Mục lục
Trang
Lời nói đầu
5
Chơng 1. Lý thuyết giới hạn
6
6
Đ1. Giới hạn dy số
1. Tập số thực
6
2. Giới hạn của dãy số
12
1. Hàm số biến só thực
23
23
2. Giới hạn của hàm số
31
Đ2. Giới hạn hm số
49
1. Khái niệm về đạo hàm, đạo hàm một phía
49
2. Các quy tắc lấy đạo hàm
52
55
Đ2. Vi phân
1. Khái niệm về vi phân của hàm số
55
2. Các quy tắc lấy vi phân
57
3. Tính bất biến của dạng thức vi phân
57
4. Đạo hàm và vi phân cấp cao
57
74
Đ1. Tích phân không xác định
1. Khái niệm về nguyên hàm và tích phân không xác định
74
2. Các phơng pháp tính nguyên hàm
76
3. Tích phân các biểu thức hữu tỷ
78
4. Tích phân các biểu thức vô tỷ
80
5. Tích phân các biểu thức lợng giác
83
6. Tích phân các hàm số siêu việt
84
85
Đ2. Tích phân xác định
Đ.3. Tích phân suy rộng
1. Tích phân suy rộng với cận vô tận
110
2. Tích phân của hàm số không bị chặn
117
4
Lời nói đầu
Giải tích cổ điển là một môn học cơ sở, cần thiết đợc đa vào giảng dạy ở
các trờng Đại học và Cao đẳng khối khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật. Bộ
Giáo trình cơ bản và tài liệu tham khảo của môn này cho ngành S phạm Toán
đã có nhiều. Đặc biệt phần bài tập giải tích cổ điển I đã đợc viết nhiều ở các
sách khác nhau. Song để thuận lợi và phù hợp cho sinh viên khoa Toán ĐHSP ĐHTN chúng tôi đã viết đề cơng bài giảng này nhằm đáp ứng yêu cầu đó.
Nội dung đề cơng đợc trình bày trong 3 chơng, bao gồm:
Chơng 1. Lý thuyết giới hạn
Chơng 2. Phép tính vi phân của hàm số một biến số
Chơng 3. Phép tính tích phân
Chúng tôi đã sử dụng tài liệu này trong quá trình giảng dạy và đã hết sức
cố gắng khi biên soạn nhng chắc chắn đề cơng bài giảng còn có những khiếm
khuyết. Chúng tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của độc giả.
Cuối cùng, chúng tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo, các đồng
nghiệp trong tổ bộ môn Giải tích - khoa Toán trờng ĐHSP - ĐHTN đã cho
chúng tôi những góp ý quý báu trong quá trình biên soạn.
p = 2k) thay vào ta đợc q2 = 2k2 q2 là số chẵn q là số chẵn, điều này vô lý
vì p, q đều là chẵn thì nó không thể nguyên tố cùng nhau.
Về phơng diện hình học, ví dụ trên cho ta thấy việc chỉ xét trong tập số
hữu tỷ thì không thể có hình vuông nào có cạnh bằng 1 (đờng chéo bằng
2 ).
Để đáp ứng những yêu cầu tính toán trong đời sống và kỹ thuật, ngời ta
phải mở rộng thêm tập số hữu tỷ.
1.2. Định nghĩa số vô tỷ
Nhát cắt Đêđơkin
Định nghĩa. Cho A và B là hai tập số hữu tỷ, ta nói rằng chúng làm thành nhát
cắt Đêđơkin nếu thoả mãn:
i) A, B , AB = , A B = Q.
ii) a A, b B ta luôn có a < b
Kí hiệu (A/B) trong đó A là tập dới, B là tập trên.
6
Ví dụ 1.
1) A = {x Q, x < 10}, B = {x Q, x 10} A/B làm thành nhát cắt.
2) A = {x Q, x 10}, B = {x Q, x > 10} A/B làm thành nhát cắt.
3) A = {x Q+, x2 < 2} Q- , B = {x Q+, x2 > 2} (A/B) làm thành
nhát cắt.
Đối với nhát cắt (A/B) chỉ có thể xảy ra 1 trong 4 khả năng sau:
1) Lớp dới A không có phần từ lớn nhất, lớp trên B có phần tử nhỏ nhất
(VD1) nhát cắt loại 1.
2) Lớp dới A có phần từ lớn nhất, lớp trên B không có phần tử nhỏ nhất
(VD2) nhát cắt loại 2.
Tập số dơng và số 0 ta kí hiệu Ă +.
Tập số âm và số 0 ta kí hiệu Ă
-
1.4. Biểu diễn số thực
a) Trục số: Trên đờng thẳng cho trớc, ta chọn điểm 0 làm điểm gốc, ta thiết
lập mối quan hệ giữa tập các số thực với các điểm trên đờng thẳng nh sau:
Số 0 Ă ta cho ứng với điểm O đã chọn. Mỗi số dơng a Ă ta cho
tơng ứng với điểm A nằm bên phải điểm O sao cho OA có độ dài bằng a. Mỗi
số âm b Ă ta cho tơng ứng với điểm B nằm bên trái điểm O sao cho OB có
độ dài bằng b. Mỗi số thực tơng ứng với 1 điểm trên đờng thẳng và
ngợc lại. Đờng thẳng ta gọi là trục số.
b) Biểu diễn thập phân của số thực. Số thực a Ă đợc biểu diễn dới dạng một
số thập phân a = n, c1c2 ... ck ... trong đó n  , ci = 0...9 (i = 1, ..., k, ..)
1.5. Tính liên tục và trù mật của số thực
Định lý 1.1 (Định lý Đêđơkin). Đối với mỗi nhát cắt (A/B) trên tập số thực hoặc
lớp dới A có số lớn nhất hoặc lớp trên B có số nhỏ nhất.
Bổ đề. Với hai số thực < luôn tồn tại ít nhất 1 số hữu tỷ r sao cho
i) a M* (hoặc a m*) với a A.
ii) > 0, a A sao cho M* - < a M* (hoặc m* a < m* + )
Chứng minh.
Điều kiện cần: Giả sử M* = supA, điều kiện i) hiển nhiên thoả mãn.
Giả sử > 0, a A ta luôn có a M*- . Vậy M*- là 1 cận trên của A
M* = supA M* - điều này vô lý do đó M* - < a M*.
Điều kiện đủ: Điều kiện i) chứng tỏ M* là một cận trên.
Giả sử tồn tại cận trên M < M*. Đặt = M* - M > 0 theo ii) a A sao
cho M = M* - (M* - M) = M* - < a điều này vô lý. Suy ra M* là cận trên đúng
của A.
1.7 Phép tính số học trên tập số thực
1.7.1. Định nghĩa
Định nghĩa phép cộng. Giả sử cho hai số thực và xác định bởi hai nhát cắt
(A/B) và (A/B) tơng ứng.
Đặt A = {a '+ a ": a ' A ', a " A "} , B = {b '+ b ": b ' B ', b " B "} .
Ta có (A/B) làm thành một nhát cắt thành thử nó xác định một số thực .
Ta gọi là tổng của hai số thực và . Kí hiệu: = + .
Định nghĩa phép trừ. Ngời ta chứng minh rằng với mỗi cặp số thực , tồn
tại duy nhất số thực sao cho + = , ta gọi là hiệu của trừ , kí hiệu là
= - .
Tơng tự nh trên ta định nghĩa các phép toán còn lại.
1.7.2 Tính chất
1) Phép cộng và phép nhân thoả mãn tính chất giao hoán, phân phối, kết
hợp : a + b = b + a; ab = ba (a, b R); a + b + c = a + (b + c) = (a + b) + c; (ab)c
= a(bc), a, b, c
.
4) Giữa phép cộng và phép nhân thoả mãn định luật phân phối
a(b + c) = ab + ac, a, b, c
.
5) Quan hệ sắp thứ tự thoả mãn:
Tính chất phản xứng: a b và b a a = b
Tính chất bắc cầu: a b và b c a c
6) a
a.a 0, a.a = 0 a = 0
7) a> b a+ c > b+ c, ac > bc (nếu c > 0), ac < bc (nếu c < 0), a, b
1.7.3. Giá trị tuyệt đối
a khi a 0
Đối với mỗi số thực a ta gọi số a =
là giá trị tuyệt đối của a.
a khi a < 0
Tính chất 1. a a a
Tính chất 2. a 0, a = 0 a = 0
Tính chất 3. a b b a b
Tính chất 4. a + b a + b , a b a b
ab = a . b ,
a a
=
b b
[ a, b] = { x R : a x b}
[ a, b ) = { x R : a x < b}
( a, b ) = { x R : a < x < b}
( a, b] = { x R : a < x b}
U ( x0 , ) = ( x0 , x0 + ) gọi là lân cận của x0.
P ( x0 , ) = ( x0 , x0 ) U ( x0 , x0 + ) gọi là lân cận khuyết (hở, thủng) của
x 0.
2. Giới hạn của dãy số
2.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm về dãy số
Định nghĩa. Cho ánh xạ f: N* -->
ta có bảng giá trị
f(1), f(2), ..., f(n), ...
(1)
Đặt xn = f(n) với n = 1, 2, 3, ... ta có bảng x1, x2, x3, ..., xn , ...
(2)
Ta sẽ gọi (2) là dãy số, xn là số hạng tổng quát hay phần tử thứ n của dãy, n là
chỉ số của số hạng đó. Kí hiệu {xn} = x1, x2, x3, ..., xn ,...
Ví dụ.
1
1) Dãy { xn } = n có giới hạn bằng 0.
2
1
Thật vậy, > 0 cho trớc, chọn n0 = log 2 thì n > n0 ta có:
xn 0 =
1
1
< lim xn = lim n = 0 .
n
n
n 2
2
2) Dãy { xn } = {n3 } phân kỳ. Thật vậy, giả sử dãy { xn } hội tụ đến a, chọn
= 1, với n đủ lớn: n3 > 1 + a, điều này vô lý vì luỹ thừa bậc 3 của các số tự
nhiên không bị chặn.
13
Định lí 1.3. Giới hạn (nếu có) của một dãy số là duy nhất.
Chứng minh. Giả sử { xn } hội tụ đến 2 giới hạn khác nhau a và b.
Chứng minh. Giả sử lim xn = a , với = 1, n N sao cho x n a < = 1
n
a - 1 < xn < a + 1, n > n.
Chọn C = max{ 1 + a , 1 a , x1 , x 2 ,..., x n ,...} x n
C, n.
Vậy định lý đợc chứng minh.
Định nghĩa. Cho {xn} và dãy đơn điệu nghiêm ngặt các số tự nhiên
n1< n2 < n3 < ... < nk < nk+1 < ...
{ }
{ }
Ta sẽ gọi dãy xnk là dãy con của dãy {xn}. Kí hiệu: xnk { xn } , nk n.
Nếu dãy con hội tụ thì ta sẽ gọi giới hạn của nó là giới hạn riêng của dãy
{xn}. Số bé nhất gọi là giới hạn dới, số lớn nhất gọi là giới hạn trên.
{ }
1 1
1
Ví dụ. xnk = 1, , ,...,
,... là dãy con của dãy của dãy
3 5
2k + 1
2.2. Các phép toán và tính chất của dãy hội tụ
2.2.1. Các phép toán trên giới hạn của dãy số
Định lí 1.6. Giả sử dãy { xn } hội tụ đến a và {yn} hội tụ đến b. Khi đó
i) { xn } hội tụ và lim xn = a
n
ii) Dãy { xn yn } hội tụ và lim ( xn yn ) = a b
n
iii) Dãy { xn . yn } hội tụ và lim xn . yn = a.b
n
x
x
a
iv) Nếu b 0 thì dãy n hội tụ và lim n = .
n y
b
n
yn
Chứng minh.
i) Sinh viên tự chứng minh.
ii) Giả sử lim xn = a,lim yn = b > 0, n1 , n2 N sao cho
n
n
n > n1 : xn a
Tơng tự ta chứng minh đợc rằng lim ( xn yn ) = a b .
n
iii) Theo định lí 1.4, dãy {xn} bị chặn, tức là C > 0 sao cho xn C , n .
15
Mặt khác, lim xn = a,lim yn = b , nếu với > 0 ta chọn 1 =
n
n
C+ b
>0,
n1, n2 N sao cho x n a < 1 và x n b < 1 với n > n1, n > n2
Chọn n0 = max{n1, n2} với n > n0 ta có:
xn yn ab = xn ( yn b ) + ( xn a ) b
xn yn b + b xn a < C.1 + b .1 =
lim xn yn = ab .
n
1 1
=
2
1
1 1
1 1
< , n > n0 lim = .
Với > 0, chọn = b 2
n y
yn b
b
2
n
áp dụng iii) ta có điều phải chứng minh.
Chú ý.
1) Nếu cả hai dãy hội tụ thì tổng, hiệu, tích, thơng của chúng cũng hội tụ.
2) Nếu một dãy hội tụ, một dãy phân kỳ thì tổng, hiệu, tích, thơng phân
kỳ.
3) Cả hai dãy phân kỳ cha kết luận đợc.
4) Sự hội tụ hay phân kỳ của một dãy hoàn toàn không phụ thuộc vào hữu
hạn các số hạng ban đầu của nó.
16
Hệ quả. Nếu dãy {xn} hội tụ thì lim ( C + xn ) = C + lim xn với C là hằng số.
n
Chứng minh.
i) Giả sử lim xn = a > lim yn = b .
n
n
Chọn = a - b > 0, n0 sao cho 0 = a - b - < xn - yn < a b + , n > n0
xn > yn, n > n0 , trái với giả thiết đpcm.
ii) Chọn =
1
b+a
( b a ) > 0, n0 : a < xn < a + =
2
2
b+a
= b < yn < b +
2
(2) với n > n0.
Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh.
iii) Giả sử lim xn = lim yn = a
n
áp dụng. lim
n
n
n
=0
sin n
=0
n 2 n
lim
n
1)
(
1
lim
= lim = 0
n n
n n
xn a < , n > n0 lim xn = a .
n
ii) Chứng minh tơng tự.
2.3.2. Bổ đề về các dãy đoạn thắt
18
Định nghĩa. Ta sẽ gọi dãy các đoạn thẳng {[an, bn]} là dãy các đoạn lồng thắt
nếu [ an+1 , bn+1 ] [ an , bn ] và lim ( bn an ) = 0 .
n
Bổ đề Căngto. Với mỗi dãy lồng thắt các đoạn thẳng tồn tại duy nhất điểm C
sao cho C [an, bn], n.
Chứng minh. Từ giả thiết [ an+1 , bn+1 ] [ an , bn ] {an} là dãy tăng, còn {bn} là
dãy giảm và đều bị chặn. Định lí 1.8 lim an = a và lim bn = b . Vì
n
n
lim ( bn an ) = 0 nên ta suy ra a = b.
n
Chọn C = a = b. Hiển nhiên an C bn , n hay C [an, bn], n.
Định lí 1.9. (Bônxanô - Wâyơtrát) Mỗi dãy bị chặn có ít nhất một dãy con hội tụ.
ank c , bnk c khi nk lim xnk = c .
nk
Định lí 1.10. (Nguyên lý Bôxanô - Côsi về dãy hội tụ) Để dãy {xn} hội tụ, điều
kiện cần và đủ là > 0, nhỏ tuỳ ý, n0 N sao cho xn xm < , n, m > n0 .
Chứng minh.
19
Điều kiện cần. Giả sử lim xn = a , thế thì > 0, n0 sao cho xm a
(2), n > m2 (theo định nghĩa
dãy chứng minh nk n). Chọn n0 = max{m1, m2}.
Từ (1) và (2) xn a xn xnk + xnk a
n0 .
lim xn = a (đpcm).
n
2.4. Đại lợng vô cùng bé - đại lợng vô cùng lớn
2.4.1. Đại lợng vô cùng bé (VCB)
Định nghĩa 1. Ta sẽ gọi dãy số 1 , 2 ,..., n ,... là một đại lợng vô cùng bé khi
n nếu lim n = 0 > 0, n0 N sao cho n < , n > n0.
n
Chú ý. Nếu { n } là VCB thì { n } , { n } là VCB khi n .
20
Ví dụ. n = , n = là hai VCB nhng n = 5 là hằng số.
n
n
n
3) Nếu lim an = a thì {an a} là VCB và ngợc lại.
n
2.4.2. Đại lợng vô cùng lớn (VCL)
Định nghĩa 1. Dãy số 1 , 2 ,..., n ,... đợc gọi là một đại lợng VCL khi
n
, nếu với mỗi số dơng M lớn tuỳ ý, n0 sao cho n > M , n > n0 .
Định nghĩa 2. Cho { n } , nếu với mỗi M > 0, lớn tuỳ ý, n0 N sao cho
n > M với n > n0 ta sẽ nói rằng dãy { n } có giới hạn bằng + và viết
lim n = + .
n
Tơng tự ta có lim n = nếu với n đủ lớn ta có n < M .
n
Ví dụ.
{( 1) .n} là một VCL, {n 5} là VCL.
n
2
Tính chất.
n
n
1.2
n
1.2...n
n
n
=1+1+
1
1
1
1 n 1
1
+ ... + 1
...1
+
n! n + 1 n + 1
2! n + 1
+
n
1
1
1
...1
hội tụ và lim an = lim 1 + = e = 2,71828828459015...
n
n
n
n
1
Ta chứng minh đợc lim 1 = e 1 .
n
n
2.6. Giới hạn trên - giới hạn dới
22
Định nghĩa. Số lớn nhất trong các giới hạn riêng của dãy { xn } đợc gọi là giới
hạn trên của nó. Kí hiệu: limxn .
n
Số bé nhất trong các giới hạn riêng của dãy { xn } đợc gọi là giới hạn dới
của nó. Kí hiệu: lim xn .
n
Định lí 1.11. Mọi dãy số { xn } đều có giới hạn trên và giới hạn dới trong tập số
thực mở rộng.
Định lí 1.12. Điều kiện cần và đủ để dãy { xn } có giới hạn (hữu hạn hoặc bằng
) là limxn = lim xn .
n
* Cho X
. Nếu ứng với mỗi giá trị của đại lợng x biến đổi trong
miền X tơng ứng 1 giá trị xác định của đại lợng biến đổi y thì ta nói rằng giữa
x và y đợc thiết lập một tơng quan hàm số, trong đó x là đại lợng biến đổi
23
độc lập (hay còn gọi là đối số) còn y là đại lợng biến đổi phụ thuộc. Ta gọi y là
hàm số của biến số x hay đối số x. Kí hiệu: y = f(x), y = (x).
Tập X gọi là tập xác định (miền xác định) của hàm số. Kí hiệu Df, Dy.
f(X) = {f(x): x X} gọi là tập giá trị của hàm số.
* Ta gọi ánh xạ f: X
x a y = f(x)
là một hàm số, X là tập nguồn hay tập xác định,
Y = f(X) là tập đích hay tập giá trị.
Muốn xác định hàm số phải cho tập xác định, cho quy luật tơng ứng, y
= f(x) là giá trị của hàm số tại điểm x.
Ví dụ 1. y = 1 x 2 , Dy = [-1, 1], Tập giá trị : [0, +).
Ví dụ 2.
1 với x hữu tỷ
D( x) =
0 với x vô tỷ
TXĐ: Dy =
(Hàm Đirichlê)
trục Oxy.
Khi cho điểm x chạy khắp trong miền xác định Dy của hàm số tập tất cả
các điểm M(x, g(x)) sẽ tạo thành 1 đờng cong trong mặt phẳng, ta gọi đó là đồ
thị của hàm số y = f(x).
Khi hàm số y = f(x) đợc cho bằng đồ thị, muốn xác định các giá trị của
hàm số khi biết giá trị của đối số x ta tiến hành nh sau:
Từ điểm trên trục Ox có hoành độ x ta kẻ đờng thẳng song song với Ox
cắt Oy tại điểm có tung độ y. Giá trị tung độ đó chính là giá trị f(x) của hàm số.
Để đờng cong là đồ thị của hàm số nào đó cần đảm bảo tính chất mỗi
đờng thẳng song song với trục tung cắt đờng cong không quá 1 điểm.
y
y
y
y = f(x)
f(x)
O
2
M(x, f(x))
-1
x
1
1
3
4
...
S(n) 1
3
6
10
...
Nhận xét. Từng phơng pháp có u điểm, nhợc điểm.
1.3. Các phép toán trên các hàm số
25
1.3.1. Tổng, hiệu, tích, thơng của các hàm số
Định nghĩa. Cho hai hàm số f(x) và g(x) xác định trên miền Df và Dg tơng ứng.
Ta nói rằng hàm số h(x) xác định trên Dh là tổng của g và f nếu thoả mãn:
i) Dh = Df Dg
ii) h(x) = g(x) + f(x), x Dh.
Tơng tự ta định nghĩa cho hiệu, tích, thơng, của hai hàm số (thơng ta
loại vì giá trị x làm cho g(x) = 0).
1.3.2. Hàm hợp
)
Chú ý. Từ định nghĩa ta có f f 1 ( y ) = y, f 1 ( f ( x ) ) = x , x X , y Y .
Ví dụ. Hàm số y = 2x + 1 có hàm số ngợc là x =
26
y 1
2
y = ax có hàm số ngợc là x = log a y
y = sinx không có hàm số ngợc trên cả trục số.
1.3.4. Quan hệ giữa các hàm số
Định nghĩa 1. Ta nói rằng hai hàm số f và g bằng nhau nếu:
i) Df = Dg
ii) f(x) = g(x), x Df.
Định nghĩa 2. Ta nói rằng hàm số f lớn hơn hàm số g trên X nếu chúng đều xác
định trên X và f(x) > g(x), x X. Kí hiệu: f > g.
1.4. Một số hàm số đặc biệt
1.4.1. Hàm bị chặn
Định nghĩa 1. Ta nói rằng hàm số y = f(x) bị chặn trên (hoặc bị chặn dới) trên
miền X nếu tồn tại hằng số C (hoặc c) sao cho f(x) C (hoặc g(x) c), x X.
Hàm số đồng thời bị chặn trên và bị chặn dới đợc gọi là hàm bị chặn.
Nhận xét. Từ định nghĩa suy ra mệnh đề:
Để y = f(x) bị chặn trên X, điều kiện cần và đủ là K > 0 sao cho
f ( x ) K , x X .