giáo dục tư tưởng học sinh khi giảng dạy chương 9. hạt nhân nguyên tử, vật lý 12 nc theo phương pháp thực nghiệm - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành Sư phạm Vật Lý

GIÁO DỤC TƯ TƯỞNG HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY
CHƯƠNG 9. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, VẬT LÝ 12 NC
THEO PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

Giảng viên hướng dẫn:
ThS-GVC TRẦN QUỐC TUẤN

Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN VĂN THANH
MSSV: 1100255
Lớp: SP Vật Lý K36

Cần Thơ, 5/2014


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

Lời cảm ơn
Sau một thời gian dài nghiên cứu em đã hoàn thành luận văn của
mình. Đó là kết quả của sự cố gắng của bản thân; Sự hướng dẫn tận

.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Cần Thơ, ngày 15 tháng 5 năm 2014

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài.............................................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................... 2
3. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................................ 2

Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học. ................................................... 13
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập .................................................... 14
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá. ............................................................................................. 15
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá. ............................................................................................ 15
1.6.2. Các hình thức kiểm tra. ......................................................................................................... 17
1.6.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá. .................................................................................................. 18
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra. ......................................................... 19
Chương 2. GIÁO DỤC TƯ TƯỞNG CHO HS TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG .............................................................................. 20
2.1. Tầm quan trọng. ............................................................................................................ 20
2.2. Khái niệm về giáo dục tư tưởng.............................................................................................. 21
2.3. Đặc điểm của giáo dục tư tưởng trong dạy học vật lý. ....................................................... 21
2.4. Giáo dục thế giới quan khoa học. ........................................................................................... 22
2.4.1. Nội dung thế giới quan khoa học trong giáo trình vật lý. ............................................... 22
2.4.2. Phương pháp thực hiện nội dung giáo dục thế giới quan khoa học. ......................... 26
2.5. Giáo dục nhân sinh quan. ......................................................................................................... 27
2.5.1. Giáo dục lòng yêu nước, yêu CNXH và hợp tác quốc tế. .............................................. 27
2.5.2. Giáo dục thái độ đối với lao động và môi trường...................................................... 29
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ ......... 32
3.1. Tầm quan trọng của PPTN trong chương trình THPT mới .......................................... 32
3.2. Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học vật lý........................................... 33
3.2.1. Vai trò của PPTN trong quá trình nhận thức sáng tạo của khoa học vật lý. ............... 33
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm. ........................................................................................ 34
3.3. Phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý. ................................................................. 35

Chương 5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM......................................................................... 74
5.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm. ............................................................................................. 74
5.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm. ............................................................................................. 74
5.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm. ........................................................................................... 74
5.4. Kế hoạch giảng dạy. .................................................................................................................. 74
5.5. Tiến trình thực hiện các bài dạy. ............................................................................................. 74
5.5.1. Bài 53. Phóng xạ. ....................................................................................................... 74
5.5.2. Bài 54. Phản ứng hạt nhân ......................................................................................... 74
5.5.3. Bài 56. Phản ứng phân hạch ...................................................................................... 74
5.5.4. Bài 57. Phản ứng nhiệt hạch. ..................................................................................... 74
5.6. Kết quả thực nghiệm..................................................................................................... 74
5.6.1. Đề kiểm tra. ............................................................................................................................. 74
5.6.2. Kết quả kiểm tra. .................................................................................................................... 80
5.6.3. Nhận xét và đánh giá. ............................................................................................................ 80
PHẦN KẾT ........................................................................................................................................ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 82


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang hội nhập cùng với cộng đồng quốc tế kéo theo
sự phát triển mạnh mẽ về mọi mặt: kinh tế, khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin,…Bên
cạnh những thuận lợi to lớn ấy là sự cạnh tranh khóc liệt, phải đầy đủ bản lĩnh để có thể

Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

Vì vậy, là người GV vật lý trong tương lai, em đã nhận thức được rõ tầm quan trọng
của vấn đề trên nên em đã chọn đề tài: “ Giáo dục tư tưởng học sinh khi giảng dạy
chương 9. Hạt nhân nguyên tử, vật lý 12 nâng cao, theo phương pháp thực nghiệm.”
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu việc giáo dục tư tưởng cho HS khi giảng dạy chương 9. Hạt nhân nguyên
tử, vật lý 12 nâng cao, theo phương pháp thực nghiệm.
3. Giả thuyết khoa học.
Vận dụng LLDH hiện đại, có thể áp dụng giáo dục tư tưởng cho HS khi giảng dạy
chương 9. Hạt nhân nguyên tử, vật lý 12 nâng cao, theo phương pháp thực nghiệm.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới PPDH Vật lý ở trườngTHPT.
Nghiên cứu cơ sở lí luận cũng như ý nghĩa và tầm quan trọng của việc GD tư tưởng
cho HS.
Vận dụng soạn giảng thử nghiệm một số bài trong chương 9. Hạt nhân nguyên tử, Vật
lý 12NC :
 Bài 53: Phóng xạ.
 Bài 54: Phản ứng hạt nhân.
 Bài 56: Phản ứng phân hạch.
 Bài 57: Phản ứng nhiệt hạch.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu:
 Nghiên cứu các phương pháp trong các tài liệu về PPDH vật lý.
 Nghiên cứu cơ sở lý luận về lý luận dạy học vật lý.
 Thực nghiệm sư phạm.




GĐ 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.

8.Các chữ viết tắt trong luận văn.
 Học sinh:

HS

 Tự do sáng tạo:

TDST

 Giáo viên:

GV

 Thực nghiệm sư phạm:

TNSP

 Phương pháp dạy học vật lý:

PDHVL

 Công nghiệp hoá:

CNH


Vật lý:

 Phương pháp thực nghiệm:

PPTN

VL


Kinh tế xã hội:

Trang 3

KT - XH


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
VẬT LÝ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông.
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta.
Mục tiêu của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy truyền thụ một
chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp
tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập… Do đó

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

khóa III của Đảng cộng sản Việt Nam đã ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo
dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện tư duy sáng tạo của người
học…” [5, tr 50]
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong Nghị quyết TW 4
khóa VII (1-1993), Nghị quyết TW 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế hóa trong Luật
giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt
chỉ thị số 14 (4-1999).
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động,
chống lại thói quen học tập thụ động.
Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học đã được các tác giả sách quán triệt vào quá
trình lựa chọn nội dung SGK, vào việc trình bày SGK và sách giáo viên. Giáo viên và cán
bộ quản lí trường trung học phổ thông cần nắm được những yêu cầu và quy trình đổi mới
phương pháp dạy học. Đặc biệt cán bộ quản lí chịu trách nhiệm trực tiếp việc này cần quan
tâm và đặt vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở đúng tầm của nó trong sự phối hợp với
các hoạt động toàn diện của nhà trường. Ban giám hiệu cần trân trọng, ủng hộ, khuyến
khích mỗi sáng kiến, cải tiến dù nhỏ của giáo viên và cũng cần biết hướng dẫn, giúp đỡ
giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học thích hợp với môn học, đặc điểm học sinh,
điều kiện dạy và học ở địa phương làm cho hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ngày
càng được mở rộng và có hiệu quả hơn. Tuy nhiên đổi mới phương pháp dạy học không có
nghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà phải vận dụng một cách có hiệu quả các
phương pháp dạy học hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp với các phương
pháp hiện đại.
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều.

mỗi con người sống trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những điều học
được trong nhà trường rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào
một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời phải tự học thêm nhiều,
phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp được sự phát triển nhanh
của khoa học kỹ thuật hiện đại. Mặt khác, dù là học ở trên lớp hay học ở nhà, mỗi HS phải
biết tự lực động não để tiếp thu những điều mình học. Không ai có thể học thay ai. Vì vậy,
trong những hoạt động cá nhân của tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng phương
pháp tự học cho HS. Chẳng hạn:
-

Tập cho học sinh phương pháp đọc sách.

-

Phát phiếu học tập ở nhà cho học sinh.

- Tập cho HS làm quen với các phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình,
phương pháp tương tự,…
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho học sinh khả năng tự học còn là một biện pháp giúp ta
giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là yêu cầu cao về việc bồi
dưỡng kiến thức và kỹ năng năng và một bên là sự hạn hẹp về thời gian dành cho mỗi môn
học. GV phải tính toán cân đối giữa nội dung dạy học trên lớp và nội dung dành cho HS tự
tìm hiểu ở nhà rồi sau đó sẽ kiểm tra sự tự học của các em.
Trang 6


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


cường hình thức hỏi – đáp, đàm thoại giữa GV và HS, rèn cho học sinh bản lĩnh tự tin, khả
năng diễn đạt một vấn đề nào đó trước tập thể.
 Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề
Phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng
lực bảo đảm sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện,
Trang 7


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia
đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như
một mục tiêu giáo dục. Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm
được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích
cực sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời
và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh.
 Dạy học với hình thức tổ chức hội thảo
Hình thức tổ chức hội thảo là người dạy tổ chức và điều khiển các thành viên trong lớp
học trao đổi ý kiến và tư tưởng của mình về nội dung học tập, qua đó đạt được mục đích
dạy học.
Hai hoặc nhiều người trao đổi ý kiến với nhau, ta nói họ đang thảo luận. Thảo luận có
thể áp dụng với mọi hoạt động ở lớp học đòi hỏi có sự tham gia hợp tác để tìm kiếm giải
pháp cho một vấn đề được đặt ra trong bài học. GV là người nêu vấn đề, khích lệ người
học thảo luận nhằm đạt mục đích của bài học, do đó hình thức này cần sự tham gia tích
cực của tất cả người học.
 Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ

vật lý, trước hết là PPTN và PPMH.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển kỹ năng.
Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lý trong tự nhiên, trong đời sống hằng
ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra; sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau
để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn vật lý.
Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của vật lý, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí
nghiệm vật lý đơn giản.
Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự
đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật
lý, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và các quá trình vật lý giải
các bài tập vật lý và giải quyết các vấn đề vật lý đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức
độ phổ thông.
Sử dụng các thuật ngữ vật lý, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác
những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông tin.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm.
Có hứng thú học vật lý, yêu cầu tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng góp
của vật lý học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.
Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh
thần hợp tác trong việc học tập môn vật lý, cũng như áp dụng các hiểu biết đã đạt được.
Có ý thức vận dụng được các hiểu biết vật lý vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống, học tập cũng như để bảo vệ và gìn giữ môi trường sống tự nhiên.
1.4. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý theo chương trình trung
học phổ thông mới.
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của giáo viên, tăng cường việc tổ
chức cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập.
Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền giáo dục ở nước ta là giáo viên luôn chú ý
giảng giải tỉ mỉ, kĩ lưỡng, đầy đủ cho học sinh ngay cả khi những điều giáo viên nói đã viết

Trang 9

Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đưa ra một hiện
tượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu học sinh tưởng rằng mình đã biết cách trả lời.
Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải thích hiện
tượng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát triển
kiến thức, kĩ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả.
Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy
trình chung như sau:
 Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
 Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát.
Trang 10


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

 Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
 Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu phù
hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự
đoán mới.
 Phát biểu kết luận.
1.4.3. Rèn luyện cho học sinh phương pháp nhận thức Vật lý.
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp hành
động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên.
Về phương pháp thực nghiệm: GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thông tin hoặc
củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm. Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết quả nên
dành cho học sinh làm. Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu học sinh đề xuất

Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động, sáng
tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các
hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị DH không chỉ là phương tiện của việc dạy mà
còn là phương tiện của việc học; không chỉ là minh họa mà còn là nguồn tri thức là một
cách chứng minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành, thí
nghiệm. Những thiết bị DH có thể được GV, HS tự làm góp phần làm phong phú thêm
thiết bị DH của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện dạy học, thiết bị
DH tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức
thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
Trong quá trình biên soạn chương trình, SGK, SGV, các tác giả đã chú ý lựa chọn
danh mục thiết bị DH và chuẩn bị phương tiện DH theo một số yêu cầu để có thể phát huy
vai trò của thiết bị DH.
- Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị DH:
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị DH khi sự vật hiện tượng không thể mô tả được: quá
lớn, quá nhỏ, khó tìm trên thực tế, không thể biễu diễn được quá trình biến đổi.
Tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học phải coi đó là phương tiện để nhận
thức, không chỉ thuần túy là minh họa. Đây là nguồn thông tin cực kì quan trọng giúp HS
có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới. Coi trọng quan sát, phân tích, nhận xét, dẫn
đến hình thành khái niệm.
Tận dụng phương tiện DH, thiết bị DH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp. Phát
động phong trào GV, HS tự làm và sưu tập.
Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện DH, thiết bị DH:
 Thế giới bước vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng
CNTT vào tất cả các lĩnh vực. Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại hóa
phương tiện DH, thiết bị DH góp phần đổi mới PPDH.
 Sử dụng CNTT như công cụ dạy học cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các
PPDH nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó. Mỗi PPDH đều có những

- Nhận xét câu trả lời của bạn.

- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá.

Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Quan sát, theo dõi giáo viên đặt vấn đề.

- Tạo tình huống học tập.

- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- Trao nhiệm vụ học tập.

Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.

Hoạt động của GV
- Tổ chức hướng dẫn.

- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong - Yêu cầu HS hoạt động.
SGK.
- Tìm hiểu bảng số liệu.

- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm
hiểu.


- Lập bảng, vẽ đồ thị …nhận xét về tính - Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị và
quy luật của hiện tượng.

rút ra nhận xét, kết luận.

- Trả lời các câu hỏi của GV.

- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.

- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc - Tổ chức hợp thức hóa kết luận.
trong lớp...
- Rút ra nhận xét hay kết luận.

- Hợp thức về thời gian.

Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi.

- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn
đề.

- Giải thích các vấn đề.
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận.

- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng


Hoạt động của GV

- Ghi câu hỏi bài tập về nhà.

- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Tên bài : ………………………………………………………
Trang 14


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

Tiết : ……………………theo phân phối chương trình.
A. Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ )
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
3. Thái độ
B. Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học …)
1. GV
2. HS

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi độ tin
cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực. Thực hiện tốt đồng thời cả hai chức năng sẽ góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá chất lượng giáo dục gồm nhiều vấn đề, trong đó có
hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy và đánh giá chất lượng học của
trò. Đánh giá thực chất sẽ tạo được động lực nâng cao chất lượng dạy và học.
Chất lượng học được xem là sản phẩm đầu ra sau một quá trình tác động có chủ đích
của hoạt động dạy học. Tác động của quá trình dạy học bao gồm nhiều yếu tố dựa trên một
hệ điều kiện từ đời sống kinh tế, trình độ dân trí, cơ sở vật chất, chương trình sách giáo
khoa, đội ngũ giáo viên, quản lí dạy học…Từ đó sản phẩm được hình thành và tiếp tục
phát triển ở những giai đoạn tiếp theo của quá trình giáo dục. Không như chất lượng của
các loại sản phẩm khác, sản phẩm của quá trình dạy học làm nên chất lượng học tập sau
khi đã được xác nhận có thể thay đổi theo cả hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.
Trong quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình, mỗi HS được trải qua
quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ. Đánh giá chất
lượng học tập các môn của HS thực chất là xem xét những năng lực về mặt trí tuệ mà học
sinh đã đạt được sau một giai đoạn học tập.
Tham gia vào quá tình học tập, HS có mục đích chiếm lĩnh những tri thức của môn
học mà những tri thức này được mục tiêu của mỗi môn học định ra và yêu cầu HS phải đạt
được. Mức độ đạt được các tri thức đó so với yêu cầu tạo nên những giá trị của sản phẩm
mà quá trình dạy học đạt được. Mục tiêu môn học đã đặt ra các yêu cầu về kiến thức, kỹ
năng, thái độ “Chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng, yêu cầu thái độ” thể hiện trong chương
trình giáo dục phổ thông và thể hiện qua sách giáo khoa. Trong quá trình dạy học, GV phải
đặt ra những kế hoạch để kiểm tra mức độ đạt được yêu cầu so với mục tiêu đề ra. Kiểm
tra xem HS đạt được những yêu cầu về mặt mức độ so với mục tiêu môn học đề ra hoàn
thành được đến đâu.
Hoạt động dạy và học luôn cần có những thông tin phản hồi để điều chỉnh kịp thời

đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch; phối hợp hợp lí và hiệu quả các
hình thức kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm để đạt được các yêu cầu, tiêu chí kiểm tra,
đánh giá; khắc phục tình trạng kiểm tra, đánh giá tạo cho học sinh thói quen học đối phó,
học tủ, học lệch, học không “tư duy”.
1.6.2. Các hình thức kiểm tra.
Hình thức kiểm tra thông dụng là trắc nghiệm, có 2 hình thức trắc nghiệm cơ bản là
trắc nghiệm tự luận (tự luận) và trắc nghiệm khách quan (trắc nghiệm).
 Tự luận
Là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi gồm các câu hỏi dạng mở yêu
cầu thí sinh phải trình bày nội dung trả lời các câu hỏi trong một bài viết để giải quyết vấn
đề nêu ra.


Trắc nghiệm – Các hình thức trắc nghiệm

Trắc nghiệm là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi thường gồm nhiều
câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết yêu cầu thí sinh chỉ
phải trả lời vắn tắt đối với từng câu hỏi. Trắc nghiệm gồm các dạng sau:
 Trắc nghiệm đúng sai.
 Trắc nghiệm điền khuyết.
 Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi (ghép đôi).
Trang 17


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh


 Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánh giá được đúng
chuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân hóa cao.
 Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của các
đề thi.

Trang 18


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thanh

 Đa dạng hóa công cụ đánh giá; sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong quy trình tổ
chức, kiểm tra, đánh giá.


Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá:

 Đảm bảo tính toàn diện.
 Đảm bảo độ tin cậy.
 Đảm thi tính khả thi.
 Đảm bảo yêu cầu phân hóa.
 Đảm bảo hiệu quả cao.
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra.
Đánh giá chú trọng ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục là: lĩnh vực về nhận thức,
lĩnh vực về hoạt động và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ.
B.S. Bloom đã xây dựng các cấp độ của mục tiêu giáo dục, thường được gọi là cách
phân loại Bloom, trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành các mức độ hành vi từ đơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status