sử dụng thí nghiệm biể u diễn hỗ trợ việc áp dụng các ppnt khoa học khi giảng dạy chương 6. chất khí, vât ̣ lí 10 nâng cao - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM VẬT LÍ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ pha ̣m Vâ ̣t lí

SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN HỖ TRỢ VIỆC
ÁP DỤNG CÁC PPNT KHOA HỌC KHI GIẢNG DẠY
CHƢƠNG 6. CHẤT KHÍ, VẬT LÍ 10 NÂNG CAO

Giảng viên hướng dẫn:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Sinh viên thực hiện:
Phạm Thị Mỹ Chi
MSSV: 1100198
Lớp: SP Vật lí
Khóa: 36

Cần Thơ, tháng 5/2014


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

LỜI CẢM ƠN
  

  

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………
Cần Thơ, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Giảng viên hƣớng dẫn

ThS- GVC Trần Quốc Tuấn


Luận văn tốt nghiệp ĐH


1.4.5. Tăng cƣờng áp dụng PPDH nhóm hợp tác .......................................................... 15
1.5. Đổi mới việc soạn giáo án ........................................................................................ 16
1.5.1. Các yêu cầu đối với việc sọan giáo án ................................................................. 16
1.5.2. Những nội dung của việc soạn giáo án ................................................................ 16
1.5.3. Quy trình soạn một giáo án ................................................................................... 17
1.5.4. Một số hoạt động phổ biến trong một tiết học .................................................... 17
1.5.5. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập ....................................... 19
1.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ...................................................................................... 20
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ............................................................................. 20
1.6.2. Các hình thức kiểm tra .......................................................................................... 22
1.6.3. Các định hƣớng đổi mới kiểm tra, đánh giá ........................................................ 24
1.6.4. Các mức độ nhận thức của Bloom trong đề thi, kiểm tra ................................... 25
1.6.5. Quy trình thiết kế đề thi, kiểm tra ........................................................................ 29
Chƣơng 2. THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ................. 30
2.1. Sơ lƣơ ̣c về thí nghiệm Vâ ̣t lí .................................................................................... 30
2.2. Tổng quan về thí nghiệm trong dạy học Vâ ̣t lí ....................................................... 31
2.2.1. Khái niệm TN Vâ ̣t lí .............................................................................................. 31
2.2.2. Chức năng của TN trong DH Vâ ̣t lí ..................................................................... 31
2.3. Sự phân loại thí nghiệm ........................................................................................... 34
2.3.1. Thí nghiệm biểu diễn ............................................................................................. 34
1


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

2.3.2. Thí nghiệm thực tập . ............................................................................................. 35

4.1.1. Mục tiêu của chƣơng ............................................................................................. 60
4.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung của chƣơng ................................................................... 60
4.2. Thiết kế một số bài trong chƣơng ............................................................................ 61
Chƣơng 5. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................... 85
5.1. Mục đích thực nghiệm .............................................................................................. 85
5.2. Nội dung thực nghiệm .............................................................................................. 85
5.3. Đối tƣợng thực nghiệm ............................................................................................ 85
5.4. Kế hoạch giảng dạy .................................................................................................. 85
5.5. Tiến hành thực hiện các bài học .............................................................................. 85
5.6. Kết quả thực nghiệm ................................................................................................ 85
5.6.1. Đề kiểm tra 1 tiết ................................................................................................... 85
5.6.2. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................. 90
NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN ....................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 92

2


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, chúng ta đang bƣớc vào thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất
nƣớc, với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam từ một nƣớc nông nghiệp về cơ bản trở
thành một nƣớc công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Và trong đó, con
ngƣời là nhân tố quan trọng quyết định sự thắng lợi, để đào tạo con ngƣời phát triển

3


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

tiện của việc thu nhận tri thức và kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã thu đƣợc.
Bên cạnh đó, thí nghiệm còn là phƣơng tiện của việc vận dụng tri thức đã thu đƣợc
vào thực tiễn,…
Là một GV trong tƣơng lai, tôi nhận định đƣợc vai trò và trách nhiệm của mình
là cần phải bồi dƣỡng và phát triển năng lực giảng dạy Vâ ̣t lí để đáp ứng yêu đổi
mới giáo dục phổ thông hiện nay của nƣớc ta. Chính vì những lí do trên tôi quyết
định chọn đề tài nghiên cứu: “Sử dụng thí nghiệm biểu diễn hỗ trợ việc áp dụng
các PPNT khoa học khi giảng dạy chương 6. Chất khí, Vật lí 10 NC”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc sử dụng thí nghiệm biể u diễn hỗ trợ việc áp dụng các PPNT
khoa học trong dạy học Vâ ̣t lí ở THPT khi da ̣y chƣơng 6. Chấ t khí , Vâ ̣t lí 10 NC.
3. Giả thuyết khoa học
Vận dụng những lí luận hiện đại, có thể sử dụng thí nghiệm biể u diễn hỗ trợ việc
áp dụng các PPNT khoa học khi giảng dạy chƣơng 6. Chất khí, Vâ ̣t lí 10 NC.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
 Nghiên cứu cơ sở lí luận về: phƣơng pháp dạy học (PPDH) Vâ ̣t lí ở THPT.
 Nghiên cứu cơ sở lí luận về: Đổi mới PPDH Vâ ̣t lí ở THPT.
 Nghiên cứu lí thuyết về thí nghiệm biể u diễn.
 Nghiên cứu cơ sở các PPNT khoa học trong DH Vâ ̣t lí ; Xây dựng quy trình áp
dụng các PPNT khoa học trong hoạt động DH Vâ ̣t lí.
 Nghiên cứu việc sử dụng thí nghiệm biể u diễn hỗ trợ việc áp dụng các PPNT

diễn hỗ trợ việc áp dụng một số PPNT khoa học khi giảng dạy một số bài trong
chƣơng 6. Chất khí, Vâ ̣t lí 10 NC.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài
 GĐ 1: Tìm hiểu thực trạng, trao đổi với thầ y hƣớng dẫn về đề tài nghiên cứu.
 GĐ 2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cƣơng chi tiết.
 GĐ 3: Hình thành cơ sở lí luận cho đề tài.
 GĐ 4: Nghiên cứu chƣơng 6. Chất khí, Vâ ̣t lí 10 NC.
 GĐ 5: Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT.
 GĐ 6: Hoàn chỉnh đề tài và chuẩn bị báo cáo bằng PowerPoint.
 GĐ 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
8. Các chữ viết tắt
 dạy học:

 phƣơng pháp nhận thức:

PPNT

 phƣơng pháp: PP

 sách giáo khoa:

SGK

 nâng cao:

NC

 công nghệ thông tin:

CNTT


ĐT

 thí nghiệm:

TN

DH

5


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

CHƢƠNG 1

ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Ở
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta
Nƣớc ta đang bƣớc vào thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng thế
giới trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt. Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mục
tiêu giáo dục, nhằm đào tạo ra những con ngƣời có những phẩm chất mới toàn diện
hơn. Nền giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho HS những kiến thức khoa
học mà nhân loại đã tích lũy đƣợc mà còn phải bồi dƣỡng cho họ tính năng động, cá
nhân phải có tƣ duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi. Nghị quyết hội nghị Ban


SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HS. Trong đổi mới phƣơng
pháp phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động
học thì mới có kết quả. PPDH tích cực hàm chứa cả phƣơng pháp dạy và phƣơng
pháp học.
1.1.2. Đổi mới PPDH thực hiện mục tiêu mới
Theo quan điểm giáo dục hiện đại, DH là một quá trình tƣơng tác (GV – HS, HS
– HS, HS – GV, HS với những ngƣời hiểu biết hơn…). Trong đó, “học” là một hoạt
động trung tâm. Và ngƣời học – đối tƣợng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể
của hoạt động “học” – đƣợc cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và
chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chƣa rõ, chƣa có chứ không
phải thụ động tiếp thu những kiến thức do GV sắp đặt. Để đạt đƣợc điều ấy, trong
quá trình DH, ngƣời thầy cần phải thức tỉnh trong tâm hồn các em tính ham hiểu
biết, dạy các em biết suy nghĩ và hành động tích cực. Vì thế, việc đổi mới PPDH để
HS chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập là một vấn đề cần thiết và không thể
thiếu đƣợc. Bởi chỉ có đổi mới PPDH, chúng ta mới góp phần khắc phục những
biểu hiện trì trệ nghiêm trọng trong giáo dục hiện nay; chỉ có đổi mới PPDH chúng
ta mới góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo.
PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nâng cao chất lƣợng giáo dục và
đào tạo. PPDH truyền thống không còn phù hợp. Cùng với xu thế phát triển chung
của thế giới, nền giáo dục của nƣớc ta đang chuyển dần từ trang bị cho HS kiến thức
sang bồi dƣỡng cho họ năng lực mà trƣớc hết là năng lực sáng tạo. Cần phải xây
dựng một PPDH mới có khả năng thực hiện mục tiêu trên. Nghị quyết TW2 khóa
VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục và đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của
người học. Từng bước ứng dụng các PP tiên tiến, PP hiện đại vào quá trình dạy,
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học tự nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên đại
học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học tự đào tạo.” [5, tr 50]

đã nói trong lí thuyết hay đúng nhƣ những mong muốn cần đạt đƣợc. GV chỉ quan
tâm đến đến việc dạy của mình sao cho hoàn mĩ, còn HS có thể hiểu đƣợc, làm
đƣợc, phát triển đƣợc hay không là trách nhiệm của HS. Cách dạy đó rõ ràng là dồn
HS vào thế hoàn toàn thụ động, không có cơ hội để suy nghĩ, phát triển ý thức, thực
hiện những suy nghĩ mới mẻ của mình.
Tƣ tƣởng chỉ đạo bao trùm nhất là tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các
hoạt động học tập đa dạng theo hƣớng tìm tòi nghiên cứu phù hợp với PP thực
nghiệm. Ở THPT cần phải tiếp tục phát triển tƣ duy đó để hình thành cho HS những
kĩ năng hoạt động học tập vững chắc, tạo một sự chuyển biến về chất trong PP học
tập của HS. Bởi vậy tổ chức lôi cuốn HS tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn
đề học tập là biện pháp cơ bản để bồi dƣỡng năng lực sáng tạo cho HS.
Để thực hiện PPDH mới hƣớng vào việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực,
tự lực của HS thì ngoài vai trò hƣớng dẫn, tổ chức của GV, cần phải có phƣơng tiện
làm việc phù hợp với HS. “Đối với Vật lí học thì đặc biệt quan trọng là tài liệu giáo
khoa và thiết bị thí nghiệm. SGK và thiết bị thí nghiệm phải đổi mới để tạo điều kiện
cho việc thực hiện mục tiêu DH”. [5, tr 51]
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học tự nghiên cứu của HS
Thực tế cho thấy bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua hoạt động tự
học của ngƣời học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc
trƣng quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ
thuật là rất hiện đại của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tƣơng lai
không xa. Vì thế, mỗi chúng ta phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những điều học
đƣợc trong nhà trƣờng chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chƣa
đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn
8


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

tập nào đều phải thông qua tự học của người học thì mới có thể có kế t quả sâu sắc
và bề n vững . Trong công cuộc đổ i mới ngày nay , những điề u học được trong nhà
trường thì rấ t ít chưa đi sâu vào một liñ h vực nào cả , để bắt kịp được sự phát triển
mạnh mẽ của thời đại khoa học kĩ thuật thì HS cần phải tự học thêm nhiều điều thì
mới có t hể làm được . Ngay trên ghế nhà trường HS đã được rèn luyê ̣n khả năng tự
học, tự lực hoạt động nhận thức ”. [5, tr 51]
Tuy nhiên, những vấn đề này trƣớc đây chƣa đƣợc chú ý đúng mức, HS đã quen
với việc học tập thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỹ lƣỡng của GV, ít chịu tự
lực tìm tòi nghiên cứu. Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm. Cần phải

9


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

nhanh chóng khắc phục tình trạng này ngay từ những lớp dƣới chứ không chỉ áp
dụng cho những HS ở các lớp trên.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của HS
Muốn rèn luyện đƣợc nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học thì điều quan trọng
nhất là phải tổ chức, hƣớng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào
quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn
đề học tập, qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo. HS học bằng cách làm, tự làm,
làm một cách chủ động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc. Vai trò của
GV không còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hƣớng dẫn, tạo
điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà
kết quả là giành đƣợc kiến thức và phát triển đƣợc năng lực.

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

- Các đại lƣợng, các định luật và nguyên lí Vâ ̣t lí cơ bản.
- Những nội dung chính của một số thuyết Vâ ̣t lí quan trọng.
- Những ứng dụng của Vâ ̣t lí trong đời sống, khoa học và trong sản xuất.
- Những PP chung của nhận thức khoa học và những PP đặc thù của Vâ ̣t lí ,
trƣớc hết là PP thực nghiệm và PP mô hình.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng
Quan sát các hiện tƣợng và các quá trình Vâ ̣t lí trong tự nhiên, trong đời sống
hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sƣu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn
khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập Vâ ̣t lí.
Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến và các thiết bị tƣơng đối hiện đại của Vâ ̣t lí , kĩ
năng lắp ráp và tiến hành các TN Vâ ̣t lí.
Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu đƣợc để rút ra kết luận, đề ra các
dự đoán về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tƣợng hoặc quá trình Vâ ̣t
lí, cũng nhƣ đề xuất phƣơng án TN để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tƣợng Vâ ̣t lí, giải các bài tập.
Phát hiện và giải quyết các vấn đề Vâ ̣t lí ở mức phổ thông trong khoa học, đời
sống và sản xuất.
Sử dụng thuật ngữ Vâ ̣t lí , các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác
những hiểu biết, cũng nhƣ những kết quả thu đƣợc qua thu thập và xử lí thông tin.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện thái độ, tình cảm cho HS
Có hứng thú học tập Vâ ̣t lí , yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những
đóng góp của Vâ ̣t lí học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà
khoa học đã tìm ra những đóng góp vĩ đại đó.
Có thái độ khách quan, trung thực và có tinh thần hợp tác trong học tập cũng
nhƣ trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt đƣợc.
Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vâ ̣t lí vào đời sống nhằm cải thiện điều

trọng. Tuy nhiên PP đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa, trò
lắng nghe, ghi nhớ và bắt chƣớc làm theo. Có nhiều điều HS đọc hay làm theo SGK
cũng có thể hiểu đƣợc nhƣng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể hiện một sự thiếu tin
tƣởng ở HS và nguy hại hơn nữa là không cho HS có cơ hội để suy nghĩ, càng
không có điều kiện để HS đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK, hay khác
với ý kiến của GV. Nhiều GV thƣờng nói là bài dài. Thực ra nhiều khi sách viết có
dài, nhƣng viết dài là để cho HS tự đọc mà cũng hiểu đƣợc, nhƣng GV lại không
cho HS tự đọc ở lớp hay ở nhà mà giảng giải trình bày tất cả.
Chính vì vậy GV cần giảm đến mức tối thiểu việc giảng giải minh họa của
mình, tăng cƣờng việc tổ chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề
học tập. Tuy ban đầu HS chƣa quen với PP học mới còn chờ GV giảng giải, tóm tắt,
đọc cho chép, nhƣng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọc nhanh hơn
và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu. Kết quả là nếu tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra
để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố ghi nhớ. Điều quan trọng
hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng. Càng thành công, càng
phấn chấn, tích cực hơn và đạt đƣợc thành công lớn hơn. GV cần biết chờ đợi, kiên
quyết yêu cầu HS tự học ở lớp hay ở nhà. GV chỉ giảng giải khi HS tự đọc không
thể hiểu đƣợc, kiên quyết không làm thay HS điều gì mà họ có thể tự làm đƣợc trên
lớp hay ở nhà. Muốn vậy, GV cần phải biết phân chia một vấn đề học tập phức tạp
thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là có thề hoàn
thành đƣợc.
Thông thƣờng trong mỗi bài học GV đều có thể tìm ra một hoặc hai chỗ trong
bài để HS có thể tự lực hoạt động với khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút nhằm góp
phần giải quyết một vấn đề nào đó trong quá trình học tập nhƣ phát hiện vấn đề, thu
thập thông tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực
12


Luận văn tốt nghiệp ĐH


thông qua các suy luận logic nhƣ: phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng hóa, cụ thể hóa,…
Đối với Vâ ̣t lí học, HS quan sát các dấu hiệu bên ngoài của hiện tƣợng từ đó suy
luận rút ra kết quả khái quát, phổ biến chung cho mọi hiện tƣợng. Điều này GV rất
khó nắm bắt, cần phải tập cho HS phát biểu ý kiến của họ thành lời mới biết đƣợc
họ hiểu hay không. Bởi vậy, GV cần tạo điều kiện cho HS phát biểu, tranh luận.
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí
Một trong những nét đặc trƣng của tƣ duy khoa học là phải biết PP hành động
rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên.
- Về PP thực nghiệm: GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thông tin hoặc
củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm. Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết
13


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

quả nên dành cho HS làm. Ở khâu TN kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất
phƣơng án TN kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm TN biểu diễn.
- Về PP mô hình : Nhờ PP mô hình mà ngƣời ta có thể biểu diễn bản chất của
hiện tƣợng ngay cả khi không quan sát đƣợc đối tƣợng phản ánh. Ngoài mô hình
ảnh, còn hay phổ biến mô hình toán học.
- Về PP tƣơng tự : PP tƣơng tự là PPNT khoa học, trong đó sử dụng sự tƣơng
tự và phép suy luận tƣơng tự để rút ra tri thức mới về đối tƣợng khảo sát.
1.4.4. Tận dụng phương tiện DH mới, trang thiết bị mới của GV trong việc làm và
sử dụng đồ dùng DH
a. Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị DH
Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hƣớng vào hoạt động tích cực, chủ động,

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

c. Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện DH, thiết bị DH
Thế giới bƣớc vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng
CNTT vào tất cả các lĩnh vực. Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện
đại hóa phƣơng tiện DH, thiết bị DH góp phần đổi mới PPDH.
Sử dụng CNTT nhƣ công cụ DH cần đƣợc đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH
nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó. Mỗi PPDH đều có những
chỗ mạnh và chỗ yếu. Ta cần phát huy chỗ mạnh hạn chế chỗ yếu của mỗi PP.
Bên cạnh đó cần phát huy vai trò của ngƣời thầy trong quá trình sử dụng CNTT
nhƣ phƣơng tiện DH, thiết bị DH, nghĩa là không thủ tiêu vai trò của ngƣời thầy mà
trí lại còn phát huy hiệu quả hoạt động của thầy giáo trong quá trình DH có sử dụng
CNTT.
Sử dụng CNTT nhƣ phƣơng tiện DH, thiết bị DH không phải chỉ nhằm thí điểm
DH với CNTT mà còn góp phần DH về CNTT.
Sử dụng CNTT nhƣ một phƣơng tiện DH, thiết bị DH, không phải chỉ để thực
hiện DH với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH
ngay cả trong điều kiện không có máy.
1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm hợp tác
Các hình thức học tập hợp tác không những góp phần làm cho việc học tập cá
nhân có hiệu quả hơn mà còn có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong
lao động, thái động chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Điều đó có tác dụng
kích thích rất mạnh hứng thú học tập của HS.
Theo cách dạy này, lớp học đƣợc chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4
đến 6 HS. Tùy vào mục đích sƣ phạm và vấn đề học tập mà GV phân chia nhóm
cho thích hợp. Nhóm đƣợc duy trì ổn định hoặc thay đổi theo từng tiết học, các
nhóm đƣợc giao cùng một nhiệm vụ hoặc giao những nhiệm vụ khác nhau. Trong
mỗi nhóm có nhóm trƣởng, nhóm trƣởng chịu trách nhiệm phân chia công việc cho

1.5.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án
Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt
động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của ngƣời GV.
Khi soạn giáo án, GV phải đặt cho mình những vấn đề sau:
- Trong bài học học sinh sẽ lĩnh hội đƣợc những kiến thức, kĩ năng nào? Mức
độ đến đâu?
- Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đƣờng
nào? HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Những hoạt động đó
của HS diễn ra dƣới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?
- GV phải chỉ đạo nhƣ thế nào để dảm bảo cho HS chiếm lĩnh đƣợc những
kiến thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt đƣợc hiệu quả giáo dục?
- Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện đƣợc sau khi học là gì?
1.5.2. Những nội dung của việc soạn giáo án
- Xác định rõ ràng cụ thể mục tiêu bài học.
- Cần đổi mới việc xác định mục tiêu bài học, từ việc viết mục tiêu giảng dạy
sang viết mục tiêu học tập.
- Mục tiêu bài học phải chỉ rõ mức độ HS cần đạt đƣợc sau mỗi giờ học về kiến
thức, kỹ năng, thái độ để làm cơ sở đánh giá chất lƣợng và hiệu quả của bài học.
- Khi viết mục tiêu bài học, GV cần tham khảo chuẩn kiến thức và kỹ năng ở
các chủ đề trong chƣơng trình THPT môn Vâ ̣t lí.
- Xác định những nội dung kiến thức của bài học: cần xác định những nội dung
này thuộc loại kiến thức nào, bao gồm những kết luận nào?
- Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các phƣơng tiện DH cần sử dụng
trong bài học.
- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học.

16


Luận văn tốt nghiệp ĐH

của GV.
- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động của GV
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá.

 Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

Hoạt động của GV
- Tạo tình huống học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.

17


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

 Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
- Nghe giáo viên
bạn phát biểu.



- Thảo luận theo nhóm hay làm
việc cá nhân.
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét

- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
- Hƣớng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị
và rút ra nhận xét, kết luận.

về tính qui luật của hiện tƣợng.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tranh luận với bạn bè trong
nhóm hoặc trong lớp…

- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Tổ chức hợp tác hóa kết luận.
- Hợp thức về thời gian.

- Rút ra nhận xét hay kết luận từ
những thông tin thu đƣợc.
 Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi.
- Giải thích các vấn đề.
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết
luận.
- Báo cáo kết quả.


- Hƣớng dẫn trả lời.
- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.

 Hoạt động: Hƣớng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.

- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

1.5.5. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Tên bài: …………………………………………………….
Tiết: …………………theo phân phối chƣơng trình.
A. Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ)
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
3. Thái độ
B. Chuẩn bị (thiết bị DH, phiếu học tập, các phƣơng tiện DH…)
1. GV
2. HS
3. Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin và các phƣơng tiện DH hiện đại.
C. Tổ chức các hoạt động học tập
- Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần).

trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ
năng đã học vào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của
HS trƣớc những vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và cộng đồng. Khi
nào việc kiểm tra, đánh giá chƣa thoát khỏi quỹ đạo học tập thụ động thì chƣa thể
phát triển dạy và học tích cực.
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi
độ tin cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực. Thực hiện tốt đồng thời hai chức năng
sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục. Đánh giá chất lƣợng giáo dục gồm nhiều
vấn đề, trong đó hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lƣợng dạy của thầy và đánh
giá chất lƣợng học của trò. Đánh giá một cách chính xác, khách quan sẽ tạo đƣợc
động lực nâng cao chất lƣợng dạy và học.
Chất lƣợng học đƣợc xem xét là sản phẩm đầu ra sau mỗi quá trình tác động có
chủ đích của hoạt động DH. Tác động của quá trình DH bao gồm nhiều yếu tố dựa
trên một hệ điều kiện từ đời sống kinh tế, trình độ dân trí, cơ sở vật chất, đội ngũ
GV, quản lí DH…từ đó sản phẩm đƣợc hình thành và tiếp tục phát triển ở những
giai đoạn tiếp theo của quá trình giáo dục. Không nhƣ chất lƣợng của các loại sản
phẩm khác, sản phẩm của quá trình DH làm nên chất lƣợng học tập sau khi đã đƣợc
xác nhận có thể thay đổi theo hai chiều hƣớng tích cực hoặc tiêu cực. Chất lƣợng
học tập của HS đối với mỗi môn học thể hiện số lƣợng đơn vị kiến thức theo yêu
cầu môn học mà HS nắm đƣợc ở các mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận
dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá). Ngoài ra, chất lƣợng học tập cũng biểu hiện ở
cả kỹ năng và thái độ của HS sau khi có những vốn kiến thức môn học.
Trong quá trình hình thành hoàn thiện nhân cách của mình, mỗi HS đƣợc trải
qua quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm
20


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu
giáo dục.
Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong
cả quá trình. Đánh giá ở những thời điểm cuối mỗi giai đoạn sẽ trở thành khởi điểm
của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lƣợng mới hơn trong
cả một quá trình giáo dục.
Việc đánh giá phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch.
Cần phối hợp một cách hợp lí và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự
luận, trắc nghiệm để đạt đƣợc các yêu cầu, tiêu chí kiểm tra đánh giá. Khắc phục

21


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC. Trần Quốc Tuấn

SVTH: Phạm Thị Mỹ Chi

tình trạng kiểm tra, đánh giá tạo cho học sinh thói quen học đối phó, học tủ, học
lệch, học không “tƣ duy”.
Thống nhất với quan điểm đổi mới đánh giá nhƣ trên, việc kiểm tra, đánh giá sẽ
hƣớng vào việc giám sát mục tiêu của từng bài, từng chƣơng và mục tiêu giáo dục
của môn học ở từng cấp, lớp. Các câu hỏi, bài tập sẽ đo đƣợc mức độ thực hiện các
mục tiêu đã đƣợc xác định.
1.6.2. Các hình thức kiểm tra
Mỗi hình thức thi, kiểm tra đều có mặt tích cực và hạn chế. Để đánh giá kết quả
học tập của HS đòi hỏi ngƣời GV phải biết phối hợp các hình thức thi, kiểm tra. Cụ
thể nhƣ sau:
- Đa dạng hóa các loại hình, các đề thi, kiểm tra cần phối hợp một cách hợp lí

Trích đoạn Các hình thức kiểm tra Các mô hình trong DH Vật lí PP mô hình trong Vật lí học Đại cƣơng về chƣơng Thiết kế một số bài trong chƣơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status