CUỘC THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN
DÀNH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
-------------------
1/ TÊN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC :
Học Thu điếu (Nguyễn Khuyến) qua trải nghiệm thực tế
tại quê hương ông
(Chương trình lớp 11 – Ban Cơ bản)
2/ MÔN HỌC CHÍNH CỦA CHỦ ĐỀ :
Ngữ văn
3/ CÁC MÔN ĐƯỢC TÍCH HỢP :
• Lịch sử,
• Địa lí,
• Giáo dục công dân,
• Di sản văn hóa.
1
1. Tên hồ sơ dạy học : THU ĐIẾU (Nguyễn Khuyến)
2. Mục tiêu dạy học :
a. Kiến thức :
- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu điển hình cho mùa thu Việt Nam vùng đồng
bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn của tác giả ;
- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của
Nguyễn Khuyến ;
- Hiểu được hoàn cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
•
Đa số các em đều không thích học thơ Trung đại (vì khó hiểu, vì nhiều
điển tích, điển cố, vì sự hàm súc “ý tại ngôn ngoại” của nó). Bài Thu điếu
cùng chùm thơ thu của ông không phải là một trường hợp ngoại lệ.
4. Ý nghĩa của bài học :
* Đồng cảm với tâm sự của Nguyễn Khuyến trong thời kì mất nước và mặc
cảm bất lực bế tắc của ông trước hoàn cảnh lịch sử này.
* Học sinh trân trọng, ngưỡng mộ tài năng và tấm lòng của Nguyễn Khuyến –
nhà thơ của làng cảnh Việt Nam cùng những đóng góp của ông cho nền văn học
nước nhà.
* Đồng cảm với những trăn trở, yêu nước mà bất lực của Nguyễn Khuyến.
5. Thiết bị dạy học, học liệu :
a. Thiết bị dạy học :
- Máy tính (sử dụng phần mềm iMindMap) để vẽ Sơ đồ tư duy.
- Kết hợp với phương pháp dạy học truyền thống : viết bảng, phiếu học tập…
- Máy quay (làm clip học tập).
- Bản đồ Việt Nam (vị trí địa lí quê hương Nguyễn Khuyến ở Bình Lục – Hà
Nam và hành trình của học sinh khi tham quan trải nghiệm thực tế.
b. Học liệu :
* Sách giáo khoa 10 tập 1 – NXB Giáo dục – Hà Nội – 2006
* Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức Môn Ngữ văn lớp 10 – NXB Giáo dục
– Hà Nội – 2008;
* Thi hào Nguyễn Khuyến đời và thơ – Nguyễn Huệ Chi – NXB Giáo dục
1994
* Nguyễn Khuyến về tác gia và tác phẩm – Vũ Thanh tuyển chọn và giới thiệu –
NXB Giáo dục 2003 ;
- Áp dụng kĩ năng làm bài văn nghị luận, văn thuyết minh để viết bài.
- Tập sử dụng những thiết bị (máy ảnh, điện thoại, máy quay…) để quay và ghi
hình, ghi âm làm clip học tập.
III/ Thái độ :
- Bồi đắp tinh thần quý trọng, tự hào về những di sản của dân tộc để lại.
- Có ý thức tìm hiểu và thưởng thức những di sản đó trong cuộc sống, trong học
tập.
- Đồng cảm, chia sẻ với những tâm sự về thời thế, cùng sự bất lực, bế tắc của
Nguyễn Khuyến nói riêng, những lớp nhà nho được đào tạo từ cửa Khổng sân
Trình trong buổi giao thời “Á Âu xáo trộn” ở Việt Nam trong những năm cuối
thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
B/ Phần chuẩn bị của học sinh :
- Nắm chắc được nội dung tác phẩm;
- Phân công phần việc của từng cá nhân trong nhóm học tập.
- Tìm hiểu về quê hương, cuộc đời và con người Nguyễn Khuyến qua tài liệu,
sách giáo khoa để làm cơ sở tìm hiểu thêm trong chuyến đi trải nghiệm thực tế
này.
- Viết bài thu hoạch của nhóm và thuyết trình trước lớp.
- Các nhóm học tập khác lắng nghe và chuẩn bị câu hỏi để trao đổi, thảo luận về
chuyên đề Nguyễn Khuyến.
4
C/ Tiến trình bài giảng:
TRÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
Qua phần giới thiệu
1. Cuộc đời, con người Nguyễn
Khuyến:
* Ông sống vào thời thực dân Pháp
xâm lược nước ta, triều Nguyễn bất
lực, từng bước đầu hàng giặc. Ông tỏ
thái độ bất hợp tác với giặc bằng cách
từ quan về làng, sống ẩn dật.
* Thông minh, cần cù, đạt đỉnh vình
quang trong học tập, khoa cử.
* Ý thức được sự bất lực của học vấn
khoa cử truyền thống đã không giúp
ích gì cho sự nghiệp bảo vệ đất nước và
luôn luôn day dứt về sự bất lực của
mình. Hành động này : sự thanh cao,
trong sạch.
* Sống trọn hai mươi lăm năm cuối đời
ở làng quê. Ông yêu quê hương, làng
cảnh, sống chan hòa với gia đình họ
hàng, bạn bè, hàng xóm… và làm
nhiều bài thơ về tình làng, tình bạn,
chia sẻ với họ những buồn vui…
2. Sự khủng hoảng ý thức hệ và học
vấn đương thời (SGK)
* Học vấn từ chương khoa cử chỉ
chuộng hư văn, không vì thực nghiệp.
Nho học coi nhẹ công thương nghiệp,
tư tưởng bảo thủ, chính sách bế quan
tỏa cảng của triều đình nhà Nguyễn
cũng cách học khoa cử đã kìm hãm sự
phát triển kinh tế, làm cho đất nước lạc
trong một số bài thơ chữ Hán và chữ
Nôm.
II. Về sự nghiệp văn học :
1- Nét bao trùm của thơ văn Nguyễn
Khuyến đã nhạt dần tính chất “tải đạo”
vốn có trong văn học nhà nho, mặt dù
vẫn coi trọng khí tiết, không buông
mình theo thói tục. Thơ ông mang nội
dung mới : Mặc cảm về sự bất lực,
xem mình là người thừa, đời thừa. Từ
đó nảy sinh tâm sự yêu nước u hoài
trước sự đổi thay của thời cuộc : Thấy
học vấn của mình vô nghĩa, thấy làm
quan vô nghĩa, và một niềm thương
nước khôn nguôi.
2 – Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của
dân tình làng cảnh Việt Nam
a. Trước Nguyễn Khuyến trong thơ
Tích hợp kiến thức Việt Nam hầu như chỉ có hình ảnh
của THCS
nông thôn ước lệ. Đến Nguyễn Khuyến
mới có phong cảnh dân tình nông thôn
đích thực với những ngày lụt, mưa, mất
mùa, đói kém…
b. Nguyễn Khuyến – nhà thơ của làng
cảnh Việt Nam một cách chân thực.
c. Nguyễn Khuyến - nhà thơ trào phúng
II. Nhận xét chung về Thu điếu:
1. Cấu trúc tác phẩm :
Cá nhân phát hiện ra - Có tính nhất quán từ nhan đề đến mọi
có giá trị gì trong
Khuyến : Nhà thơ của làng cảnh Việt
việc khẳng định
Nam.
phong cách nghệ
- Thu điếu “điển hình hơn cả cho làng
thuật thơ Nguyễn
cảnh Việt Nam” (Xuân Diệu)
Khuyến ?
.
III. Đọc – hiểu :
1. Cảnh thu
a. Điểm nhìn của người đi câu:
Đọc bài thơ, theo Cá nhân phát biểu
- Từ gần đến cao, xa rồi lại từ cao xa
hình dung của mình,
trở về gần : từ chiếc thuyền câu nhìn ra
hãy cho biết điểm
mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ
nhìn của nhà thơ khi
trúc, rồi lại trở về với ao thu, với
quan sát cảnh thu ?
thuyền câu.
- Từ một khung ao hẹp, không gian
mùa thu, cảnh sắc mà thu mở ra nhiều
hướng thật sinh động.
b. Cảnh thu trong Thu điếu là “điển
hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh
Việt Nam” (Xuân Diệu):
7
một chiếc lá thu rơi” (Xuân Diệu)
+ Cảnh lặng nhưng tĩnh lặng đượm
buồn: vắng người, vắng tiếng; các
chuyển động rất khẽ, không đủ tạo âm
thanh : sóng hơi gợn, lá khẽ đưa, mây
lơ lửng, tiếng cá đớp động (mồi), càng
làm tăng thêm sự yên ắng, tĩnh mịch
của cảnh. Cái tĩnh được gợi lên từ cái
động rất nhỏ.
2. Tình thu :
- Nói chuyện câu cá nhưng không chú ý
vào việc câu cá. Nó câu cá nhưng thực
ra là để đón nhận trời thu, cảnh thu vào
trong tâm của mình.
- Cõi lòng của ông yên tĩnh, lặng lẽ. Yên
tĩnh trong sự cảm nhận độ trong veo của
nước, cái hơi gợn tý của sóng, độ rơi
khẽ của lá, tiếng động mơ hồ của tiếng
cá đớp động.
- Không gian tĩnh lặng, đem đến sự cảm
nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc
trong tâm hồn nhà thơ.
Bức tranh trong Thu điếu xuất hiện
nhiều gam màu xanh gợi cảm giác se
lạnh : độ xanh trong của nước, độ xanh
biếc của sóng, độ xanh ngắt của bầu
trời. Cái se lạnh của cảnh thu, của ao
thu, của trời thu thấm vào hồn nhà thơ
lan tỏa vào cảnh vật.
Nhận xét : Qua bài thơ, ta nhận ra ở
cảnh vật, những uẩn khúc thầm kín.
- Bài thơ thể hiện một trong những đặc
sắc của nghệ thuật phương Đông : lấy
động để tả tĩnh. Tiếng cá đớp động
(tiếng động duy nhất) diễn tả cái yên
lặng bao trùm không gian cảnh vật cái
tĩnh lặng suy tư triền miên của tác giả.
- “Thi trung hữu họa”
IV. Tổng kết – Luyện tập :
1. Nội dung :
Vẻ đẹp điển hình cho mùa thu của làng
cảnh Việt Nam. Cảnh đẹp nhưng phảng
phất buồn, vừa phản ánh tình yêu quê
hương đất nước, vừa cho thấy tâm sự
thời thế của tác giả.
2. Nghệ thuật :
Phá vỡ tính ước lệ của văn học trung
đại, những nét vẽ hiện thực hơn, hình
ảnh, từ ngữ đậm đà tính dân tộc.
Luyện tập :
Bài tập 1 :
Cái hay của nghệ thuật dùng từ ngữ
trong Thu điếu ?
Bài tập 2 :
- Bức tranh trong Thu điếu ? (đẹp hài
hòa – tương hợp nhau; vừa trong vừa
tĩnh; gần gũi – thân thuộc).
- Tâm trạng nhà thơ ?
* U hoài: phủ lên cảnh vật một vẻ hắt
hiu lạnh lẽo, cảnh thanh, vắng.
- Trau dồi kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp xã hội cho học sinh.
- Tăng cường tình đoàn kết tập thể, giúp đỡ nhau khi đi xa nhà.
- Ứng dụng những kiến thức về Làm văn (thuyết minh, tự sự, NLXH…), kiến
thức về tiếng Việt (Phong cách ngôn ngữ) để viết bài luận về Nguyễn Khuyến.
2. PHÂN CÔNG CỤ THỂ CỦA NHÓM HỌC TẬP: (các em xin làm đề tài về
Nguyễn Khuyến)
Người thực hiện
Phạm Thu Huyền
Lâm Trúc Quỳnh
Đặng Hương Giang
Nguyễn Hồng Nhung
Nội dung công việc
- Ứng dụng văn thuyết minh giới thiệu về chuyến đi
- Chú ý khai thác cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn
Khuyến (nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, kết hợp với
phỏng vấn, lắng nghe lời thuyết trình của ông Nguyễn
Thanh Hùng (cháu đời thứ 5 của Nguyễn Khuyến)
Ứng dụng văn thuyết minh để thuyết trình về khuôn viên
và từ đường Nguyễn Khuyến.
Nghiên cứu tư liệu về bài thơ Thu điếu, kết hợp với hình
ảnh thực, không gian thực, những chi tiết thực, những câu
chuyện được nghe, được thấy … tại quê hương Nguyễn
Khuyến.
- Quay video những cảnh, những chi tiết liên quan đến
Câu trả lời số 3 : Hầu hết các em đều có chung ý kiến : kĩ năng ghi chép, quan
sát, chọn lọc thông tin, kĩ năng quay phim, chụp ảnh, kĩ năng làm việc nhóm.
8. Các sản phẩm của học sinh:
* Clip học tập tại Trung Lương, Bình Lục, Hà Nam (quê hương Nguyễn
Khuyến): “Trải nghiệm thực tế tại quê hương Nguyễn Khuyến”
* Những tấm ảnh quý, những đoạn clip do các em tự quay tại quê hương
Nguyễn Khuyến.
14
Ảnh minh họa (cắt ra từ clip)
Giáo viên hướng dẫn cho lớp và nhóm học tập (tại lớp và tại nhà Nguyễn
Khuyến)
15
Học sinh học tập tại Vị Hạ, Trung Lương, Bình Lục, Hà Nam (Nhà Nguyễn
Khuyến)
16
17
Đây là sản phẩm dạy và học của giáo viên và học sinh lớp 11A1 trường THCS
& THPT Phạm Văn Đồng – Hà Nội. Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn
chúng tôi vẫn còn nhiều hạn chế. Kính mong sự góp ý, bổ sung từ các đồng chí,
25