tổ chức cho học sinh hoạt động để tự lực rèn luyện kỹ năng học tập vật lý khi giảng dạy chương 9. hạt nhân nguyên tử, vật lý 12 nâng cao - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư Phạm Vật lý
TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT ĐỘNG ĐỂ
TỰ LỰC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG HỌC TẬP VẬT LÝ
KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 9. HẠT NHÂN NGUYÊN
TỬ, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO

Giảng viên hướng dẫn:
ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Vũ Linh
MSSV: 1100300
Lớp: SP Vật Lý – Tin học
Khóa: 36

Cần Thơ, 05/ 2014
-1-


Luận văn tốt nghiệp Đại học



Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

3. Giả thuyết khoa học ................................................................................................................ 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................................. 2
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................ 2
6. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................................. 2
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài ................................................................................................ 2
8. Các chữ viết tắt trong luận văn ............................................................................................... 2
Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT........... 3
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục ........................................................................... 3
1.1.1 Mục tiêu đổi mới của giáo dục nước ta ........................................................................... 3
1.1.2. Đổi mới phương pháp giáo dục để thực hiện mục tiêu mới ............................................ 3
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp giáo dục ................................................. 4
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều. ................................................................................ 4
1.2.2. Đảm bảo tính tự học, tự nghiên cứu của học sinh. ........................................................... 5
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của học sinh........................................................... 6
1.2.4. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá
trình dạy học. .................................................................................................................... 6
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lý THPT ............................................................................. 7
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức vật lý cơ bản, phù hợp với quan điểm hiện đại. ......... 7
1.3.2. Rèn luyện và phát triển kỹ năng. ...................................................................................... 7
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm. ................................................................ 7
1.4. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý ở lớp 12 theo chương
trình THPT mới .................................................................................................................. 7
1.4.1. Giảm đến mức tối thiểu việc giảng dạy minh họa của giáo viên, tăng cường tổ
chức cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề trong học tập. .................. 7
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. ....................................... 8
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức vật lý. ................................................................. 9
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị mới, phát huy sự sáng
tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.......................................... 9
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác. ........................................... 10
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học............................................................................................. 11

2.1.4. Coi trọng việc rèn luyện kĩ năng ngang tầm với việc truyền thụ kiến thức. .................. 29
2.2. Các phương pháp dạy học phát huy tinh thần tự lực rèn luyện kỹ năng học
tập VL cho HS ................................................................................................................... 29
2.2.1. Phương pháp đàm thoại gợi mở. .................................................................................... 29
2.2.2. Phương pháp dạy học khám phá..................................................................................... 30
2.2.3. Phương pháp dạy học hợp tác (dạy học theo nhóm). ..................................................... 32
2.2.4. Phương pháp giải quyết vấn đề. ..................................................................................... 35
2.2.5. Phương pháp tự học. ....................................................................................................... 36
2.3. Các hình thức tổ chức dạy học .......................................................................................... 39
2.3.1. Hình thức lên lớp. ........................................................................................................... 39
2.3.2. Hình thức thảo luận. ....................................................................................................... 40
2.3.3. Hình thức tự học. ............................................................................................................ 44
2.3.4. Hình thức tham quan. ..................................................................................................... 45
2.3.5. Hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa........................................................................ 45
2.3.6. Hình thức giúp đỡ riêng. ................................................................................................. 46
2.4. Rèn luyện kỹ năng học tập VL cho HS ............................................................................. 46
2.4.1. Kỹ năng thu thập thông tin ............................................................................................. 46
2.4.2. Kỹ năng xử lý thông tin .................................................................................................. 47
2.4.3. Kỹ năng truyền đạt thông tin .......................................................................................... 48
2.4.4. Kỹ năng quan sát, đo lường ............................................................................................ 48
2.4.5. Kỹ năng giải các bài tập VL phổ thông .......................................................................... 49
2.4.6. Kỹ năng vận dụng kiến thức VL .................................................................................... 51
2.4.7. Kỹ năng sử dụng các phương pháp ................................................................................ 53

-5-


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

5.3. Đối tượng thực nghiệm. ..................................................................................................... 99
5.4. Kế hoạch giảng dạy ........................................................................................................... 99
5.5. Tiến trình thực hiện các bài học. ....................................................................................... 99
5.6. Kết quả thực nghiệm.......................................................................................................... 99
5.6.1. Đề kiểm tra 15 phút. ....................................................................................................... 99
5.6.2. Đề kiểm tra 1 tiết. ......................................................................................................... 100
KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................... 106

-6-


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI. Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp
hóa – hiện đại hóa, viễn cảnh sôi động, tươi đẹp, nhưng cũng nhiều thách thức đòi hỏi ngành
giáo dục đào tạo phải có những đổi mới căn bản, mạnh mẽ, ngang tầm với sự phát triển chung
của thế giới và khu vực, sự nghiệp giáo dục đào tạo phải góp phần quyết định vào việc bồi
dưỡng trí tuệ khoa học, đào tạo thế hệ trẻ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, muốn
vậy chúng ta không những phải học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến mà còn phải biết
áp dụng những kinh nghiệm đó một cách sáng tạo, tìm ra con đường phát triển riêng phù hợp
với hoàn cảnh cụ thể đất nước.
Để đào tạo con người phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu và những thách thức của hội
nhập và phát triển, cần phải đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giảng dạy ở mọi cấp học,


-7-


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

3. Giả thuyết khoa học:
Vận dụng lí luận DH hiện đại, có thể tổ chức cho học sinh hoạt động để tự lực rèn luyện
kỹ năng học tập Vật lý khi giảng dạy chương 9. Hạt nhân nguyên tử, Vật lý 12 Nâng cao.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
 Nghiên cứu PP DH Vật lý ở trường THPT.
 Nghiên cứu đổi mới PP DH Vật lý ở trường THPT.
 Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc tổ chức cho học sinh hoạt động để tự lực rèn luyện kỹ
năng học tập Vật lý ở THPT.
 Nghiên cứu nội dung và phương pháp xây dựng Chương 9. Hạt nhân nguyên tử - Vật lý
12 Nâng cao và vận dụng thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức một số bài trong chương:
Bài 52: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. Độ hụt khối.
Bài 53: Phóng xạ.
Bài 54: Phản ứng hạt nhân.
Bài 56: Phản ứng phân hạch.
Bài 57: Phản ứng nhiệt hạch.
 Chế tạo và sử dụng một số dụng cụ dạy học đơn giản.
5. Phương pháp nghiên cứu:
 Phương pháp nghiên cứu lí luận: các SGK VL THPT, các tài liệu về chuyên ngành PP
DH VL, các tài liệu bồi dưỡng GV VL THPT.
 Phương pháp quan sát sư phạm.

VL
 Sách giáo viên:
SGV
 Nâng cao:
NC
 Phương pháp thực nghiệm: PPTN
 Giáo dục:
GD
 Thí nghiệm:
TN
 Công nghệ thong tin:
CNTT

-8-


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

Chương I. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC.
1.1.1. Mục tiêu đổi mới của giáo dục nước ta.
Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng thế giới trong
nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt. Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục, nhằm
đào tạo ra những con người có phẩm chất mới. Nền giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị
cho HS những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho

Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến, và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học,
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên đại học phát
triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo”. [6, tr 50].
Luật Giáo dục điều 28.2, đã ghi “Phương pháp GD phổ thông phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,

-9-


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”. [1, tr 30]
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động,
chống lại thói quen học tập thụ động.
Định hướng chung về đổi mới PP DH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú HT cho HS, tận dụng được công
nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thống truyền thụ một chiều các kiến thức có sẵn. Rất
cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin. Tăng cường
học tập cá thể phối hợp với hợp tác. Định hướng vào người học được coi là quan điểm định
hướng chung trong đổi mới PP DH. Quan điểm định hướng chung cần được cụ thể hóa thông
qua những quan điểm dạy học khác, như dạy học giải quyết vấn đề, DH theo tình huống, DH
định hướng hành động… cũng như các phương pháp, kĩ thuật DH cụ thể, nhằm tăng cường
hơn nữa việc gắn lí thuyết với thực tiễn, tư duy với hành động, nhà trường với xã hội.
1.2. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC.

- 10 -


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

vai trò là người “gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, dẫn dắt, trọng tài” trong các hoạt động
tìm tòi, hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS, GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có
trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi
diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV.
Bên cạnh đó việc đổi mới SGK, thiết bị thí nghiệm, áp dụng các phương pháp chung của
nhận thức khoa học, những phương pháp nhận thức đàm thoại của VL, tăng cường sử dạng
các phương tiện dạy học hiện đại… cũng đóng vai trò quan trọng không kém góp phần kích
thích HS chủ động, hứng thú tham gia vào hoạt động học tập.
1.2.2. Đảm bảo tính tự học, tự nghiên cứu của học sinh.
Thực tế cho thấy bất cứ một việc HT nào đều phải thông qua hoạt động tự học của người
học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc trưng quan trọng của xã
hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ thuật là rất hiện đại của ngày hôm
nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tương lai không xa. Ta có thể kể rất nhiều ví dụ: sự
phát triển của máy tính điện tử, máy thu thanh, thu hình, máy ghi âm, điện thoại, máy ảnh….
Do những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở thành lạc hậu, nên mỗi con người sống
trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những điều học được trong nhà trường chỉ
rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào
trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn phải tự học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật
thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp được sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ
thuật hiện đại. Mặc khác, dù là học ở trên lớp hay là ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để
tiếp thu những điều cần học. Không ai có thể học thay ai. Vì vậy, trong những hoạt động cá


SVTH: Huỳnh Vũ Linh

1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của học sinh.
HS học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê, hứng thú, chứ không phải
bị ép buộc. Chính vì vậy, vai tò của GV không còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là
tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động học
đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phát triển được năng lực. Muốn vậy GV cần:
- Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống học tập…
- Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
- Áp dụng rộng rãi PP phát hiện giải quyết vấn đề và các PP nhận thức đàm thoại của VL
như PP thực nghiệm, PP minh họa, PP thực tiễn vào trong quá trình DH.
PP DH tích cực này còn mới mẻ ở nước ta. Có rất nhiều điều cần phải nghiên cứu, bàn
bạc, thử nghiệm trong thực tế. Nhưng rõ ràng là cách học này đem lại cho HS niềm vui sướng,
hào hứng, nó phù hợp với đặc tính ưa hoạt động của đa số trẻ em. Việc học đối với các em trở
thành niềm hạnh phúc, giúp các em tự khẳng định được mình và nuôi dưỡng lòng khát khao
sáng tạo. Bởi thế việc dạy học tích cực này được đa số HS hưởng ứng nhiệt liệt.
1.2.4. Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện DH hiện đại vào quá trình dạy học.
Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng, có sự
tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có hieeun
quả. Đổi mới PP DH người ta tìm những “phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi
thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật,
quá trình DH đã sử dụng phương tiện DH như:
- Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
- Phần mềm hổ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
- Công nghệ thông tin, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
- Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để DH.
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận thức;
việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên tất cả các
bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và bình diện trực quan gián

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

Vì vậy mà nền GD của hầu hết các nước tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế kỉ XX
đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS. Nhiều lí thuyết về việc phát
triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “Lí thuyết thích nghi” của J.piaget và “Lí thuyết về vùng
phát triển gần” của Vưgốtxki), nhiều PP DH mới đã được thử nghiệm và đã đạt được những
kết quả khả quan.
1.3. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức vật lý cơ bản, phù hợp với quan điểm hiện đại.
 Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình VL thường gặp trong đời sống,
khoa học và sản xuất.
 Các đại lượng, các định luật và nguyên lý VL cơ bản.
 Những nội dung chính của một số thuyết VL quan trọng nhất.
 Những ứng dụng phổ biến của VL trong đời sống, khoa học và sản xuất.
 Các PP chung của nhận thức khoa học và những PP đặc thù của VL, trước hết là PP
thực nghiệm và PP mô hình.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển kỹ năng.
 Quan sát các hiện tượng và các quá trình VL trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày
hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu
thập các thông tin cần thiết cho việc học tập VL.
 Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến và các thiết bị tương đối hiện đại của VL, kỹ năng lắp
ráp và tiến hành các thí nghiệm VL đơn giản.
 Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán
đơn giản về các mối liên hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình VL, cũng như
đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
 Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và các quá trình VL, giải các
bài tập VL.
 Phát hiện và giải quyết các vấn đề VL ở mức độ phổ thông trong khoa học, đời sống và
sản xuất.
 Sử dụng các thuật ngữ VL, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những

ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố mà ghi nhớ. Điều quan trọng hơn
là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng. Càng thành công, càng phấn chấn,
tích cực hơn và đạt được thành công lơn hơn. GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự
học ở lớp và ở nhà. GV chỉ giảng giải khi HS tự đọc không thể hiểu được kiên quyết không
làm thay HS điều gì mà họ có thể tự làm được trên lớp hay ở nhà.
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn đề học tập
phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là có thể hoàn
thành được.
Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, có rất nhiều việc phải làm như phát hiện vấn
đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực tế….
GV cần tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho HS tự làm, việc gì cần
có sự trợ giúp hướng dẫn của GV, việc gì GV cũng phải giảng dạy để cung cấp thêm hiểu biết
cần thiết cho việc giải quyết vấn đề.
Trong mọi bài học GV đều có thể tìm ra một hai chỗ trong bài HS có thể tự lực hoạt
động với khoảng thời gian 10 đến 20 phút.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề) là kiểu dạy học trong
đó dạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, GV vừa
tạo cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo; vừa rèn luyện cho họ khả năng sáng tạo.
Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thức được sự
mâu thuẫn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có của mình
không đủ để giải quyết.
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đưa ra một hiện
tượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả lời. Nhưng
khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải thích hiện tượng hay
trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát triển kiến thức, kĩ
năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả.
Chú trọng rèn luyện cho HS PP giải quyết vấn đề.
PP tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình chung
như sau:

số liệu kết quả thí nghiệm. Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết quả nên dành cho HS làm.
Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra
bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu diễn.
 Về PP mô hình: Nhờ PP mô hình mà người ta có thể biểu diễn bản chất của hiện tượng
ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh. Ngoài mô hình ảnh, còn hay phổ biến
mô hình toán học.
 Về PP tương tự: PP tương tự là PP nhận thức khoa học, trong đó sử dụng sự tương tự
và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức mới về đối tượng khảo sát. PP tương tự gồm các
giai đoạn cơ bản sau:
 Tập hợp các dấu hiệu của đối tượng cần nghiên cứu và những dấu hiệu của đối
tượng đã biết định đem đối chiếu.
 Tiến hành phân tích tìm những dấu hiệu giống nhau và khác nhau giữa chúng. Kiểm
tra xem các dấu hiệu giống nhau có phải là dấu hiệu bản chất của đối tượng đã biết.
 Chuyển dấu hiệu khác biệt của đối tượng đã biết cho đối tượng nghiên cứu bằng suy
luận tương tự.
 Kiểm tra tính đúng đắn của các kết luận thu được (hoặc các hệ quả của chúng) bằng
thực nghiệm ở chính đối tượng nghiên cứu.
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị mới, phát huy sự sáng tạo
của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
 Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị DH:
Góp phần quan trọng đổi mới PP DH, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo
của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt
động nhóm.
Sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH không chỉ là phương tiện của việc dạy mà còn là
phương tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức là một cách chứng
minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành, thí
nghiệm. Những thiết bị DH có thể được GV, HS tự làm góp phần làm phong phú thêm thiết bị
DH của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng của phương tiện DH, thiết bị DH tạo

phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó. Mỗi PP DH đều có những chỗ mạnh và chỗ
yếu. Ta cần phát huy chỗ mạnh và hạn chế chỗ yếu của mỗi PP.
Bên cạnh đó cần phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT như
phương tiện DH, thiết bị DH, nghĩa là không thủ tiêu vai trò của người thầy mà trí lại còn phát
huy hiệu quả hoạt động của thầy giáo trong quá trình DH có sử dụng CNTT.
Sử dụng CNTT như phương tiện DH, thiết bị DH không phải chỉ nhằm thí điểm DH với
CNTT mà còn góp phần DH về CNTT.
Sử dụng CNTT như phương tiện DH, thiết bị DH không phải chỉ để thực hiện DH với
trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PP DH ngay cả trong điều
kiện không có máy.
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác.
Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu cầu của
vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định
hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ
khác nhau.
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi người một
phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào
một vài người hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu
vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ
đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước
toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần
nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp.
PP hoạt động nhóm có thể tiến hành:
 Làm việc chung cả lớp:
 Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
 Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ.
 Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm.
- 16 -



để xác định mục tiêu dạy học, lực chọn kiến thức cơ bản, dự kiến các cách thức tạo nhu cầu
kiến thức ở HS, xác định các hình thức tổ chức dạy học và các PPDH thích hợp, xác định hình
thức củng cố, vận dụng tri thức đã học ở bài vào việc tiếp nhận kiến thức mới hoặc vận dụng
vào trong thực tế cuộc sống. Thiết kế bài dạy học VL bao gồm cả việc dự kiến các tình huống
sư phạm xảy ra trong bài dạy và cách ứng xử thích hợp của GV. Các tình huống đó có thể liên
quan đến thời gian, phương tiện dạy học, đối tượng HS, kiến thức thực tế liên quan đến bài
dạy học. Sản phẩm của việc thiết kế bài dạy học bao gồm giáo án và toàn bộ những suy nghĩ
về quá trình dạy học sẽ diễn ra trong tiết học sắp đến. Một loại được thể hiện ở ngay trên giấy.
Còn loại khác sẽ nằm ở trong suy nghĩ của GV.
Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt động của
HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của người GV.
Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
 HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu?
 Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào? HS cần
huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có?
 GV phải chỉ đạo như thế nào để dảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ
năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
 Kết quả sau cùng mà HS cần thể hiện ra được là gì?
1.5.2. Những nội dung của việc thiết kế bài học Vật lí:
 Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học:
- 17 -


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

 Cần đổi mới việc xác định mục tiêu bài học, từ việc viết mục tiêu giảng dạy

Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
GV.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá.
 Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Hoạt động của HS
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tiếp nhận nhiệm vụ HT.
 Hoạt động: Thu thập thông tin.
Hoạt động của HS
- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.
- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong
SGK.
- 18 -

-

Hoạt động của GV
Tạo tình huống HT.
Trao nhiệm vụ HT.

-

Hoạt động của GV
Tổ chức hướng dẫn.
Yêu cầu HS hoạt động.
Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần

- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tổ chức hợp thức hóa kết luận.
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm
- Hợp thức về thời gian.
hoặc trong lớp…
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những
thông tin thu được.
 Hoạt động: Truyền đạt thông tin.
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi.
- Giải thích các vấn đề.
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận.
- Báo cáo kết quả.
 Hoạt động: Củng cố bài giảng.
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- Vận dụng vào thực tiễn.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Giải bài tập.

Hoạt động của GV
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày
vấn đề.
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc
bằng hình vẽ.
- Hướng dẫn mẫu báo cáo.
Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc
cá nhân hoặc theo nhóm.
- Hướng dẫn trả lời.

c. Tổ chức hoạt động học tập.
 Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần).
 Hoạt động 2 ( phút): Đơn vị kiến thức kỹ năng 1.
 Hoạt động 3 ( phút): Đơn vị kiến thức kỹ năng 2.
 Hoạt động i ( phút): Đơn vị kiến thức kỹ năng k.
 Hoạt động (n-1) ( phút): Vận dụng, cũng cố.
 Hoạt động n ( phút): Hướng dẫn học tập tại nhà.
d. Rút kinh nghiệm.
Ghi những nhận xét của giáo viên khi dạy xong.
1.6. ĐỔI MỚI VIỆC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá.
Đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học, điều
chỉnh quá trình dạy học; là động lực để đổi mới phương pháp dạy và học, góp phần cải thiện,
nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục.
 Đánh giá là quá trình thu thập, xử lí kịp thời, có hệ thống tin về hiện trạng, nguyên
nhân của chất lượng, hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học làm cơ sở cho những chủ
trương, biện pháp và hoạt động giáo dục tiếp theo. Đánh giá là một khâu quan trọng không thể
thiếu được trong quá trình giáo dục. Đánh giá có thể định tính dựa vào các nhận xét hoặc định
lượng dựa vào các giá trị.
 Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi độ tin
cậy; xác nhận là kết quả của xác định trình độ đạt tới mục tiêu dạy học: xác định khi kết thúc
một giai đoạn học tập, HS đạt được mức độ về kiến thức, kĩ năng. Điều khiển đòi hỏi tính hiệu
lực; điều khiển là phát hiện lệch lạc và điều chỉnh lệch lạc: phát hiện những mặt đã đạt được
và chưa đạt được so với mục tiêu tìm hiểu khó khăn vướng mắc, xác định nguyên nhân và đề
ra giải pháp xử lý.
Đánh giá là một quá trình, theo một quá trình: đánh giá từng nội dung, từng bài học, từng
hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu giáo dục.
 Đáng giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả quá
trình. Đánh giá ở những thời điểm cuối của mỗi giai đoạn sẽ là khởi điểm của một giai đoạn
giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn trong cả một quá trình giáo dục.

1.6.3. Những nguyên tắc cơ bản của việc thi, kiểm tra.
Việc thi và kiểm tra phải theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
 Nội dung thi, kiểm tra phải bám sát mục tiêu dạy học đã được ghi rõ trong chương
trình, sách giáo khoa bộ môn. Không nên dựa vào trình độ học sinh để quy định nội dung thi,
kiểm tra.
 Việc thi, kiểm tra phải đảm bảo đánh giá đúng kết quả môn học, đảm bảo ba yêu cầu
“Nhớ - Hiểu - Vận dụng” về ba lĩnh vực kiến thức, kĩ năng và thái độ.
 Hình thức thi, kiểm tra phải phù hợp với mục tiêu dạy học, đặc điểm môn học.
 Nội dung và hình thức thi, kiểm tra phải đảm bảo việc phân loại trình độ của HS.
 Việc tổ chức thi, kiểm tra phải đảm bảo đầy đủ những điều kiện cần thiết cho kì thi
được tiến hành nghiêm túc và thuận lợi.
 Việc đánh giá kết quả thi, kiểm tra phải thông qua đáp án, thang điểm chi tiết, rõ ràng,
phải được tiến hành đảm bảo tính khách quan, nghiêm túc, khẩn trương.
Nội dung thi kiểm tra phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau đây:
 Đánh giá được một cách tòan diện các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ mà HS
cần đạt được.
 Đặt trọng tâm vào những nội dung có liên quan nhiều đến việc ứng dụng kiến thức và
kĩ năng vào thực tế, đánh giá cao khả năng sáng tạo, năng lực hành động của HS trong việc
vận dụng kiến thức, kĩ năng vào những tình huống của cuộc sống thực.
 Chú ý đến đặc thù của khoa học VL là khoa học thực nghiệm, do đó cần có những nội
dung nhằm đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ của HS về thực hành VL. Đây là yêu cầu
đòi hỏi những cải thiện đáng kể về trang thiết bị, dụng cụ TN thực hành.
1.6.4. Đổi mới kiểm tra đánh giá.
Chúng ta đang hết sức quan tâm đổi mới PP DH và đổi mới kiểm tra đánh giá. Có thể
khẳng định: đổi mới PP DH là điều kiện quan trọng nhất để đổi mới kiểm tra đánh giá và
ngược lại. Đổi mới kiểm tra đánh giá tạo động lực để đổi mới PP DH. Việc đổi mới đánh giá
giờ dạy của GV, đánh giá kết quả học tập của HS trong những năm qua có nhiều chuyển biến
tích cực, nhưng chắc chắn còn phải tiếp tục kiểm nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp và thực
sự đổi mới. Yêu cầu của đánh giá xếp loại HS phải căn cứ và bám sát vào mục tiêu đào tạo và
chương trình học. Hình thức ra đề kiểm tra thi, cũng phải thực sự đổi mới, có kết hợp trắc

đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấp học.
Phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh
giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
Đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, kịp thời và không bỏ sót phải có tác dụng
giáo dục và động viên HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót kịp thời, cần có nhiều hình thức và độ
phân hóa trong đánh giá phải cao. Hướng tới yêu cầu kiểm tra đánh giá công bằng, khách
quan kết quả học tập của HS, bộ công cụ đánh giá sẽ được bổ sung các hình thức đánh giá
khác như đặt thêm dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm; chú ý thêm tới đánh giá cả quá trình lĩnh
hội tri thức của HS quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết
học, kể cả ở tiết tiếp thu tri thức mới lẫn tiết thực hành, thí nghiệm.
Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá hình thức học tập của HS mà còn bao
gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học. Chú trọng kiểm tra đánh giá
hành động, tình cảm của HS; nghĩ và làm. Năng lực vận dụng vào thực tiễn của HS, thể hiện
qua ứng xử, giao tiếp, cần bồi dưỡng những PP, kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ HS để đánh
giá quá trình dạy học.
Đánh giá kết quả học tập của HS, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả
cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập. Tạo điều kiện cho HS tham gia xác định tiêu chí
đánh giá kết quả học tập. Trong đó cần chú ý: không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức
mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp. Căn cứ
vào đặc điểm từng môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi cấp học, cần có những quy định
đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của GV cho từng môn học và hoạt động giáo dục.
Nội dung đánh giá có thể hơn “cao” hơn so với trình độ HS (đòi hỏi tư duy, suy luận),
nhưng không được quá khó, để kích thích sự tìm tòi, sáng tạo, hứng thú. Chú trọng yêu cầu
đòi hỏi HS phải hiểu nội dung, hiểu bản chất nội dung, không chỉ thuộc một cách máy móc.
Theo hướng phát triển các PP tích cực để đào tạo những con người năng động sớm thích nghi
- 22 -


Luận văn tốt nghiệp Đại học


là khi kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan.
Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc
nặng nhọc đối với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt
động dạy, chỉ đạo hoạt động học.
f. Các tiêu chí của đánh giá.
Đánh giá được toàn diện (nhiều mặt), kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ, hành vi của
HS.
Đảm bảo độ tin cậy: tính chính xác, trung thực khách quan, công bằng trong đánh giá
phản ánh được chất lượng thực của HS, của các cơ cở giáo dục.
Đảm bảo tính khả thi: nội dung, hình thức, phương tiện tổ chức, đánh giá phải phù hợp
với điều kiện HS, cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp với mục tiêu theo từng môn học.
Đảm bảo yêu cầu phân hóa: phân loại được chính xác trình độ, năng lực HS, cơ sở giáo
dục. Dãi phân hóa càng rộng càng tốt.
Đảm bảo giá trị, hiệu quả cao: đánh giá được, đúng tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS,
cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra.
g. Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá HS.
Thiết kế đề kiểm tra đánh giá HS, theo định hướng đồi mới đánh giá, thông thường được
thực hiện theo quy trình sau:

- 23 -


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

 Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra: đề kiểm tra là phương tiện chủ yếu đánh
giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một nội dung, một chủ đề, một chương, một học

Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu, các định
nghĩa, tên tuổi, địa điểm ...Việc trả lời các câu hỏi này giúp học sinh ôn lại được những gì đã
học, đã đọc hoặc đã trải qua.
Ví dụ: - Chuyển động là gì?
- Phát biểu Định luật I, II, III Newton.
 Thông hiểu: là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng,
sự vật ; giải thích được, chứng minh được ; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp
nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa
các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết.
Để kiểm tra mức độ thông hiểu của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng các
động từ như: Giải thích, lí giải, so sánh, hiểu thế nào ...hoặc các từ hỏi “tại sao?”, “nghĩa là
gì?”... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra cách HS liên hệ, kết nối các dữ kiện, số

- 24 -


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Huỳnh Vũ Linh

liệu...Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy HS có khả năng diễn tả bằng lời nói, nêu ra được
các yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang học.
Ví dụ: Dùng Định luật II Newton giải thích tại sao vật có khối lượng càng lớn thì càng
khó thay đổi vận tốc của nó.
 Vận dụng: là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới :
vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS
phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết
một vấn đề nào đó.

Ví dụ: Tóm tắt nguyên lý hoạt động của pin quang điện.
 Đánh giá: là khả năng xác định giá trị của thông tin : bình xét, nhận định, xác định
được giá trị của một tư tưởng, một phương pháp, một nội dung kiến thức. Đây là một bước
mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tượng,
sự vật. hiện tượng. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định.
Mục tiêu của câu hỏi đánh giá nhằm kiểm tra xem HS có thể đóng góp ý kiến và đánh
giá các ý tưởng, giải pháp,… dựa vào những tiêu chuẩn đã đề ra. Hiệu quả kích thích tư duy
- 25 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status