ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------
ĐINH THỊ BÍCH HẠNH
“HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI THỊ TRẤN ĐÔNG KHÊ,
HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG”
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------ĐINH THỊ BÍCH HẠNH
“HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI THỊ TRẤN ĐÔNG KHÊ,
HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG”
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ HÙNG SƠN
Đinh Thị Bích Hạnh
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục các bảng ........................................................................................... ii
Danh mục các biểu đồ ...................................................................................... iii
Danh mục sơ đồ................................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ........................................ 5
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................. 5
1.1.1. Những nghiên cứu đã có ..................................................................... 5
1.1.2. Sự khác biệt với đề tài đang nghiên cứu ............................................. 8
1.2.Tổng quan về ngân sách nhà nƣớc .............................................................. 9
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân sách nhà nƣớc ................................ 9
1.2.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nƣớc .................................................... 9
1.2.1.2. Đặc điểm ngân sách nhà nƣớc.................................................... 11
1.2.2. Vai trò của ngân sách nhà nƣớc ........................................................ 13
1.2.3. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nƣớc .............................................. 16
1.2.3.1. Hệ thống ngân sách nhà nƣớc .................................................... 16
1.2.3.2. Nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách nhà nƣớc .................... 17
1.2.3.3. Nội dung phân cấp quản lý ngân sách nhà nƣớc........................ 18
1.3.Ngân sách xã ............................................................................................. 19
1.3.1. Khái niệm và đặc điểm ngân sách xã ................................................ 19
1.3.1.1. Khái niệm ngân sách xã ............................................................. 19
3.1.2.1. Về kinh tế .................................................................................... 40
3.1.2.2. Về xã hội ..................................................................................... 41
3.2.Thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc tại Thị trấn Đông Khê
giai đoạn 2010 - 2014 ...................................................................................... 42
3.2.1. Quản lý thu ngân sách thị trấn .......................................................... 42
3.2.1.1. Dự toán thu ................................................................................. 42
3.2.1.2. Quyết toán thu............................................................................. 49
3.2.1.3. So sánh quyết toán trên dự toán theo tỷ lệ % ............................. 55
3.2.1.4. Tỷ trọng các khoản thu so với tổng thu ...................................... 57
3.2.2 . Quản lý chi và nhiệm vụ chi ngân sách thị trấn ............................... 60
3.2.2.1. Dự toán chi ................................................................................. 60
3.2.2.2. Quyết toán chi ............................................................................. 65
3.2.2.3. So sánh quyết toán trên dự toán theo tỷ lệ % ............................. 69
3.2.2.4. Tỷ trọng các khoản chi so với tổng chi ...................................... 71
3.2.3. Cân đối thu – chi ngân sách thị trấn .................................................. 73
3.3.Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 74
3.3.1. Hạn chế.............................................................................................. 74
3.3.1.1. Hạn chế về thu ngân sách ........................................................... 74
3.3.1.2. Hạn chế về chi ngân sách ........................................................... 76
3.3.1.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ........................................ 77
3.3.2. Nguyên nhân ..................................................................................... 78
3.3.2.1. Nguyên nhân khách quan ........................................................... 78
3.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan ............................................................... 79
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI THỊ TRẤN ĐÔNG KHÊ, HUYỆN THẠCH
AN, TỈNH CAO BẰNG .................................................................................. 81
HĐND
Hội đồng nhân dân
3
KBNN
Kho bạc nhà nƣớc
4
NS
Ngân sách
5
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
6
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Tình hình lập dự toán thu từ 2010 đến 2014
46
2
Bảng 3.2
So sánh Dự toán thu NS giữa các năm (năm sau
48
so với năm trƣớc)
3
Bảng 3.3
7
Bảng 3.7
So sánh dự toán chi NS giữa các năm (năm sau
62
so với năm trƣớc)
8
Bảng 3.8
Tình hình quyết toán chi NS từ năm 2010 đến
65
2014
9
Bảng 3.9
So sánh quyết toán chi NS giữa các năm (năm
67
sau so với năm trƣớc)
10
Biểu đồ 3.1 Tỷ trọng các khoản thu so với tổng thu theo dự
Trang
57
toán
2
Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng các khoản thu so với tổng thu theo
quyết toán
58
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ hệ thống ngân sách nhà nƣớc
17
sách nhà nƣớc năm 1996, sau đó đƣợc sửa đổi và bổ sung năm 2002, có hiệu
lực từ năm 2004. Hiện Luật Ngân sách nhà nƣớc đã đƣợc sửa đổi năm 2015
để phù hợp hơn với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Việc
sửa đổi, bổ sung Luật NSNN về công tác quản lý điều hành NSNN ở các cấp,
cải cách hành chính và công khai ngân sách đƣợc chú trọng hơn đã góp phần
nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý NSNN.
Hệ thống NSNN ở nƣớc ta bao gồm Ngân sách trung ƣơng và Ngân
sách địa phƣơng (NSĐP). Trong cấp NSĐP thì ngân sách xã (NSX) là cấp
1
ngân sách nhỏ nhất, NSX có thể là ngân sách cấp xã, phƣờng hay thị trấn.
Nguồn NSĐP này đƣợc coi là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, vì
là một bộ phận của NSNN nên nó cũng mang những đặc trƣng chung của
NSNN: vừa là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nƣớc với các chủ thể
khác và vừa bao gồm cả quá trình thu – chi ngân sách. Tuy nhiên, NSX không
chỉ là một đơn vị trong hệ thống ngân sách mà nó còn đóng vai trò là đơn vị
sử dụng ngân sách. Việc nắm giữ đồng thời cả hai vai trò khiến cho việc quản
lý NSX còn gặp nhiều khó khăn.
Việc quản lý NSĐP, đặc biệt là NSX đóng vai trò quan trọng trong
quản lý NSNN. Quản lý tốt cấp NSĐP sẽ giúp làm tăng hiệu quả quản lý cấp
NSNN. Mỗi địa phƣơng có tình hình kinh tế - xã hội riêng, vì vậy sự quản lý
ngân sách ở các địa phƣơng khác nhau cũng khác nhau, nhất là ở cấp ngân
sách xã lại càng có sự khác biệt bởi xã là cấp cơ sở trong hệ thống tổ chức bộ
máy Nhà nƣớc. Nguồn thu của ngân sách xã thƣờng nhỏ lẻ, không tập trung
mà nguồn lực tài chính cấp trên cũng có hạn dẫn đến ngân sách hạn hẹp.
Quản lý chi ở cấp ngân sách này còn gặp nhiều khó khăn do các lĩnh vực chi
thì nhiều mà các khoản chi cũng không đồng đều, đôi khi còn nhỏ giọt. Bên
cạnh đó, trình độ cán bộ quản lý ngân sách cấp xã còn hạn chế, nên chƣa bao
quát đƣợc đầy đủ nhiệm vụ, triển khai công việc chƣa hiệu quả.
phƣơng; sự cân đối ngân sách giữa thu – chi cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng
đến việc quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp xã.
- Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý ngân sách nhà nƣớc
tại (xã) thị trấn Đông Khê (huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng) trong giai đoạn
2010 - 2014. Cụ thể, các vấn đề liên quan đến ngân sách xã tại thị trấn Đông
Khê về các hoạt động thu ngân sách, nhiệm vụ chi ngân sách cũng nhƣ công
tác thực hiện quản lý ngân sách tại địa phƣơng.
3
4. Câu hỏi nghiên cứu
-
Công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc tại thị trấn Đông Khê, huyện
Thạch An, tỉnh Cao Bằng có những hạn chế nào còn tồn tại?
-
Làm thế nào để khắc phục những hạn chế và hoàn thiện công tác quản
lý ngân sách nhà nƣớc tại thị trấn Đông Khê?
5. Bố cục luận văn
Ngoài danh sách các từ viết tắt, danh sách các bảng, biểu đồ, mở đầu và
kết luận thì bố cục luận văn gồm có 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về ngân
sách nhà nƣớc.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc tại Thị trấn
Đông Khê, Huyện Thạch An, Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2014.
các cấp địa phƣơng và tập trung chủ yếu vào sự quản lý NS của cấp tỉnh. Từ
5
những kết quả phân tích thực trạng có đƣợc, tác giả chỉ ra những hạn chế chủ
yếu cần khắc phục và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó để đƣa ra
những giải pháp khắc phục cũng nhƣ biện pháp để thực hiện các giải pháp đó
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc tại tỉnh An Giang. Có
thể thấy, luận án của tiến sĩ Ngô Thiện Hiền đã có những lý luận chung về
NSNN cũng nhƣ những đánh giá về thực trạng và các giải pháp đƣa ra nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tại tỉnh An Giang rất chi tiết và đầy đủ, tuy
nhiên, tác giả nghiên cứu tập trung chủ yếu vào NSNN ở cấp tỉnh. Các lý luận
về NSNN đƣa ra là các lý luận về NSNN nói chung mang tính tổng quan và
thực trạng tác giả phân tích là ở NSNN cấp tỉnh với con số đƣợc tổng hợp từ
rất nhiều huyện, xã trong địa bàn tỉnh nên quy mô cũng nhƣ phạm vi nghiên
cứu của tác giả mang tính tổng quan cao.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Huỳnh Thị Cẩm Liêm (2011) với
đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Đức Phổ”.
Cũng giống nhƣ bất cứ đề tài nào về NSNN thì tác giả cũng đã đƣa ra những
lý luận cơ bản về NSNN nói chung, thêm vào đó tác giả có đƣa ra các vấn đề
liên quan đến quản lý NSNN cấp huyện nhƣ các vấn đề về khái niệm, đặc
điểm, vai trò của NS huyện cũng nhƣ các hoạt động thu – chi NS cấp huyện.
Phạm vi nghiên cứu ở bài nghiên cứu này đã đƣợc thu xuống ở cấp huyện.
Bên cạnh đó, luận văn cũng đã phân tích thực trạng quản lý NSNN tại địa bàn
nghiên cứu và đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản lý NSNN tại huyện Đức Phổ trong thời gian tới. Luận văn của tác giả
Huỳnh Thị Cẩm Liên đã nghiên cứu về NSNN với cách tiếp cận khác so với
luận án của tiến sĩ Ngô Thiện Hiền. Bên cạnh lý luận về NSNN nói chung thì
tác giả cũng đã đƣa ra những lý luận về NSNN cấp huyện, về vai trò, đặc
điểm của NS cấp huyện. Những đánh giá về thực trạng của địa bàn nghiên
7
1.1.2 . Sự khác biệt với đề tài đang nghiên cứu
Qua tổng quan về các nghiên cứu đã có đã giúp cho tác giả có đƣợc
định hƣớng căn bản để xây dựng đề cƣơng nghiên cứu luận văn của mình.
Nhìn chung, các đề tài và tài liệu nêu trên đều đƣa ra những lý luận căn bản
về NSNN nói chung và ngân sách từng cấp địa phƣơng nói riêng, thực trạng
tại từng địa phƣơng mà các tác giả nghiên cứu cũng nhƣ những giải pháp
nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý NSNN. Tuy nhiên, theo sự tìm
hiểu của tác giả thì hiện chƣa có nghiên cứu nào về NSNN đƣợc tiến hành tại
địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Đề tài luận văn “Hoàn thiện công
tác quản lý ngân sách nhà nước tại Thị trấn Đông Khê, Huyện Thạch An,
Tỉnh Cao Bằng” mà tác giả thực hiện là nghiên cứu đầu tiên về thực trạng
quản lý NSX tại địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng cụ thể là về thị trấn
Đông Khê – một đơn vị cấp xã thuộc huyện Thạch An.
Ngoài phần cơ sở lý luận chung về NSNN thì không giống nhƣ các
nghiên cứu trên, luận văn tiến hành nghiên cứu về một xã cụ thể trong địa bàn
huyện chứ không phải nghiên cứu về công tác quản lý NSX nói chung của
toàn huyện hay công tác quản lý NSNN ở các cấp cao hơn là cấp huyện và
cấp tỉnh.
Bên cạnh đó, mỗi một địa phƣơng có đặc thù riêng về tình hình kinh tế
- xã hội cũng nhƣ sự phát triển của địa phƣơng chịu ảnh hƣởng của phong tục
tập quán của ngƣời dân và vị trí địa lý của địa phƣơng đó. Do đó, những thực
trạng về công tác quản lý NSX tại thị trấn Đông Khê cũng có sự khác biệt.
Các giải pháp mà nghiên cứu đƣa ra cũng phù hợp với thực trạng tại địa
phƣơng.
8
Tuy có nhiều khái niệm cũng nhƣ quan điểm về NSNN nhƣng nói
chung NSNN đƣợc hiểu là quỹ tiền tệ của Nhà nƣớc, đƣợc thu - chi có kế
hoạch và đƣợc Nhà nƣớc sử dụng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
mình trong một năm. Việc thu – chi NSNN không đơn thuần chỉ là thể hiện
trên các con số trong việc thu đƣợc bao nhiêu và chi ra bao nhiêu, mà nó còn
thể hiện sự phân cấp quản lý NSNN cùng với hiệu quả sử dụng ngân sách của
Nhà nƣớc.
Đặc trƣng của NSNN đƣợc thể hiện qua các mối quan hệ kinh tế giữa
Nhà nƣớc với các chủ thể trong nền kinh tế và quá trình thu – chi ngân sách.
Không giống nhƣ việc thu – chi trong các doanh nghiệp hay tổ chức, cá thể,
việc thu – chi NSNN diễn ra liên tục trên phạm vi rộng của một quốc gia và
các mối quan hệ của quốc gia đó với các khoản mục thu – chi rất đa dạng và
phong phú. Có thể nói, hoạt động thu – chi NSNN là rất phức tạp, vì nó không
chỉ diễn ra ở một cấp Nhà nƣớc mà nó còn diễn ra ở các cấp địa phƣơng. Phần
lớn các khoản thu của NSNN đều mang tính bắt buộc và không hoàn trả trực
tiếp, còn các khoản chi của NSNN thì mang tính cấp phát không hoàn trả trực
tiếp. Việc huy động và sử dụng NSNN gắn với các mối quan hệ kinh tế của
Nhà nƣớc đã cho thấy đƣợc bản chất của NSNN là “hệ thống các mối quan hệ
kinh tế - tài chính giữa Nhà nước với các chủ thể khác nhau trong xã hội,
phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động, phân phối và sử dụng quỹ tiền
tệ tập trung của Nhà nước dựa trên nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm
đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế - xã hội
của Nhà nước theo luật pháp” (theo “Giáo trình Ngân sách nhà nƣớc” – ĐH
Kinh doanh và Công nghệ).
10
1.2.1.2. Đặc điểm ngân sách nhà nƣớc
Ngân sách nhà nƣớc đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống tài
điểm cụ thể.
3. Ngân sách nhà nƣớc luôn gắn bó mật thiết với quyền sở hữu của Nhà
nƣớc và chứa đựng lợi ích chung của cộng đồng. Sự vận động và phát triển
của NSNN phải đƣợc thực hiện theo kế hoạch đề ra, cụ thể về chu trình quản
lý NSNN phải đƣợc tiến hành theo 3 khâu lập dự toán, chấp hành và quyết
toán ngân sách. Việc quản lý NSNN dựa trên các kế hoạch, các mục tiêu về
kinh tế, xã hội mà nhà nƣớc đề ra trong các khoảng thời gian từ ngắn hạn đến
trung và dài hạn. Các nguyên tắc về chu trình quản lý NSNN trong các khâu
phải đảm bảo công bằng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu phát triển của đất
nƣớc nói chung và theo từng địa phƣơng nói riêng. Trong đó, lợi ích chung
của cộng đồng cũng nhƣ lợi ích của quốc gia phải đƣợc đảm bảo về các lĩnh
vực kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh – quốc phòng…
4. Quá trình quản lý NSNN luôn đòi hỏi sự công khai, minh bạch. Vì việc
quản lý NSNN liên quan đến nhiều chủ thể trong nền kinh tế và liên quan đến
sự phát triển của đất nƣớc cho nên NSNN đƣợc quản lý một cách công khai,
minh bạch sẽ giúp cho việc quản lý đƣợc hiệu quả hơn, đồng thời giảm đƣợc
sự tiêu cực trong quản lý NSNN. Nếu làm tốt đƣợc công tác công khai và
minh bạch trong quản lý NSNN thì thu sẽ đạt hiệu quả, chi đúng đối tƣợng,
tránh lãng phí, thất thoát nguồn ngân sách.
Ngoài những đặc điểm chính trên thì NSNN cũng có những đặc điểm
nhƣ các quỹ tiền tệ khác, nhƣng sự khác biệt của NSNN với tƣ cách là một
quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc là nó đƣợc chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác
dụng riêng, sau đó mới đƣợc chi dùng cho những mục đích đã định.
12
1.2.2 . Vai trò của ngân sách nhà nƣớc
Từ khái niệm cũng nhƣ các đặc điểm của NSNN, có thể nhận thấy
NSNN giữ một vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống tài chính của một
Điều này đƣợc thể hiện qua hai hoạt động chính là thu và chi của
NSNN, hai hoạt động này bổ sung và hỗ trợ cho nhau trong việc điều tiết sự
phát triển của nền kinh tế. Thu NS tạo ra nguồn lực để đáp ứng nhu cầu chi
NS, mặt khác, chi NS tạo điều kiện và hỗ trợ cho việc thu NS đƣợc ổn định và
lâu dài. Có thể nhận thấy, sự cân bằng giữa cung – cầu hàng hóa, cung – cầu
tiền tệ giúp phát triển và cân bằng nền kinh tế, do nó phản ánh sự phân bổ
kinh tế của nhà nƣớc.
Hoạt động thu của NS biểu hiện chủ yếu qua các loại thuế và các chính
sách thuế liên quan, nó tác động lên cung – cầu trên thị trƣờng hàng hóa, dịch
vụ và tiền tệ và góp phần điều tiết cơ cấu của nền kinh tế. Các chính sách ƣu
đãi về thuế có thể giúp thu hút sự đầu tƣ của các doanh nghiệp về những khu
vực mà Nhà nƣớc muốn đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, hay góp phần khuyến
khích và tác động tới sự lựa chọn các phƣơng án kinh doanh, sản xuất, các
loại hình dịch vụ của các nhà đầu tƣ, các doanh nghiệp đối với các loại hình
kinh tế chƣa phát triển ở nƣớc ta. Góp phần cân bằng cung – cầu trên thị
trƣờng cũng nhƣ dịch chuyển cơ cấu của nền kinh tế theo hƣớng phát triển có
lợi hơn.
Hoạt động chi NS của Nhà nƣớc diễn ra trên nhiều lĩnh vực với phạm
vi rộng, ngoài duy trì cho hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc thì chi NS cũng
đƣợc thực hiện trên các ngành, lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế. Việc chi
cho xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giúp Nhà nƣớc phát triển
cơ sở hạ tầng đã tạo điều kiện cho việc kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp
đƣợc diễn ra thuận lợi hơn, tăng nhanh tốc độ lƣu chuyển hàng hóa, dịch vụ.
14