và PPMH trong Vật lý học
1.3.2. Rèn luyện và phát triển kĩ năng
Quan sát các hiện tượng và các quá trình Vật lý trong tự nhiên, trong đời
sống hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các
nguồn khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lý.
cường việc tổ chức cho HS tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập. Lúc
đầu HS vẫn chưa quen với PPDH mới nên vẫn theo cách truyền thống, chờ GV
giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép. Nhưng sau một thời gian làm quen và tự lực làm
việc, họ sẽ tự tin hơn, đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn, nhớ kĩ và nhớ lâu hơn. Kết
quả là tổng thời gian mà HS bỏ ra để học một bài sẽ ít hơn là chờ GV giảng giải rồi
cố mà ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và
hào hứng. Vì vậy, GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học ở lớp hay ở
nhà. GV chỉ giảng giải khi HS tự đọc mà không thể hiểu được, kiên quyết không
làm thay HS điều gì khi mà HS có thể tự làm trên lớp hay làm ở nhà.
Muốn cho HS hoạt động tự lực đạt được thành công thì GV cần phải biết
phân chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận nhỏ, đơn giản, vừa sức,
chỉ cần HS cố gắng là có thể hoàn thành được.
Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, có rất nhiều việc phải làm như
phát hiện vấn đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận
dụng vào thực tế… GV cần tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể
giao cho họ tự làm, việc gì cần có sự giúp đỡ hướng dẫn của GV.
Trong mọi bài học, GV đều có thể tìm ra một hai chỗ trong bài mà HS có thể
tự hoạt động với khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu DH nêu và GQVĐ
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề là kiểu dạy trong đó dạy cho HS thói
quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học. Trong kiểu dạy học
này, GV vừa tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo, vừa rèn luyện khả
năng sáng tạo. Trong kiểu dạy học này, HS không thể hoàn toàn tự lực xây dựng
kiến thức khoa học được mà cần có sự giúp đỡ của GV. Sự giúp đỡ của GV không
phải là giảng giải, cung cấp cho HS những kiến thức sẵn có mà là tạo điều kiện cho
HS có thể trải qua các giai đoạn chính của quá trình giải quyết vấn đề và tự lực thực
hiện một số khâu trong tiến trình đó, động viên khuyến khích HS kịp thời.
Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thấy
Giai đoạn giải quyết vấn đề
Ở giai đoạn này có 2 bước quan trọng và có ý nghĩa lớn trong quá trình dạy
học. Đó là HS đề xuất được các giả thuyết và HS có khả năng vạch kế hoạch kiểm
tra giả thuyết đúng (chủ yếu trong khoa học tự nhiên) hoặc có khả năng phân tích, lí
giải để chứng minh giả thuyết đúng. Nếu như HS đề xuất được giả thuyết (dù có giả
thuyết đúng, có giả thuyết có thể không tinh tế lắm thậm chí có phần ngớ ngẫn), có
nghĩa là các em đang ở trong tình huống có vấn đề, tức là phương pháp này đã thành
công một phần quan trọng. Nếu các em thờ ơ, không có ý kiến gì hoặc ngay lập tức
đã có giả thuyết đúng thì xem lại tình huống có quá khó hoặc quá dễ hay không. Để
có giả thuyết hay từ HS, GV cần trao đổi và có những gợi ý cần thiết.
Bước tiếp theo là vạch kế hoạch kiểm tra giả thuyết và tiến hành kiểm tra (
hoặc lí giải chứng minh) giả thuyết. Vì thời gian không cho phép, GV cần trao đổi
ngắn gọn với HS, lập luận để có thể loại trừ sớm những giả thuyết ngớ ngẫn (nhưng
cũng cần động viên, không tỏ ra chê bai tác giả của chúng) tập trung vào giải quyết
giả thuyết còn lại. Cho nên việc quay trở lại tìm giả thuyết khác để kiểm tra tiếp (sau
khi đánh giá thấy chưa đúng) chỉ là nguyên tắc, không thể thực hiện được trong dạy
học.
Tuy nhiên trong một số trường hợp, vấn đề ngắn gọn, kiểm tra nhanh (diễn
giảng, thuyết trình) diễn giải vẫn thực hiện chu trình đó.
Có thể kiểm tra giả thuyết bằng cách xây dựng các mô hình, sau đó chọn ra
một mô hình tối ưu nhất có thể vận hành được để đi tới cái cần tìm. GV yêu cầu HS
phỏng đoán các biến cố có thể xảy ra nhờ đó có thể khảo sát thí nghiệm để xây dựng
cái cần tìm. HS tự thiết kế PATN, THTN thu thập thông tin và xử lí thông tin để kết
luận.
Giai đoạn vận dụng
Cũng giống như các phương pháp dạy học khác, kết thúc bài học bao giờ
cũng là sự vận dụng kiến thức mới thu được vào thực tế cuộc sống, thực tế địa
phương (hay còn gọi là liên hệ thực tế). Tuy nhiên giai đoạn vận dụng ở phương
thực hành, thí nghiệm. Những thiết bị dạy học có thể được GV, HS tự làm góp phần
làm phong phú thêm thiết bị dạy học của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của PTDH, TBDH
tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức
thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
Trong quá trình biên soạn chương trình, SGK, SGV các tác giả đã chú ý
lựa chọn danh mục thiết bị dạy học và chuẩn bị phương tiện dạy học, thiết bị dạy
học theo một số yêu cầu để có thể phát huy vai trò của thiết bị dạy học.
Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học khi sự vật hiện tượng không thể
mô tả được: quá lớn, quá nhỏ, khó tìm trên thực tế, không thể biểu diễn được quá
trình biến đổi (phản ứng hóa học, hoạt động của các động cơ,…).
Tăng cường sử dụng PTDH, TBDH, phải coi đó là phương tiện để nhận
thức, không chỉ thuần túy là minh họa. Đây là nguồn thông tin cực kì quan trọng
giúp HS có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới, coi trọng quan sát, phân tích,
nhận xét, dẫn đến hình thành khái niệm.
Tận dụng PTDH, TBDH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp. Phát động
phong trào giáo viên, học sinh tự làm và sưu tập (tranh ảnh, mẫu vật,…)
Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện dạy học, thiết bị dạy học
Thế giới bước vào kĩ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng
dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực. Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần
hiện đại hóa phương tiện dạy học, thiết bị dạy học góp phần đổi mới PPDH.
Sử dụng CNTT như công cụ dạy học cần được đặt trong toàn bộ hệ thống
các PPDH nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó. Mỗi PPDH đều có
những chỗ mạnh và chỗ yếu, ta cần phát huy chỗ mạnh, hạn chế chỗ yếu của mỗi
phương pháp.
Bên cạnh đó cần phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng
CNTT như PTDH, TBDH, nghĩa là không thủ tiêu vai trò của người thầy mà trái lại
HĐ 6: Củng cố bài giảng
HĐ 7: Hướng dẫn học tập ở nhà
Sau đây là hình thức trình bày bài học theo mẫu:
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá
Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát theo dõi GV đặt vấn đề
- Tạo tình huống học tập
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
- Trao nhiệm vụ học tập
Hoạt động: Thu thập thông tin
- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ
tính quy luật của hiện tượng
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Tranh luận với bạn bè trong
nhóm hoặc trong lớp…
thị và rút ra nhận xét, kết luận.
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp
- Tổ chức hợp tác, kết luận
- Hợp thức về thời gian
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ
những thông tin thu được
Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi
- Giải thích các vấn đề
Hoạt động của GV
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày
vấn đề
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết
bằng hình vẽ
luận
- Báo cáo kết quả
2. Kĩ năng
3. Thái độ
b) Chuẩn bị ( thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học)
1. Giáo viên
2. Học sinh
3. Gợi ý ứng dụng CNTT và các PTDH hiện đại
c) Tổ chức các hoạt động học tập
HĐ 1 (…phút): Kiểm tra bài cũ
HĐ 2 ( …phút): Đơn vị kiến thức kỹ năng 1
HĐ 3 (…phút): Đơn vị kiến thức kỹ năng 2
………..
HĐ n (…phút): Đơn vị kiến thức kỹ năng k
HĐ n+1 (…phút): Vận dụng, củng cố
HĐ n+2 (… phút): Hoạt động học tập ở nhà
d) Rút kinh nghiệm: Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong
1.6. Đổi mới kiểm tra đánh giá
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá
Đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người
học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mới PPDH, góp phần cải
thiện nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục.
Đổi mới PPDH là điều kiện quan trọng nhất để đổi mới đánh giá kết quả dạy
học.
Đánh giá là một quá trình, theo một quá trình. Đánh giá từng nội dung, từng
bài học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu
giáo dục. Đánh giá không phải ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà
trong cả quá trình. Đảm bảo đánh giá chính xác, khách quan công bằng, minh bạch.
Phối hợp hợp lí và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm để
đạt được các yêu cầu, tiêu chí kiểm tra, đánh giá; khắc phục tình trạng kiểm tra,
khách quan vì nó phụ thuộc vào tính chủ quan của người chấm. Việc chấm bài
khó khăn và mất nhiều thời gian.
Cách viết câu hỏi tự luận
Tự luận thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá cách diễn đạt và những khả năng
tư duy ở mức độ cao, tư duy trừu tượng. Tuy nhiên, có thể khó xác định kết quả một
cách khách quan. Để phát huy ưu điểm của loại trắc nghiệm này và hạn chế độ thiên
lệch của việc chấm bài tự luận, cần lưu ý:
Đảm bảo đề thi phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy.
Yêu cầu cần rõ ràng và xác định.Cho thí sinh hiểu rõ họ phải trả lời cái gì.
Nếu cần có thể phát họa cấu trúc chung của bài tự luận và lưu ý thí sinh về bố
cục và ngữ pháp.
Cần sử dụng những từ, những câu khuyến khích tư duy sáng tạo, tư duy trừu
tượng, bộc lộ khả năng phê phán và ý tưởng cá nhân.
Nêu những tài liệu chính cần tham khảo, cho giới hạn độ dài bài làm và đảm
bảo đủ thời gian để thí sinh hoàn thành khi làm bài.
Cho thí sinh biết sẽ sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá bài tự luận và sẽ
cho điểm như thế nào.
Khi ra đề bài tự luận có cấu trúc, nêu qui định tỉ lệ điểm cho mỗi phần và khi
chấm bài nên chấm từng phần.
b) Trắc nghiệm: Trắc nghiệm là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm
tra, thi thường gồm nhiều câu hỏi. Mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông
tin cần thiết yêu cầu thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt đối với từng câu hỏi.
Trắc nghiệm đúng – sai
- Chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai.
- Đề trắc nghiệm đúng-sai phải đảm bảo:
Câu trắc nghiệm phải hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai; không dùng
câu trắc nghiệm có tính đúng hoặc sai phụ thuộc vào một yếu tố không ổn định,
không rõ ràng.
hoặc nêu câu hỏi.
Phần thông tin: Nêu các câu trả lời để giải quyết vấn đề, trong các phương
án này, HS phải chỉ ra được phương án đúng.
- Đề trắc nghiệm nhiều lựa chọn phải đảm bảo:
Chỉ nên dùng 4 hoặc 5 phương án chọn, trong đó chỉ có một phương án
đúng.
Phương án đúng phải được sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên, các phương án
sai phải hợp lí.
Câu dẫn nối liền với mọi phương án chọn theo đều phải đúng ngữ pháp.
Tránh dùng câu phủ định đặc biệt là phủ định hai lần.
Không nên có phương án “ không có phương án nào đúng” hay “Tất cả đều
đúng”.
Không tạo phương án đúng khác biệt với các phương án khác (dài hơn
hoặc ngắn hơn, mô tả tỉ mĩ hơn).
Không tạo các phương án nhiễu ở mức độ cao hơn so với phương án đúng.
Không đưa quá nhiều thông tin không thích hợp vào trong phần dẫn tạo
nên sự hiểu lệch yêu cầu.
Ưu điểm:
Bài kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan bao gồm rất nhiều câu hỏi nên
có thể bao quát một phạm vi rất rộng của nội dung chương trình.
Có tiêu chí đánh giá đơn nhất, không phụ thuộc ý muốn chủ quan của
người chấm.
Sự phân bố điểm có thể phân biệt được hơn trình độ học tập của HS, thu
được thông tin phản hồi đầy đủ hơn về quá trình dạy và học.
Nhược điểm:
Không cho phép đánh giá năng lực diễn đạt của HS cũng như không cho
thấy quá trình suy nghĩ của HS để trả lời một câu hỏi hoặc giải bài tập. Do đó nếu
chỉ sử dụng hình thức trắc nghiệm này trong kiểm tra, đánh giá thì việc kiểm tra