xây dựng bộ mẫu và bộ hình vẽ một số loài thuộc lớp côn trùng (insecta) - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM SINH HỌC

XÂY DỰNG BỘ MẪU VÀ BỘ HÌNH VẼ MỘT SỐ LOÀI
THUỘC LỚP CÔN TRÙNG (INSECTA)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành SƢ PHẠM SINH – KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

Cán bộ hƣớng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS. NGUYỄN THANH TÙNG

LÊ THỊ SOL PHA
Lớp: Sƣ phạm Sinh – KTNN
MSSV: 3108091

NĂM 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM SINH HỌC

XÂY DỰNG BỘ MẪU VÀ BỘ HÌNH VẼ MỘT SỐ LOÀI
THUỘC LỚP CÔN TRÙNG (INSECTA)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

hiện luận văn.
Ths. Phùng Thị Hằng đã giúp đỡ và tạo điều kiện kinh phí cho tôi xây dựng
bộ mẫu côn trùng.
Ths. Nguyễn Minh thành đã tạo mọi điều kiện cho tôi sử dụng phòng thí
nghiệm để học tập và làm việc. Bên cạnh đó, thầy còn chia sẻ và động viên tôi
trong quá trình làm luận văn.
Tất cả các anh, chị, bạn bè đã chia sẽ những kinh nghiệm, góp ý, và nhiệt
tình giúp tôi thu mẫu để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Cuối cùng là người thân trong gia định tôi, đặc biệt là mẹ và chị tôi đã lo
lắng và động viên tôi rất nhiều trong suốt quá trình làm luận văn.

Cần Thơ, tháng 5 năm 2014
Người thực hiện

Lê Thị Sol Pha

Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

i

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

TÓM LƢỢC
Đề tài nghiên cứu “Xây dựng bộ mẫu và bộ hình vẽ một số loài thuộc lớp
côn trùng (Insecta)” được tiến hành từ tháng 09 năm 2013 đến tháng 05 năm 2014.

CHƢƠNG II. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................... 3
1. Khái quát về tình hình sử dụng côn trùng trong giảng dạy môn động vật ............. 3
2. Đặc điểm chung của lớp côn trùng (Insecta) ......................................................... 3
3. Đặc điểm chẩn loại đến bộ các loài thuộc lớp côn trùng (Insecta) ........................ 6
3.1. Các kiểu đầu ............................................................................................. 6
3.2. Các kiểu râu đầu....................................................................................... 7
3.3. Các kiểu miệng ........................................................................................ 9
3.4. Các kiểu chân ngực ................................................................................ 11
3.5. Các dạng cánh ........................................................................................ 13
3.5.1. Cấu tạo cơ bản của cánh ........................................................... 13
3.5.2. Các dạng cánh ........................................................................... 13
3.6. Các kiểu lông đuôi ................................................................................. 14
4. Khóa phân loại các bộ côn trùng (Insecta)........................................................... 15
4.1. Hệ thống phân loại các bộ côn trùng (Insecta) ...................................... 15
4.2. Khóa định loại các bộ côn trùng(Insecta) .............................................. 16
5. Hiện tượng biến thái ở côn trùng (Insecta)
5.1. Biến thái không hoàn toàn ..................................................................... 22
5.2. Biến thái hoàn toàn ................................................................................ 23

Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

iii

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ



Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Danh sách các loài thuộc lớp Côn trùng (Insecta) .............................................. 29

DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Cấu tạo ngoài cơ thể côn trùng (Insecta) .....................................................4
Hình 2: Cấu tạo trong cơ thể côn trùng (Insecta) ......................................................5
Hình 3: Các kiểu đầu của côn trùng (Insecta) ...........................................................6
Hinh 4: Các kiểu râu đầu ở côn trùng (Insecta) ........................................................7
Hình 5: Các kiểu miệng của côn trùng (Insecta).......................................................9
Hình 6: Các kiểu chân côn trùng (Insecta) ..............................................................11
Hình 7: Cấu tạo cơ bản của cánh côn trùng (Insecta) .............................................13
Hình 8: Một số dạng cánh của côn trùng (Insecta) .................................................13
Hình 9: Một số dạng lông đuôi của côn trùng (Insecta) .........................................14
Hình 10: Biến thái không hoàn toàn ở Châu chấu (Oxya velox) ............................22
Hình 11: Biến thái hoàn toàn ở bướm .....................................................................23
Hình 12: Vị trí ghim kim thông thường của 8 bộ thuộc lớp côn trùng (Insecta) ....25
Hình 13A: Các loài thuộc bộ Coleoptera (bộ Cánh cứng) ......................................32
Hình 13B: Các loài thuộc bộ Coleoptera (bộ Cánh cứng) ......................................33
Hình 13C: Các loài thuộc bộ Coleoptera (bộ Cánh cứng) ......................................34
Hình 13D: Các loài thuộc bộ Coleoptera (bộ Cánh cứng) ......................................35
Hình 14A: Các loài thuộc bộ Orthoptera (bộ Cánh thẳng) .....................................35
Hình 14B: Các loài thuộc bộ Orthoptera (bộ Cánh thẳng) .....................................36
Hình 15: Các loài thuộc bộ Diptera (bộ Hai cánh) .................................................37
Hình 16: Các loài thuộc bộ Mantodea (bộ Bọ ngựa) ..............................................37
Hình 17A: Các loài thuộc bộ Mymenoptera (bộ Cánh màng) ................................38

Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

vi

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

CHƢƠNG I

GIỚI THIỆU

1. Lý do chọn đề tài
Côn trùng (Insecta) xuất hiện cách đây 250 triệu năm, là lớp động vật thuộc
ngành chân khớp (Arthropoda), bao gồm 2 lớp phụ và khoảng 31 bộ khác nhau.
Côn trùng là lớp có nhiều loài nhất trong giới động vật, với khoảng 1 triệu loài đã
biết, chiếm đến 78% số loài của toàn bộ giới động vật trên trái đất. Ngoài sự đa
dạng về số loài, số lượng các cá thể trong mỗi loài cũng rất lớn (Nguyễn Thị Thu
Cúc, 2010; Nguyễn Viết Tùng, 2006).
Côn trùng là lớp động vật có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và
trong tự nhiên. Trong tự nhiên, côn trùng có tầm quan trọng số một trong đa dạng
sinh học và trong cân bằng sinh thái (Nguyễn Đức Khiêm, 2006). Đối với con người,
côn trùng được xếp thành 2 nhóm: nhóm có lợi và nhóm có hại. Một số lượng lớn
các loài côn trùng có lợi cho con người như thụ phấn cho cây trồng, cung cấp thức
ăn, cung cấp các sản phẩm nông nghiệp, tạo chất dinh dưỡng cho cây cối qua việc
phân hóa các chất mục nát của động thực vật, phối hợp với sự hoạt động của vi sinh
vật để tạo ra các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây, nhiều loài côn trùng đã được sử

- Cung cấp bộ sưu tập mẫu một số loài thuộc lớp Côn trùng (Insecta) cho
phòng thí nghiệm Động vật – bộ môn Sinh học – khoa Sư phạm – trường Đại học
Cần Thơ.
- Cung cấp bộ hình vẽ cấu tạo giải phẫu của hai loài đại diện lớp côn trùng
là Gián nhà (Perirlaneta americana) và Châu chấu (Oxya velox).

Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

2

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

CHƢƠNG II

LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU

1. Khái quát về tình hình sử dụng côn trùng trong giảng dạy môn động vật
Trong quyển sách “An introduction to the study of Insects” của Borror và
Delong (1969) xây dựng khóa định loại đến bộ của lớp côn trùng cũng như các
khóa định loại riêng cho từng bộ. Đặc điểm thích nghi, hình thái ngoài và cấu tạo
giải phẫu côn trùng được Hickman et al. (2007) đề cập đến trong quyển sách
“Animal diversity”. Trong tài liệu hướng dẫn thực hành của Hickman et al. (2003)
đã trình bày chi tiết cấu tạo ngoài của Châu chấu (Oxya velox) và cấu tạo giải phẫu
Gián nhà (Perirlaneta americana). Trong quyển sách “Collecting and preserving
insects and arachnids” mô tả các phương pháp thu mẫu, giết mẫu, bảo quản tạm

Nguyễn Văng Khang, 2009).
- Phần ngực gồm: ngực trước, ngực giữa và ngực sau. Mỗi đốt ngực mang
một đôi chân. Ở phần lớn côn trùng, đốt ngực giữa và ngực sau mang thêm mỗi đốt
một đôi cánh. Mỗi đốt ngực có 4 tấm kitin bọc ngoài: tấm lưng, tấm ngực và 2 tấm
bên (Thái Trần Bái và Nguyễn Văng Khang, 2009).
- Phần bụng gồm nhiều đốt chứa phần lớn nội quan. Mỗi đốt gồm tấm lưng
và tấm bụng, giữa các đốt nối với nhau bằng màng mỏng nên các đốt bụng có thể
co giãn được. Thường các đốt bụng mất phần phụ, chỉ còn lại dấu vết ở một số loài
côn trùng bậc thấp. Ở phía cuối có lỗ hậu môn, cơ quan sinh dục ngoài và lông
đuôi (Thái Trần Bái, 2010).

Hình 1: Cấu tạo ngoài cơ thể côn trùng (Insecta) (theo Nguyễn Viết Tùng, 2006)

Màu sắc giữ vai trò quan trọng trong đời sống sâu bọ, có thể là màu của các tế
bào sắc tố nằm trong mô bì hoặc trong tầng cuticun (màu sắc hóa học) nhưng cũng
có thể do các tia sáng phản xạ trên bề mặt các tấm mỏng của tầng cuticun hay của
vảy (màu sắc vật lý). Màu sắc vật lý được giữ nguyên sau khi sâu bọ chết, còn màu
sắc hoá học thì biến mất.
Cơ của côn trùng gần như tất cả là cơ vân, phát triển và chuyên hoá cao. Nhìn
Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

4

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ


1. Hạch não; 2. Hầu; 3. Diều; 4. Ruột tịt; 5. Tim; 6. Buồng trứng; 7. Trực tràng; 8. Hậu môn; 9. Lỗ
miệng; 10. Chuỗi thần kinh bụng; 11. Ruột sau; 12. Ống dẫn trứng; 13. Malpighi.

Hệ tiêu hoá có sơ đồ cấu tạo chung của chân khớp, tuy nhiên từng phần của
ống tiêu hoá (ruột trước, ruột giữa và ruột sau) có thể có các phần chuyên hoá riêng
phù hợp với nguồn thức ăn và cách lấy thức ăn của từng nhóm hoặc từng loài.
Hệ bài tiết: Cơ quan bài tiết quan trọng nhất ở sâu bọ là hệ ống Malpighi.
Ngoài ra tế bào thể mỡ, tế bào xoang bao tim cũng tham gia vào bài tiết chất bã,
hoạt động như thận tích trữ.
Hệ tuần hoàn: tương đối kém phát triển do một phần chức năng đã được hệ
ống khí đảm nhiệm. Máu của sâu bọ có hoặc không có màu, vàng nhạt hoặc xanh
nhạt, hầu hết không có sắc tố máu.
Cơ quan hô hấp của phần lớn sâu bọ là hệ ống khí. Số lỗ thở thay đổi theo
nhóm. Hô hấp qua da cũng còn giữ vai trò đáng kể ở một số sâu bọ ấu trùng và
trưởng thành sống trong đất ẩm hoặc trong mô thực vật.
Hệ thần kinh của sâu bọ có sơ đồ chung của chân khớp, được đặc trưng bằng
sự phát triển cao về tổ chức học của não, sự tập trung cao của hạch thần kinh bụng
và phát triển của hệ thần kinh giao cảm điều khiển nội quan.
Cơ quan thị giác ở côn trùng là mắt đơn và mắt kép. Có 2 loại mắt đơn: mắt
lưng và mắt bên. Mắt bên chỉ thấy ở sâu non còn mắt lưng có cấu tạo khác và có

Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

5

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014


Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

Thường thấy ở côn trùng có kiểu miệng gặm nhai như các loài thuộc bộ Cánh
thẳng (châu chấu, dế), bộ Cánh cứng (xén tóc) v.v…
Đầu miệng trước: miệng nhô hẳn ra phía trước nên trục mắt – miệng gần
như song song với trục cơ thể. Kiểu đầu này thuận lợi cho những loài lao về phía
trước tấn công con mồi như bọ chân chạy (Carabidae) bọ hổ trùng (Cicindellidae)
(bộ Cánh cứng) v.v…
Đầu miệng sau: phần lớn côn trùng chích hút nhựa cây, có kiểu đầu mà trục
mắt – miệng với trục dọc cơ thể là một góc nhọn do miệng biến thành ngòi châm
kéo dài về phía sau đầu. Kiểu đầu này đặc trưng cho các loài thuộc bộ Cánh đều
(như ve, rầy, rệp) hay bộ Nửa cứng (như bọ xít) (Nguyễn Viết Tùng, 2006; Nguyễn
Đức Khiêm, 2006; Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010).
3.2. Các kiểu râu đầu
Hình dạng và kích thước râu đầu thay đổi rất nhiều tùy loài côn trùng. Có
thể kể một số kiểu râu thường gặp như sau:

Hình 4: Các kiểu râu đầu ở côn trùng (Insecta) (theo Nguyễn Viết Tùng, 2006)
1. Râu hình sợi chỉ; 2. Râu hình chuỗi hạt; 3. Râu hình lông cứng; 4. Râu hình răng cưa; 5. Râu
hình lưỡi kiếm; 6. Râu chổi lông thưa; 7. Râu chổi lông rậm; 8. Râu hình lông chim; 9. Râu hình
răng lược; 10. Râu hình rẻ quạt mềm; 11. Râu hình dùi đục; 12. Râu hình dùi trống; 13. Râu hình
lá lợp; 14. Râu hình đầu gối; 15. Râu hình chùy; 16. Râu nhánh.

Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp


- Râu hình chùy các đốt chân râu, cuống râu phình to kiểu quả chùy, như
râu của loài thuộc bộ Cánh đều (rầy nâu v.v…).
- Râu lá lợp các đốt râu biến đổi thành hình lá, xếp lợp lên nhau và có thể
co, duỗi được như râu họ bọ hung của bộ Cánh cứng.
- Râu nhánh khá ngắn với 2 – 3 đốt gốc phình to, trên đó mọc một nhánh nhỏ,
phân đốt có mang nhiều sợi lông cứng, kiểu râu này đặc biệt chỉ thấy ở một số loài
thuộc bộ Hai cánh (ruồi) (Nguyễn Viết Tùng, 2006; Nguyễn Đức Khiêm, 2006;
Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010).

Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

8

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

3.3. Các kiểu miệng
Có thể phân thành hai kiểu miệng chính: miệng gặm nhai và miệng hút.
Miệng gặm nhai là loại miệng nguyên thủy, các kiểu miệng hút là từ kiểu miệng
gặm nhai biến đổi thành. Loại hình miệng hút chia làm nhiều kiểu như sau:
miệng gặm hút, miệng chích hút, miệng vòi hút, miệng giũa hút, miệng liếm hút
và miệng cứa liếm.

Md

Hd

F- Kiểu gặm nhai; Hd: Hàm dưới; Md: Môi dưới.

- Miệng gặm nhai gồm môi trên, hàm trên, hàm dưới và môi dưới. Môi trên
là một mảnh cứng, ngay phía trên các chi phụ khác của miệng. Hàm trên gồm một
đôi xương cứng không phân đốt, nằm ngay phía dưới môi trên. Hàm dưới gồm một
đôi xương cứng, phân nhiều đốt và mang xúc biện hàm dưới. Môi dưới được chia
Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

9

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

thành hai phần: cằm trước, cằm sau. Cằm trước mang đôi xúc biện môi dưới. Kiểu
miệng này thường gặp ở các bộ: bộ Hai đuôi, bộ Ba đuôi, bộ Đuôi bật, bộ Cánh
thẳng, bộ Cánh da, bộ Rận sách, bộ Chuồn chuồn, bộ Cánh cứng, bộ Cánh màng,
bộ Cánh bằng, bộ Cánh mạch, bộ Cánh dài, bộ Cánh úp. Kiểu miệng nhai nghiền
tương tự miệng gặm nhai, là kiểu miệng đặc trưng cho bộ Gián.
- Miệng gặm hút: thường gặp ở bộ Cánh màng điển hình là ong mật. Hàm
trên và môi trên của kiểu miệng này còn giữ theo kiểu miệng gặm nhai; hàm dưới
và môi dưới kéo dài ra; râu hàm dưới ngắn nhỏ. Lá ngoài hàm dưới kéo dài thành
hình lưỡi kiếm có tác dụng tách lật cánh hoa khi hút mật. Lá giữa môi kéo dài
thành vòi, phía cuối phình to hình cầu gọi là đĩa vòi.
- Miệng chích hút: thường gặp ở bộ Cánh đều (rệp, bọ rầy), bộ Cánh nửa
cứng (bọ xít), bộ Hai cánh (muỗi). Đặc điểm cơ bản của kiểu miệng này là các
phần của miệng đều kéo dài, môi dưới thành vòi có tác dụng bảo vệ miệng. Xoang

kiểu miệng này là 2 hàm trên và 2 hàm dưới phát triển hoạt động theo chiều ngang,
cứa rách da động vật cho chảy máu để đĩa vòi liếm và hút. Đoạn cuối môi dưới
phình to tạo thành đĩa vòi để liếm và hút chất lỏng. Môi trên và lưỡi tạo thành ống
dẫn thức ăn, trong lưỡi có ống dẫn nước bọt (Nguyễn Viết Tùng, 2006; Nguyễn
Đức Khiêm, 2006; Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010).
3.4. Các kiểu chân ngực

Hình 6: Các kiểu chân côn trùng (Insecta) (theo Nguyễn Viết Tùng, 2006)
1. Chân chạy; 2,3. Chân giác bám; 4. Chân chải phấn hoa; 5. Chân bắt mồi; 6, 7. Chân đào bới; 8.
Chân kẹp leo; 9. Chân bơi; 10. Chân lấy phấn; 11. Chân nhảy.

Để thích nghi với môi trường sống vốn rất đa dạng, với những phương thức
sống khác nhau, chân côn trùng đã có hàng loạt biến đổi về cấu tạo để thực hiện
các chức năng khác nhau. Sau đây là một số kiểu chân phổ biến ở côn trùng:
- Chân bò là kiểu chân phổ biến ở côn trùng với đặc điểm các đốt chân có
cấu tạo đồng đều, thon gọn như chân của các loài thuộc bộ Cánh cứng (bọ rùa, xén
tóc…), bộ Cánh nửa cứng (bọ xít) v.v…
Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

11

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

- Chân chạy: Tương tự như kiểu chân bò nhưng các đốt dài mảnh hơn giúp
côn trùng chạy nhanh, điển hình là chân các loài thuộc bộ Cánh màng (kiến), bộ

12

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

cứng xếp thành hàng ngang như một bàn chải, có tác dụng chải gom phấn hoa dính
trên bề mặt cơ thể ong (Nguyễn Viết Tùng, 2006; Nguyễn Đức Khiêm, 2006).
3.5. Các dạng cánh
3.5.1. Cấu tạo cơ bản của cánh
Với cấu tạo tương tự như một chiếc quạt giấy, cánh côn trùng tuy mỏng nhưng
khá vững chắc và có thể xòe ra, xếp lại dễ dàng. Cánh côn trùng có hình tam giác, có 3
cạnh và 3 góc. Cạnh phía trước gọi là mép trước cánh, cạnh phía ngoài gọi là mép
ngoài cánh và cạnh phía sau gọi là mép sau cánh. Góc cánh được tạo thành bởi mép
trước và mép sau cánh gọi là góc vai. Góc cánh được tạo thành bởi mép trước và mép
ngoài cánh gọi là đỉnh cánh, còn góc tạo thành bởi mép ngoài và mép sau cánh gọi là
góc mông. Những nếp gấp này chia mặt thành các khu như khu nách, khu đuôi, khu
mông và khu chính cánh (Nguyễn Viết Tùng, 2006; Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010).

Hình 7: Cấu tạo cơ bản của cánh côn trùng (Insecta) (theo Nguyễn Viết Tùng, 2006)
1. Mép trước cánh; 2. Mép ngoài cánh; 3. Mép sau cánh; 4. Góc vai; 5. Góc đỉnh; 6. Góc mông; 7.
Nếp gấp mông; 8. Nếp gấp đuôi; 9. Nếp gấp gốc; 10. Nếp gấp nách; 11. Khu chính cánh; 12. Khu
mông; 13. Khu đuôi; 14. Khu nách.

3.5.2. Các dạng cánh

1

bao phủ dưới một lớp vảy nhỏ mịn như bột phấn nên có tên gọi là cánh vảy (hay
cánh phấn) (Nguyễn Viết Tùng, 2006; Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010).
3.6 Các kiểu lông đuôi
Lông đuôi (Cercus) là chi phụ của đốt bụng cuối cùng được mọc từ mảnh
trên hoặc mảnh bên hậu môn. Lông đuôi côn trùng dài, mảnh và chia đốt như ở bộ
Phù du, bộ Rận sách hoặc thô ngắn, không chia đốt như Châu chấu ở bộ Cánh
thẳng. Chức năng chính của lông đuôi là cảm giác, song cũng có loài mang chức
năng khác. Như ở bọ Đuôi kìm, lông đuôi của chúng dùng để tự vệ dưới dạng 1 đôi
vọng kìm lớn. Các kiểu lông đuôi phổ biến ở côn trùng như: dạng gọng kìm (bộ
Cánh da), dạng sợi (bộ Rận sách), dạng phiến (bộ Gián), dạng mấu (bộ Cánh
thẳng) (Nguyễn Viết Tùng, 2006; Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010).

Hình 9: Một số dạng lông đuôi của côn trùng (Insecta) (theo Nguyễn Viết Tùng, 2006)
A. Dạng gọng kìm; B. Dạng sợi; C. Dạng phiến; D. Dạng mấu
1. Lông đuôi; 2. Bộ phận sinh dục ngoài; 3. Phiến lưng kéo dài thành lông đuôi giả.
Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

14

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

4. Khóa định loại các bộ côn trùng (Insecta)
4.1. Hệ thống phân loại các bộ côn trùng (Insecta)
Theo Nguyễn Viết Tùng (2006) trong hệ thống phân loại, lớp côn trùng
bao gồm 31 bộ, xếp trong 2 lớp phụ: lớp phụ không cánh (4 bộ) và lớp phụ có



Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014

Trường Đại học Cần Thơ

21. Bộ Cánh cứng (Coleoptera)
22. Bộ Cánh Cuốn (Strepsiptera)
23. Bộ Cánh rộng (Megaloptera)
24. Bộ Bọ lạc đà (Rhaphidiodea)
25. Bộ Cánh mạch (Neuroptera)
26. Bộ Cánh dài (Mecoptera)
27. Bộ Cánh Lông (Trichoptera)
28. Bộ Cánh Vảy (Lepidoptera)
29. Bộ Cánh màng (Hymenoptera)
30. Bộ Hai cánh (Diptera)
31. Bộ Bọ chét (Siphonaptera)
4.2. Khóa định loại các bộ côn trùng (Insecta)
1. Không có cánh hoặc có cánh rất thoái hóa ............................................................ 2
- Có 2 đôi cánh hoặc 1 đôi cánh ............................................................................... 23
2. Không chân, tựa sâu non, đầu ngực hợp thành một, kí sinh bên trong cơ thể côn
trùng bộ Cánh màng (kiến, ong), bộ Cánh Đều, bộ Cánh thẳng, chỉ đầu ngực lộ ra
phía ngoài đốt bụng kí chủ .......................................... Bộ Cánh cuốn (Strepsiptera)
- Có chân, đầu và ngực không hợp thành một, không kí sinh bên trong cơ thể côn
trùng ........................................................................................................................... 3
3. Phần bụng, ngoài bộ phận sinh dục ngoài và lông đuôi ra còn có các chi phụ khác
.................................................................................................................................... 4
- Phần bụng, ngoài bộ phận sinh dục ngoài và lông đuôi ra không còn các chi phụ
khác ............................................................................................................................ 7
4. Không có râu đầu, phần bụng 12 đốt, trên đốt bụng thứ 1-3 ở mỗi đốt có một đôi

10. Đốt bàn chân thứ nhất của chân trước phình to đặc biệt có thể dệt tơ ...................
......................................................................................... Bộ Chân dệt (Embioptera)
- Đốt bàn chân thứ nhất của chân trước không phình to, cũng không thể dệt tơ ..... 11
11. Chân trước kiểu chân bắt mồi ....................................... Bộ Bọ ngựa (Mantodea)
- Chân trước không phải kiểu chân bắt mồi ............................................................. 12
12. Chân sau kiểu chân nhảy....................................... Bộ Cánh thẳng (Orthoptera)
- Chân sau không phải kiểu chân nhảy .................................................................... 13
13. Thân dẹt hình bầu dục dài, mảnh lưng ngực trước rất lớn thường che khuất phần
đầu .............................................................................................. Bộ Gián (Blattodea)
- Thân không phải hình bầu dục dài, đầu không bị mảnh lưng ngực trước che khuất
.................................................................................................................................. 14
14. Thân mảnh dài tựa dạng que hoặc hình lá cây ................. Bộ Bọ que (Phasmida)
- Thân không phải dạng que, thường sống có tính chất xã hội ....................................
............................................................................................ Bộ Cánh bằng (Isoptera)
Chuyên ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

17

Bộ môn Sư phạm Sinh học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status