ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LUỢNG GIÁO DỤC
------------------
PHẠM PHI VÂN
NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý KIẾN PHẢN HỒI
CỦA HỌC SINH VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ
NAM SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Hà Nội, 2014
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LUỢNG GIÁO DỤC
------------------
PHẠM PHI VÂN
NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý KIẾN PHẢN HỒI
CỦA HỌC SINH VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ
NAM SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành : Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Mã số
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Trung cấp kỹ thuật và
nghiệp vụ Nam Sài Gòn, đã giúp đỡ mọi mặt cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Xin cảm ơn các đồng chí chuyên viên, giáo viên của Trường Trung cấp Kỹ thuật và
Nghiệp vụ Nam Sài Gòn… đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên
cứu, thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc hoàn thiện đề tài nghiên
cứu.
Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương
trình học tập trong thời gian qua và thực hiện luận văn này.
Tác giả
Phạm Phi Vân
Trang 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
HĐGD
: Hoạt động giảng dạy
CLGD
QLGD
: Quản lý giáo dục
GDĐH
: Giáo dục đại học.
YKPH
: Ý kiến phản hồi
KĐCL
: Kiểm định chất lượng
PKS
: Phiếu khảo sát
Trang 5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 14
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 14
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 15
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 15
4. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 16
CHƢƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 47
3.1. Yếu tố tác động đến ý kiến phản hồi của HSSV về hoạt động giảng dạy tại
trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn ....................................... 47
3.1.1. Kết quả khảo sát những yếu tố tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại
Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn ...................................... 47
3.1.2. Phân tích, đánh giá 4 nhân tố tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại
Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn (xem phụ lục 3) ........... 50
3.1.2.1 Thống kê việc thu thập số liệu nghiên cứu ................................................ 50
3.1.2.2. Phân tích nhóm nhân tố tác động từ giáo viên = F1 ................................. 50
3.1.2.3 Phân tích nhóm nhân tố tác động từ HSSV = F2 ....................................... 53
3.1.2.4. Phân tích nhóm nhân tố tác động từ môi trường học tập=F3.................... 55
3.1.2.5. Phân tích nhóm nhân tố tác động từ hình thức lấy ý kiến HSSV về
HĐGD=F4 .............................................................................................................. 57
3.1.2.6. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhân tố tác động đến ý kiến phản hồi của
HSSV về HĐGD .................................................................................................... 59
Trang 7
a. Kiểm định tham số giá trị trung bình của nhân tố : F1=nhóm yếu tố tác động từ
giáo viên ................................................................................................................ 59
b. Kiểm định tham số giá trị trung bình của nhân tố : F2=nhóm yếu tố tác động từ
HSSV ...................................................................................................................... 60
c. Kiểm định tham số giá trị trung bình của nhân tố : F3=nhóm yếu tố tác động từ
môi trường học tập ................................................................................................. 62
d. Kiểm định tham số giá trị trung bình của nhân tố : F4=nhóm yếu tố tác động từ
cách thức lấy ý kiến HSSV về HĐDH ................................................................... 63
3.2. Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc lấy ý kiến phản hồi của
HSSV về hoạt động giảng dạy tại trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài
Gòn ......................................................................................................................... 65
hiệu
1
2
3
Bảng 1. Bảng hệ số tương quan về nhận xét của HSSV về 4 nội dung
HĐGD
Bảng 2. Số lượng các mẫu điều tra
Bảng 3. Kết quả phiếu khảo sát thu về đối với nhóm ban LĐ, GV và
CBQL
Trang
29
45
48
4
Bảng 4. Kết quả phiếu khảo sát thu về đối với nhóm HSSV
49
5
Bảng 5. Thống kê việc thu thập số liệu nghiên cứu
50
6
F1=nhóm yếu tố tác động từ giáo viên
Bảng 11. Kiểm định tham số giá trị trung bình của nhân tố :
F2=nhóm yếu tố tác động từ HSSV
Bảng 12. Kiểm định tham số giá trị trung bình của nhân tố :
F3=nhóm yếu tố tác động từ môi trường học tập
Bảng 13. Kiểm định tham số giá trị trung bình của nhân tố :
F4=nhóm yếu tố tác động từ cách thức lấy ý kiến HSSV về HĐDH
57
59
61
62
63
Trang 10
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số
Tên sơ đồ
hiệu
1
3
Đồ thị 3. Nhóm nhân tố tác động từ môi trường học tập=F3
56
Đồ thị 4. Nhóm nhân tố tác động từ hình thức lấy ý kiến HSSV
4
về HĐGD=F4
58
Trang 12
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Số hiệu
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Tên phụ lục
Mẫu phiếu khảo sát 1(Dành cho HSSV)
Mẫu phiếu khảo sát 2(Dành cho Ban lãnh đạo, CBQL
và GV)
Trang
82
85
cầu xã hội”; thực hiện qui định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về đánh giá xếp loại giáo
viên, giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, Bộ GD&ĐT hướng dẫn các đại học, học
viện,… tổ chức lấy ý kiến học sinh, sinh viên, HSHSSV về HĐGD của giáo viên
bằng Công văn số 1276/ BGDĐT-NG, về việc hướng dẫn tổ chức lấy YKPH từ
người học về HĐGD của giáo viên.(1)
Việc triển khai lấy ý kiến người học về giảng dạy của giáo viên là vấn đề được
xem là tế nhị trong môi trường giáo dục.Đặc biệt tại Việt Nam, do tinh thần “tôn sư
trọng đạo” đã hằn sâu trong tiềm thức mỗi học trò, việc lấy ý kiến người học về giáo
viên là vấn đề nhạy cảm đối với HSSV trung cấp, vốn dĩ kinh nghiệm, ứng xử, kiến
thức,… đều hạn chế hơn các sinh viên cao đẳng đại học, học viên. Vì vậy, nhằm tháo
gỡ những khó khăn trong công tác quản lý chất lượng day và học nói chung, nâng
cao chất lượng việc lấy YKPH của người học nói riêng, thì việc nghiên cứu các yếu
tố tác động đếnYKPH của HSSVTHCN về giảng dạy của giáo viên là rất cần thiết và
mang tính cấp bách.
Nhận được yêu cầu và giúp đỡ từ Ban lãnh đạo Trường Trung cấp Kỹ thuật và
Nghiệp vụ Nam Sài Gòn,cácthầy cô hướng dẫn,…là cán bộ quản lý giáo dục
(QLGD),với mong muốn nghiên cứu chuyên sâu về QLGD, tôi xin chọn đề tài
1
Bộ giáo dục và Đào tạo (2008), Công văn số 1276/ BGDĐT-NG, V/v: Hướng dẫn tổ chức lấy YKPH từ
người học về HĐGD của giáo viên
Trang 14
“Những yếu tố tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp Kỹ
thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá những yếu tố tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại
4. Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp
Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn?
5. Giả thuyết nghiên cứu
1) Đặc điểm của giáo viên(tuổi, thâm niên công tác, giới tính, trình độ năng lực,...) có
tác động trực tiếp đến YKPH của HSSV về HĐGD.
2) Đặc điểm của HSSV (tâm lí độ tuổi và giới tính, ngành học của HSSV, kết quả
học tập và tham gia của HSSV và điều kiện sống) tác động đến YKPH của HSSV về
HĐGD.
3) Môi trường học tập (cách làm việc của các cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ
trong trường, tổ chức dạy và học của trường, cơ sở vật chất, sĩ số lớp học, kỳ học...)
tác động gián tiếp đến YKPH của HSSV về HĐGD.
4) Cách thức tổ chức lấy ý kiến (hình thức tổ chức, phương pháp tổ chức,...) có tác
động đến kết quả của YKPH của HSSV về HĐGD.
Trang 16
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẤY Ý KIẾN PHẢN HỒI TỪ HSSV ĐẾN HĐGD
1.1.1. Các khái niệm
a) Chất lượng giáo dục (CLGD)
- Khái niệm về “chất lượng”(2)
+ Theo Nguyễn Hữu Châu (2008), có nhiều cách hiểu về chất lượng:
Chất lượng là sự xuất sắc bẩm sinh, tự nó (là cái tốt nhất).Điều này chỉ có thể
hiểu được, cảm nhận được nếu so sánh với những sự vật có cùng những đặc tính với
nhất.Đương nhiên là trường đại học nào cũng cố gắng hết sức để đào tạo có chất
lượng, nhưng không phải trường đại học nào cũng có thể như Harvard, Yale hoặc
MIT.Không có quốc gia nào chỉ có toàn những trường đại học xuất sắc. Một trường
đại học có thể không lựa chọn mục tiêu xuất sắc vì họ muốn đào tạo những đối tượng
sinh viên rộng rãi, chứ không chỉ những sinh viên sáng chói.
(ii) Chất lượng là ngưỡng, theo quan điểm này chất lượng được coi là việc đáp ứng
các yêu cầu của ngưỡng. Quan niệm này thường tạo cơ sở cho các quyết định kiểm
định.Vấn đề là ở chỗ không phải lúc nào người ta cũng rõ cái gì là chất lượng cơ
bản.Việc đặt ra các tiêu chuẩn ngưỡng cũng có thể cản trở việc đổi mới.Tuân thủ các
tiêu chuẩn ngưỡng không kích thích sự đổi mới.
(iii) Chất lượng là giá trị gia tăng, quan niệm này nhấn mạnh vào những cái xảy ra
với sinh viên. Chất lượng là giá trị thêm vào cho sinh viên trong quá trình giáo dục
và đào tạo.Đó là phương pháp xác định các kết quả học tập và hiện thực hóa các kết
quả đó ở người tốt nghiệp.Vấn đề chất lượng cơ bản là việc anh ta/chị ta đã học được
những gì?
(iv) Chất lượng là giá trị đồng tiền, quan niệm này tập trung vào hiệu quả. Nó đo
lường đầu ra so với đầu vào. Quan điểm này thường được chính phủ ủng hộ.Nó liên
quan tới trách nhiệm giải trình.
(v) Chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng, với sự phát triển của quan niệm "sinh
viên là khách hàng", chất lượng được miêu tả là : một cái gì đó có chất lượng khi nó
đáp ứng những mong đợi của khách hàng; chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng.
(vi) Chất lượng là sự phù hợp với mục đích, với quan niệm này thì vấn đề cơ bản là
trường đại học có khả năng đạt mục đích mà họ đặt ra hay không. Ở đây người ta
quan tâm tới chất lượng của các quá trình.Quan niệm chất lượng này hướng tới sự cải
3
Green D. (1994), What is quality in higher education? Concepts, Policy and Practice (1994) in Green (ed)
What is quality in higher education? London; SRHE/ Open University Press (1994)
Trang 18
Lê Đức Ngọc (2003), Bài giảng “Đo lường và đánh giá trong giáo dục”
4
Trang 19
+ Nội dung giảng dạy của GV
+ Phương pháp giảng dạy của GV
+ Kiến thức giảng dạy của GV
+ Qui trình quản lí hoạt động giảng dạy
+ Nhiệt huyết của GV
d) Các tiêu chí đánh giá chất lượng HĐGD
Chất lượng của HĐGD bao gồm chất lượng các nhân tố đầu vào của HĐGD
(trình độ của GV, giáo trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy của GV, trình độ và
khả năng nhận thức của HSSV, phương tiện hỗ trợ giảng dạy,…); nhân tố đầu ra của
HĐGD (chất lượng quá trình giảng dạy, trình độ - kỹ năng – nhận thức của HSSV).
Các nhân tố trên là cơ sở cho việc đánh giá chất lượng HĐGD.
Theo Phạm Xuân Thanh (2004), đánh giá HĐGD có thể thực hiện thông qua
việc thực hiện một nội dung hay cùng lúc nhiều nội dung đánh giá như: đánh giá
khóa học, đánh giá môn học, đánh giá chương trình dạy học..v.v và thường sử dụng
các chỉ tiêu sau: (5)
+ Sự phù hợp của nội dung chương trình với mục tiêu đào tạo
+ Chương trình có cấu trúc chặt chẽ và có hệ thống
+ Chương trình mềm dẻo và có nhiều môn học để lựa chọn
+ Khối lượng chương trình phù hợp với HSSV
+ Chất lượng giảng dạy đáp ứng yêu cầu HSSV
+ Chất lượng hướng dẫn HSSV làm tốt nghiệp
+ Môi trường học tập tại trường
khoăn lo ngại, đặc biệt là từ phía giáo viên. HSSV cũng có những cảm giác ngần ngại
hoặc đưa ra những ý kiến không mang tính xây dựng, thiếu khách quan.Nguyễn
Phương Nga (2005),trong tài liệu “Sinh viên đánh giá hiệu quả giảng dạy :giáo dục
đại học chất lượng và đánh giá”, đã sử dụng những cụm từ nhẹ nhàng hơn như:
“HSSV đánh giá hiệu quả giảng dạy” (9), “Lấy ý kiến HSSV về HĐGD”.
Phạm Xuân Thanh (2006), Hai cách tiếp cận trong đánh giá chất lượng GDHĐ, Kỷ yếu Hội thảo “Đảm bảo
chất lượng GDĐH”, Đại học Quốc gia Hà Nội.
7
Phượng Nguyên (2012),“Trò chấm thầy”: Rút ngắn khoảng cách thầy – trò, />8
Lê Văn Hảo (2005), Lấy ý kiến sinh viên về HĐGD: một vài kinh nghiệm thế giới và tại Trường đại học Nha
Trang, kỷ yếu Hội thảo Quốc gia đánh giá HĐGD và nghiên cứu khoa học của GV.
Tr24-tr29, NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội
9
Nguyễn Phương Nga (2005), Sinh viên đánh giá hiệu quả giảng dạy. Giáo dục đại học chất lượng và đánh giá.
Tr120-tr139, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
6
Trang 21
Ngày 20/02/2008, lần đầu tiên Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số
1276/BGD ĐT/NG của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo về việc “Hướng dẫn tổ chức
lấy YKPH từ HSSV về HĐGD của GV”. Trong Công văn hướng dẫn, Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã sử dụng cụm từ “Lấy YKPH từ HSSV về HĐGD của GV”.Công văn
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ sở để các cơ sở đào tạo áp dụng triển
khai có hiệu quả và giúp công luận hiểu rõ hơn về chủ trương cũng như bản chất của
việc lấy YKPH từ HSSV về HĐGD của GV.
Lấy YKPH từ HSSV về HĐGD là việc thu thập ý kiến phản hồi của HSSV
về HĐGD của GV. Việc lấy YKPH của HSSV thể hiện mức độ hài lòng của HSSV đối
a) Tự đánh giá của GV
Tự đánh giá là người GV tự đưa ra đánh giá về những mặt mạnh và mặt yếu
kém của mình theo yêu cầu hoặc theo mẫu do chủ nhiệm bộ môn, chủ nhiệm khoa
hoặc các nhà quản lý đưa ra. Chỉ GV mới có thể cung cấp được những mô tả về
công việc của chính họ, những suy nghĩ đằng sau công việc một cách chính xác
nhất. Tự đánh giá của GV cung cấp những minh chứng về HĐGD của họ và để
điều chỉnh cải tiến PPGD, các thông tin đánh giá liên quan trực tiếp tới mục tiêu và
nhu cầu của GV.
Tuy nhiên tự đánh giá của GV có nhược điểm là GV chỉ đưa ra những nhận
xét theo chủ quan, tính khách quan không cao. Theo Nguyễn Phương Nga (2005),
có những GV miễn cưỡng khi nộp báo cáo tự đánh giá vì quan niệm đó là kết quả
tự đánh giá riêng của bản thân ( 10).
b) Đánh giá của đồng nghiệp
Một trong những hoạt động đánh giá của đồng nghiệp là dự giờ và xem xét
các tài liệu giảng dạy, GV là những người đồng cấp, đồng nghiệp.Họ biết rất rõ
những ưu nhược điểm của một GV. Cùng là GV, cùng thực hiện một nhiệm vụ
trong cùng một môi trường nên họ có thể đưa ra những thông tin chính xác về kiến
thức, trình độ chuyên môn, PPGD đối với đồng nghiệp của họ.
Theo Ngô Doãn Đãi (2005), việc người đồng cấp tham gia đánh giá sẽ giúp
cho việc đánh giá GV có được kết quả đánh giá chính xác.Ưu điểm của hình thức
Nguyễn Phương Nga (2005) Bộ phiếu chuẩn đánh giá HĐGD và nghiên cứu khóa học của GV - kết quả
nghiên cứu của Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu phát triển giáo dục, Kỷ yếu Hội thảo
quốc gia đánh giá HĐGD và nghiên cứu khoa học của GV của ĐHQG, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
10
Trang 23
đánh giá này là đồng nghiệp quen với giá trị, các ưu tiên và khó khăn của GV và
11
Trang 24
e) Sinh viên đánh giá
Theo Nguyễn Xuân Đàn (2005), HSSV đánh giá HĐGD của GV là quan
trọng nhất và có sức thuyết phục nhất (12).
Theo Lã Văn Mến (2005), việc đánh giá của HSSV có thể sử dụng để lượng
hóa một khái niệm khó là “chất lượng giảng dạy”. Bản chất của HSSV đánh giá
HĐGD của GV là sự đo lường hiệu quả giảng dạy của GV thông qua tiếp nhận của
người học với tư cách là đối tượng của quá trình giáo dục. HSSV là người lĩnh hội
những tri thức, kiến thức trực tiếp của GV, vì vậy HSSV sẽ đánh giá được ảnh
hưởng của HĐGD của GV đối với họ (13).
HSSV đánh giá HĐGD của GV có điểm mạnh là thông tin tin cậy và có giá
trị về việc giảng dạy trên lớp của GV. Đánh giá HĐGD của GV ĐH qua HSSV vẫn
mang tính thuyết phục nhiều hơn so với những đối tượng tham gia đánh giá khác:
khối lượng HSSV tham gia đánh giá đông luôn luôn là đối tượng mới trong mỗi
năm tham gia đánh giá, sự luôn thay đổi về chất lượng tuyển sinh (năm thứ nhất)
và chất lượng đào tạo (đối với HSSV năm thứ 2, 3 thứ 4 trở lên) của HSSV trong
đánh giá HĐGD đối với GV. Phân tích thống kê cho thấy hệ số tương quan giữa
hai kết quả nhận xét của HSSV trên cùng một mẫu GV cho phép rút ra kết luận sơ
bộ là nhận xét của HSSV về GV có độ tin cậy tốt. Giá trị của HSSV đánh giá GV
đã được nhiều tác giả khẳng định: hơn ai hết, HSSV là người trực tiếp tham gia lớp
học sẽ có được đánh giá tốt về việc giảng dạy.(16)
Tuy nhiên cũng như các hình thức đánh giá khác, hình thức HSSV đánh giá
cũng có những hạn chế nhất định.
Như vậy đánh giá HĐGD của GV có nhiều đối tượng cùng tham gia và đều
có những ưu và nhược điểm riêng.Trong đó việc đánh giá của HSSV được xem là
quan trọng nhất và thuyết phục nhất.Nguồn HSSV đánh giá có giá trị, có tính xác