BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------------------------TS. NGUYỄN THANH LÂM (Chủ biên)
Ths. CAO TRƯỜNG SƠN
Ths. NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
Ths. NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Ths. LÝ THỊ THU HÀ
Ths. NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC
TÀI LIỆU TẬP HUẤN PHỔ BIẾN KIẾN THỨC, GIÁO DỤC KỸ NĂNG VỀ
PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
(Dành cho các trường đại học, cao đẳng)
Hà Nội - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU
PHỔ BIẾN KIẾN THỨC, GIÁO DỤC KỸ NĂNG VỀ
PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
(DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP
CHỦ BIÊN
HÀ NỘI
đã quy định việc “Lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình các
cấp học”. Để thực hiện nhiệm vụ này Vụ Giáo dục Đại học – Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ biên soạn “Tài liệu tập huấn phổ biến kiến thức, giáo
dục kỹ năng về phòng, chống thiên tai cho các trường đại học, cao đẳng” với các mục
tiêu cụ thể như sau:
Xây dựng và biên soạn tài liệu phổ biến kiến thức, giáo dục kỹ năng về phòng,
chống thiên tai phục vụ cho các đối tượng là sinh viên, giảng viên, cán bộ các
trường Đại học và cao đẳng;
i
Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục về việc “Đưa kiến thức, kỹ
năng về phòng, chống thiên tai vào nhà trường giai đoạn 2012 - 2020”; và
Làm tài liệu tham khảo, phục vụ cho giảng dạy và học tập ở các trường Đại học
và cao đẳng.
Cuốn tài liệu này được biên soạn với cấu trúc gồm 3 chương. Chương 1 giới
thiệu và trang bị các nội dung kiến thức lý thuyết liên quan đến hoạt động phòng,
chống thiên tai như: Khái niệm và phân loại thiên tai; ảnh hưởng của thiên tai; quản lý
rủi ro thiên tai; tích hợp các chiến lược giảm nhẹ rủi ro thiên tai với ứng phó biến đổi
khí hậu; và chiến lược quản lý rủi ro thiên tai của Việt Nam. Chương 2 trang bị cho
cán bộ, giảng viên và sinh viên các trường đại học, cao đẳng những công việc cụ thể
cần phải thực hiện trong phòng, chống thiên tai ở các giai đoạn khác nhau cụ thể là:
Các hoạt động phòng chống trước thiên tai; các hoạt động phòng chống khi thiên tai
xảy ra; và các hoạt động khắc phục sau thiên tai. Nội dung Chương 3 tập trung vào
việc giáo dục các kỹ năng phòng, chống thiên tai cho các cán bộ quản lý, giảng viên và
sinh viên các trường đại học, cao đẳng, các nội dung chính gồm: Giới thiệu bài học
kinh nghiệm về phòng, chống thiên tai trên thế giới và ở Việt Nam; và các kỹ năng
phòng, chống thiên tai cho các trường đại học và cao đẳng. Cuốn tài liệu này được
biên soạn dựa trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các nội dung, kiến thức trong các tài liệu,
1.3. Quản lý rủi ro thiên tai ........................................................................................16
1.3.1. Các khái niệm và thuật ngữ liên quan ..........................................................16
1.3.2. Các phương pháp tiếp cận rủi ro thiên tai .....................................................17
1.3.3. Đánh giá rủi ro thiên tai ................................................................................22
1.3.4. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai ...............................................................................29
1.4. Tích hợp các chiến lược giảm nhẹ rủi ro thiên tai với thích ứng biến đổi khí hậu
và phát triển ................................................................................................................34
1.4.1. Kết hợp giữa thích ứng biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai ..........34
1.4.2. Mối quan hệ giữa thích ứng biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai ..35
1.4.3. Tầm quan trọng và quy trình tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu và giảm
nhẹ rủi ro thiên tai ........................................................................................37
1.4.4. Quản lý rủi ro thiên tai về khí hậu ................................................................ 39
1.5. Chiến lược Quản lý rủi ro thiên tai tại Việt Nam................................................41
1.5.1. Luật Phòng chống thiên tai 2013 ..................................................................41
1.5.2. Chiến lược quốc gia về Phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 41
Tóm tắt chương 1 .......................................................................................................44
Câu hỏi ôn tập chương 1 ............................................................................................44
Chương 2. CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI .................................45
2.1. Các hoạt động phòng chống trước thiên tai ........................................................45
2.1.1 Thành lập Ban Quản lý phòng chống thiên tai ở địa phương ........................45
2.1.2 Xác định các rủi ro thiên tai cơ bản ở địa phương.........................................50
2.1.3 Xây dựng quy trình và các phương án phòng chống thiên tai tại các cơ sở
và cụm dân cư ..............................................................................................60
iii
2.1.4 Truyền thông nâng cao nhận thức, thái độ và kỹ năng phòng chống
thiên tai .........................................................................................................63
2.1.5 Xây dựng các hương ước, quy định hợp tác hỗ trợ lẫn nhau khi thiên tai
3.3. Kỹ năng phòng chống, giảm nhẹ thiên tai ........................................................158
3.3.1 Học các kỹ năng sống cần thiết ...................................................................158
iv
3.3.2 Các kỹ năng và nguyên tắc trong tìm kiếm và cứu hộ trên cạn ...................162
3.3.3 Các kỹ năng và nguyên tắc trong tìm kiếm và cứu hộ trong lũ lụt..............164
3.4. Các kỹ năng phòng chống thiên tai cho các trường đại học, cao đẳng .............168
3.4.1. Các kỹ năng phòng chống thiên tai có nguồn gốc khí quyển .....................168
3.4.2. Các kỹ năng phòng chống thiên tai có nguồn gốc thủy quyển ...................175
3.4.3. Các kỹ năng phòng chống thiên tai có nguồn gốc thạch quyển ................173
Tóm tắt chương 3: ....................................................................................................178
Câu hỏi thảo luận chương 3: ....................................................................................178
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................193
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADPC
Trung tâm Phòng chống thiên tai châu Á
ASEAN
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Chống lụt bão Trung Ương
DDMFSC
Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão
DFID
Vụ phát triển quốc tế Anh
ĐGRRTT
Đánh giá rủi ro thiên tai
DMWG
Nhóm công tác quản lý thiên tai
DWF
Tổ chức Hội thảo phát triển Pháp
ECHO
Tổng cục Hỗ trợ Nhân đạo và Bảo vệ Dân sự
FAO
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
Nhóm điều phối Chương trình thiên tai và các tình huống khẩn cấp
PHS
Phục hồi sơm
vi
PRA
Điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia
RRTT
Rủi ro thiên tai
TKCN
Tìm kiếm cứu nạn
ToT
Đào tạo tập huấn viên
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
Quỹ Phát triển Phụ nữ của Liên Hiệp Quốc
UNISDR
Cơ quan chiến lược quôc tế của Liên hợp quốc về giảm nhẹ thiên tai
UPKC
Ứng phó khẩn cấp
USAID
Cơ quan phát triển Hoa Kỳ
VCA
Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương
VCCI
Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
WHO
Tổ chức Y tế thê giới
vii
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIÊN TAI
Thiên tai từ địa quyển: Ðộng đất, Núi lửa, Lũ bùn, Ðất trượt, v.v.
Thiên tai từ thủy quyển: Lũ lụt, Hạn hán, Sóng thần, Vòi rồng, v.v.
Thiên tai từ bầu khí quyển: Bão tố, Gió lốc, Sấm sét, Mưa đá, Mưa tuyết, El Nino,
La Nina, v.v.
Thiên tai từ vũ trụ: Sao băng, Thiên thạch, v.v.
Thiên tai từ sinh quyển: Dịch bệnh, sự bùng phát của các loài động vật, thực
vật, vv.
1
Trong các nhóm thiên tai nói trên thì các loại thiên tai thuộc nhóm Thiên tai từ
vũ trụ thường ít được để ý đến vì chúng ít khi xảy ra. Các loại thiên tai thuộc các nhóm
còn lại xuất hiện phổ biến hơn và được mọi người chú ý nhiều hơn.
1.1.2.2. Phân loại theo cường độ tác động
Tại điều số 18 Luật phòng chống thiên tai năm 2013 quy định Rủi ro thiên tai
được phân thành các cấp độ nhằm tạo cơ sở cho việc cảnh báo, chỉ đạo, chỉ huy, ứng
phó và khắc phục hậu quả của thiên tai.
Các tiêu chí đề tiến hành phân cấp độ rủi ro thiên tai gồm:
Cường độ hoặc mức độ nguy hiểm của thiên tai;
Phạm vi ảnh hưởng;
Khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trường.
Hiện nay việc phân loại các cấp độ rủi ro thiên tai ở nước ta vẫn đang trong quá
trình biên soạn. Theo dự thảo của Nghị định “Quy định chi tiết một số điều của Luật
phòng, chống thiên tai” thì rủi ro thiên tai được phân thành 5 cấp độ: Rủi ro thiên tai
cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3, cấp độ 4 và cấp độ 5 (tăng dần theo mức độ khẩn cấp về
thiên tai). Các nội dung chi tiết của từng cấp độ rủi ro thiên hiện đang được Chính phủ
xem xét xây dựng và hoàn thiện.
1.2.2.3. Các loại thiên tai chính ở Việt Nam
* Các loại thiên tai chính
Lốc xoáy thường được phát triển từ một cơn dông rất mạnh hay siêu mạnh, nên
ở đâu có dông dữ dội là ở đó có thể có lốc xoáy. Cũng có khi lốc xoáy được sinh ra từ
một dải gió giật mạnh (được gọi là những đường tố) hay từ một cơn bão. Người ta cho
rằng khi không khí ở lớp bên trên lạnh đè lên lớp không khí nóng ở phía dưới, không
khí nóng sẽ bị cưỡng bức chuyển động lên rất mạnh và tạo ra lốc xoáy.
Lũ lụt: Lũ là hiện tượng mực nước và tốc độ dòng chảy trên sông, suối vượt quá
mức bình thường. Lụt xảy ra khi nước lũ dâng cao tràn qua sông, suối, hồ, đập và đê
vào các vùng trũng, làm ngập nhà cửa, cây cối, đồng ruộng.
Nguyên nhân gây ra lũ lụt có thể là do: Các trận mưa lớn kéo dài; các công trình
xây dựng như đường xá, đê, đập…không hợp lý dẫn tới cản trở dòng chảy tự nhiên;
Sông ngòi bồi lắng làm giảm khả năng thoát nước; đê, đập, hồ chứa nước bị vỡ; mưa
lớn kết hợp với triều cường; chặt phá rừng đầu nguồn…
Lũ quét, lũ ống: Lũ quét là một loại lũ lớn, xảy ra bất ngờ trên các sông suối
miền núi, duy trì trong một thời gian ngắn (lên nhanh và xuống nhanh), dòng chảy xiết
có hàm lượng chất rắn cao và có sức tàn phá lớn. Lũ quét được hình thành khi một
khối lượng nước khổng lồ được mang đến bởi những cơn mưa dông, bão hay bão nhiệt
đới. Nó cũng có thể được hình thành khi đập bị vỡ hay xả lũ đập một cách vội vàng
với khối lượng xả hàng ngàn m3/s (số lượng để tạo thành lũ quét còn tùy vào độ rộng
và độ dốc của con sông bên dưới đập).
Lũ ống, thường xảy ra trên các lưu vực nhỏ, miền núi, nơi có địa hình khép kín
bởi các dãy núi bao quanh và chỉ thông với bên ngoài bằng các hang, khe hoặc suối
nhỏ, hẹp có bờ dựng đứng (dạng ống). Khi có mưa lớn, nước tập trung nhanh về thung
lũng, làm nước dâng cao gây ngập lụt vùng thung lũng và lũ lớn tại các cửa hang, khe,
suối nhỏ hẹp và chuyển động nhanh chóng về phía hạ lưu.
3
Rét đậm, rét hại: Rét đậm là hiện tượng nhiệt độ trung bình ngày của một khu
vực dao động phổ biến trong khoảng từ 13oC – 15oC. Khi nhiệt độ trung bình giảm
thước có thể từ 5 mm đến hàng chục cm, thường cỡ khoảng một vài cm, có hình dạng
cầu không cân đối. Những hạt mưa đá thường rơi xuống cùng với mưa rào.
Giống như những dạng mưa khác hình thành trong các đám mây vũ tích, hạt
mưa đá ban đầu chỉ là những hạt nước nhỏ. Khi các hạt nước này được các dòng khí
thăng mạnh đưa lên cao nơi có nhiệt độ dưới điểm đóng băng, chúng trở thành những
hạt nước siêu lạnh và đóng băng khi chạm tới nhân ngưng tụ.
Sạt lở đất (trượt đất): Là hiện tượng đất, đá, bùn chuyển động rất nhanh từ trên
sườn dốc, mái dốc xuống. Hiện tượng này thường xảy ra ở các vùng đồi núi, có khi đất
bị trượt xa đến hàng kilomet.
4
Nguyên nhân chính dẫn tới sạt lở đất là: Chấn động tự nhiên của trái đất làm
mất liên kết giữa đất và đá trên sườn, đồi, núi.
Động đất: Là kết quả của quá trình giải tỏa năng lượng đột ngột ở vỏ trái đất
dưới dạng các sóng địa chấn.
Động đất xảy ra có thể là do các nguyên nhân tự nhiên như: Các quá trình vận
động kiến tạo của vỏ trái đất; hoạt động của núi lửa; và do quá trình sập lở tự nhiên.
Hoặc có thể do các nguyên nhân nhân tạo như: Thử vũ khí hạt nhân; khai thác hầm
mỏ; bơm hút nước, khí gas quá mức. v.v.
Nước biển dâng: Là sự dâng lên của mực nước của đại dương trên toàn cầu.
Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình
toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác.
Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng nước biển dâng có thể là do: Nước biển dâng
cao khi có bão lớn; nước biển dâng cao trong triều cường; và nước biển dâng cao do
biến đổi khí hậu làm tan băng ở hai đầu cực của trái đất.
Sóng thần: Là một chuỗi các con sóng lớn, có thể cao đến hàng chục mét, đổ
vào những vùng hải đảo, ven biển. Sóng thần chuyển động rất nhanh ở vùng nước sâu
ngoài đại dương, nhưng lực phá hoại của sóng thần xuất hiện do sự dâng cao của chiều
dựa trên cơ sở đánh giá khả năng xảy ra các hiểm họa do tự nhiên gây ra đối với từng
vùng miền cụ thể. Các vùng hiểm họa thiên tai của nước ta được chia làm 5 vùng
(Bảng 1.1 và hình 1.2)
Bảng 1.1: Phân vùng thiên tai tại Việt Nam
STT
Vùng thiên tai
Các hiểm họa tự nhiên
1
Vùng núi phía Bắc
Lũ quét, sạt lở đất, động đất, hạn hán
2
Vùng đồng bằng sông Hồng
Lũ lụt theo mùa mưa, bão, sạt lở đất,
nhiễm mặn.
3
Vùng các tỉnh miền Trung
Bão, lũ quét, ngập úng, sạt lở đất, nhiễm
mặn
7
người chết; hơn 100 nghìn người bị thương và hơn 8 triệu người bị tác động xấu bởi
các loại thiên tai (Bảng 1.2).
Bảng 1.2: Thiệt hại về người do thiên tai gây ra ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2009
Thiệt hại
Số người bị chết
+ Trẻ em dưới 16 tuổi
Số người bị thương
Số người bị ảnh hưởng
1990-1999
5.295
530
2000-2009 2010 - 2013
4.448
1.050
1.029
-
Tổng
10.793
1.559
94.920
5.624
8
(b) Giai đoạn 2010 – 2013
Nguồn: Báo cáo hàng năm của Ủy ban Phòng chống lụt bão Trung Ương
Hình 1.3: Thống kê thiệt hại kinh tế hàng năm do thiên tai ở nước ta
* Làm gia tăng các loại dịch bệnh gây hại cho con người
Gia tăng thiên tai và các điều kiện thời tiết cực đoan (nắng nóng, rét đậm, rét
hại…) làm gia tăng bệnh tật và các vật chủ truyền bệnh. Theo Tổ chức y tế thế giới
(WHO), các thiên tai góp phần gia tăng 11 bệnh truyền nhiễm quan trọng, trong đó có
sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản...và sự phát sinh,phát triển đáng kể của các dịch
cúm quan trọng là AH5N1 và AH1N1,sốt rét xuất hiện trở lại ở nhiều nơi trong mùa
đông giá lạnh, nhất là ở vùng núi, sốt xuất huyết cũng hoành hành ở nhiều địa phương.
1.2.2. Tác động của thiên tai tới các ngành kinh tế chính
Các loại thiên tai xảy ra hàng năm ở nước ta đã tác động mạnh mẽ tới nhiều
ngành nghề, lĩnh vực kinh tế của nước ta. Cụ thể là:
* Tác động đến Nông nghiệp
Nông nghiệp là một lĩnh vực phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên như thời
tiết, khí hậu do đó chịu tác động rất lớn từ các thiên tai. Mặt khác nước ta với đặc thù
là hơn 73% người dân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, 70% lãnh thổ là các khu
vực nông thôn, cách tác nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên nên
càng chịu tác động mạnh mẽ bởi các loại thiên tai diễn ra hàng năm.
Nhìn chung, các loại thiên tai khi xảy ra tác động tới nông nghiệp ở những khía
cạnh chính như sau:
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất sử dụng cho nông nghiệp thông qua:
- Mất diện tích do nước biển dâng, do hạn hán, hoang mạc hóa và lũ lụt;
- Bị tổn thất do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác của hạn hán, lũ lụt, sạt lở,
hoang mạc hóa. Hạn hán song hành với xâm nhập mặn trên các sông lớn và vừa;
9
2005
2006
2007
2008
2009
2010
240
377
339
426
474
303
266
44.628
3.083
-
9.035
-
5.370
4.710
Diện tích hoa màu mất trắng (ha)
1.519 3.027 10.233 5.925 3.072
1.710 23.488 37.768
Diện tích hoa màu thiệt hại nặng
0
4.600
-
-
195
-
749
22.006
98.350
32.555
Trâu bò chết (Con)
3.354 2.096 8.465
Lợn chết (con)
21.896 53.604 27.723 2.535 1.365
Gia cầm chết (con)
498.125 70.015 219.456 93.885 171.481 131.747 79.766 2.868.985 1.162.303 1.231.007 767.782
Nguồn: Văn phòng thường trực CLBTW, 2012
Nhìn chung hàng năm các loại thiên tai ở nước ta đã gây thiệt hại lớn cho ngành
nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Các thiệt hại do thiên tai gây ra đối
10
với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp liên quan đến tổn thất về người, diện tích hoa màu,
vật nuôi được trình bày trong Bảng 1.3.
Nếu quy đổi các thiệt hại trên ra tiền thì trung bình hàng năm thiên tai có thể
gây ra thiệt hại gần 800 tỷ đồng/năm tương đương với khoảng gần 5,5 triệu USD. Mức
độ thiệt hại của lĩnh vực nông nghiệp chiếm bình quân hơn 11% so với tổng thiệt hại
về kinh tế mà thiên tai gây ra cho tất cả các lĩnh vực ở nước ta (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, 2011).
* Tác động đến Công nghiệp
Thiên tai xảy ra cũng ảnh hưởng và tác động nhiều đến hoạt động của ngành
Bảng 1.4: Các thiệt hại do sự kiện thiên tai lớn trong giai đoạn 1997-2012
Năm
Sự kiện
Số
người
chết
Số
người
bị
thương
Số
người
mất
tích
Thiệt hại
kinh tế ( tỷ
VND)
Vùng bị ảnh
hưởng
1997
Các đợt lũ
quét (tháng 7)
28
27
2
43,917
5 tỉnh miền
Bắc
2002
Lũ lịch sử
171
-
-
456,831
Đồng bằng
sông Cửu Long
3.509,150
12 tỉnh miền
Bắc và miền
Trung
10.401,624
15 tỉnh miền
Nam và miền
Trung
3.215,508
17 tỉnh miền
Bắc và miền
Trung
1.939,733
9 tỉnh miền
Bắc và miền
Trung
2005
2006
2007
91
34
2009
Bão Ketsana
179
1140
8
16.078
15 tỉnh miền
Trung và Cao
nguyên
2012
Bão Vicente
11
3
1
công nghiệp và xây dựng.
Các điều kiện khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi thọ của
vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi, đòi hỏi những chi phí
tăng lên để khắc phục.Theo đánh giá của Tổng Công ty thép Việt Nam, tác động của
các thiên tai đã và đang ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Riêng tác động thiệt hại về kinh tế là rất lớn, ví dụ chi phí chống sạt lở bờ mỏ và bóc
đất mở vỉa của mỏ than Phấn Mễ mỗi năm khoảng 30 tỷ đồng.
Ảnh hưởng đến ngành khai thác khoáng sản
Đối với ngành công nghiệp khai thác khoáng sản cũng đang bị các thiên tai đe
dọa. Phân tích của các chuyên gia cho thấy, vùng ven biển do bão lốc làm nước biển
dâng gây tổn thất về trữ lượng có khả năng khai thác, làm ngập các mỏ ven biển, làm
suy giảm chất lượng tài nguyên khoáng sản...Nhiều hải cảng, bao gồm cầu tàu, bến
bãi, nhà kho thiết kế theo mực nước cuối thế kỷ 20 sẽ phải cải tạo lại,thậm chí phải di
dời, các công trình xây dựng mới tốn kém hơn về chi phí xây lắp cũng như chi phí vận
hành.Đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy hoạch, các tiêu chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với sự xuất hiện bất thường của các thiên tai.
* Tác động đến Giao thông – Vận tải
Các loại thiên tai có ảnh hưởng trực tiếp đến các công trình giao thông vận tải.
Do những nguyên nhân sau:
Bão gió luôn đi kèm với mưa to, nước biển dâng sẽ gây ngập lụt các tuyến
đường bộ, đường sắt, phá hủy cầu cống, hệ thống ống dẫn nhiên liệu ở vùng duyên hải.
Theo đánh giá, nước ta có 6 cảng hàng không, chiếm khoảng 20% số cảng hàng không
sẽ bị ảnh hưởng với thiệt hại ước tính 0,52 tỷ USD.
13
Đối với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, các thiên tai có tác động rât lớn và gây
thiệt hại đáng kể cho hoạt động của lĩnh vực này. Công trình bị ngập nước trong mưa
bão, lũ lụt sẽ làm ngưng trệ đến mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, xếp
Hệ thống tổ chức và quản lý vận tải phải điều chỉnh, bổ sung như mạng lưới,
quy trình, hoạt động...
Các hệ thống công trình đường thủy nội địa như đường nước, bến cảng, kho
bãi, kè và công trình bảo vệ bờ, đê kè chắn dòng, cầu vượt sông, hệ thống báo hiệu
đường thủy nội địa... đều bị tác động của các thiên tai như mưa, bão, sói lở bờ...
* Tác động đến du lịch
Các loại thiên tai khi xảy ra sẽ tác động đến lĩnh vực du lịch ở những khía cạnh sau:
Gây ra nhiều trở ngại cho du lịch, cụ thể là:
- Một số công trình trên các bãi biển đều phải dần dần nâng cấp để thích ứng với
mực nước biển dâng và các trận lũ kéo dài do mưa lớn;
- Một số bãi biển sâu hơn và sóng biển cao hơn trong các đợt áp thấp nhiệt đới và
bão gió;
- Nhiều chuyến du lịch biển có thể gặp nhiều rủi ro hơn với sóng to gió lớn.
Các thiên tai tác động đến một số hoạt động du lịch sinh thái như:
- Đơn vị tổ chức du lịch và người du lịch có thể gặp nhiều trở ngại hơn khi bị lũ
lụt, mưa bão; rét đậm, rét hại;
- Chi phí cho các cuộc du lịch sinh thái chắc chắn tăng lên.
Các loại thiên tai tác động nhiều đến hoạt động du lịch núi cao, cụ thể là làm
thu hẹp vùng có khí hậu lý tưởng,có sinh cảnh hấp dẫn,thích hợp cho du lịch.
Nước biển dâng sẽ có ảnh hưởng đến các bãi tắm ven biển. Một số bãi có thể
mất đi, một số khác bị đẩy sâu vào đất liền, ảnh hưởng đến việc khai thác, làm
14
tổn hại đến các công trình di sản văn hóa, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du
lịch sinh thái, các sân golf ở vùng thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên
quan khác có thể bị ngập, di chuyển hay ngừng trệ... làm gia tăng chi phí cho
việc cải tạo, di chuyển và bảo dưỡng.
Sự kéo dài các đợt rét đậm, rét hại làm giảm tính hấp dẫn của các khu du lịch,
nhiều đối với ngành giáo dục trong năm 2006 và 2009 tương ứng với tần suất
thiên tai gia tăng.
Bên cạnh đó, thiên tai hàng năm cũng gây ra những thiệt hại về người cho lĩnh
vực giáo dục. Chúng không chỉ gây ra các loại bệnh dịch, ảnh hưởng đến sức
khỏe mà thậm trí còn cướp đi tính mạng của nhiều thầy cô, học sinh và sinh
viên.
Hình 1.5: Thống kê số phòng học bị ảnh hưởng do thiên tai ở nước ta
Nguồn:Văn phòng thường trực CLBTW, 2012
1.3. Quản lý rủi ro thiên tai
1.3.1. Các khái niệm và thuật ngữ liên quan
* Khái niệm Quản lý rủi ro thiên tai
Quản lý rủi ro thiên tai (RRTT) được hiểu một cách chung nhất là quản lý chung
nhất các hoạt động liên quan đến giảm nhẹ thiên tai. Quản lý RRTT bao gồm một loạt
các hoạt động can thiệp có thể được tiến hành trước, trong và sau một hiện tượng thiên
tai xảy ra như bão, lũ, lụt,…nhằm giảm đến mức tối thiểu những thiệt hại về người và
tài sản, đồng thời thúc đẩy nhanh chóng quá trình khắc phục hậu quả và tái thiết sau
thiên tai.
Theo quan điểm này ta có thể hiểu quản lý RRTT là lĩnh vực quản lý đa ngành,
đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành phần trong xã hội. Giữa quản lý thiên tai và
phát triển có sự liên kết, tương hỗ chặt chẽ.
* Khái niệm Quản lý rủi ro dựa vào cộng đồng
Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng (hay quản lý RRTT dựa vào cộng đồng) là
một quá trình trong đó các cộng đồng đang đối mặt với RRTT, đặc biệt là trong bối
cảnh BĐKH, tham gia tích cực vào việc xác định và phân tích các rủi ro, lập kế hoạch,
thực hiện, theo dõi và đánh giá các hoạt động nhằm mục đích giảm nhẹ tình trạng dễ bị
tổn thương và tăng cường khả năng ứng phó, thích nghi của cộng đồng (Trung tâm
Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai, 2011)
16