Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách trên địa bàn khu kinh tế vân đồn của ban quản lý khu kinh tế quảng ninh, tỉnh quảng ninh - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------------

NGUYỄN HUY THÁI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƢ VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN KHU
KINH TẾ VÂN ĐỒN CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH
TẾ QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------------

NGUYỄN HUY THÁI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƢ VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN KHU
KINH TẾ VÂN ĐỒN CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH
TẾ QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy, cô giáo của Khoa
đào tạo sau đại học trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các
bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và đặc biệt là PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh
đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện.
Việc xây dựng và phát triển mô hình Khu kinh tế vẫn còn đang là một
vấn đề mới, thực tiễn kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tƣ để phát triển sản
xuất kinh doanh đối với mô hình kinh tế này ở Việt Nam đang đặt ra nhiều
vấn đề cần đƣợc quan tâm giải quyết. Hơn nữa, vốn kiến thức và hiểu biết của
tác giả về vấn đề này còn hạn chế, cho nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Tác giải rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và
các độc giả quan tâm.
Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................i
Lời cảm ơn.................................................................................................... ii
Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................iii
Danh mục các bảng ......................................................................................iv
Danh mục các hình vẽ ...................................................................................v
MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH ........................................................................7
1.1. Dự án đầu tƣ vốn ngoài ngân sách ......................................................7
1.1.1. Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách .......7
1.1.2. Yêu cầu của dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách ...........................8
1.1.3. Phân loại dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách................................9
1.1.4. Nội dung dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách……………….…..10
1.2. Thẩm định dự án đầu tƣ vốn ngoài ngân sách……………………...13
1.2.1. Khái niệm, mục đích và yêu cầu thẩm định dự án đầu tư………13

KKT VÂN ĐỒN CỦA BAN QUẢN LÝ KKT QUẢNG NINH…………54
3.1. Kế hoạch phát triển KKT Vân Đồn………………………………...54
3.2. Quan điểm xây dựng giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự
án………………………………………………………………………….57
3.2.1. Tuân thủ những quy định của pháp luật, đảm bảo tính hợp
pháp……………………………………………………………………….57
3.2.2. Đảm bảo phù hợp quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh đã công bố………………………………………………………..58
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi tài chính và giảm thiểu tác động ô nhiễm
môi trường…………………………………………………………………58
3.2.4. Nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quản lý,


hoạt động của dự án đầu tư sau cấp phép………………………………...59
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ……..59
3.3.1. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức đối với công tác thẩm
định dự án đầu tư trong điều kiện mới…………………………………….60
3.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức thẩm định dự án đầu tư..64
3.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên vên thẩm
định………………………………………………………………………..69
3.3.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện về nội dung thẩm định dự án……...74
3.3.5. Nhóm giải pháp hoàn thiện về phương pháp thẩm định dự án…77
KẾT LUẬN..................................................................................................81
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................83


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

6

UBND

Ủy ban nhân dân

7

USD

Đô la Mỹ

8

WTO

Tổ chức Thƣơng mại thế giới

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Bảng



54-55

Việt Nam
Danh mục dự kiến các dự án ƣu tiên xúc
4

Bảng 3.2

tiến đầu tƣ trong giai đoạn từ năm 2011
– 2020

ii

57


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

1

Hình 1.1

2

Hình 2.1


dự án đầu tƣ vốn ngoài ngân sách tại
Ban Quản lý KKT Quảng Ninh

iii

66


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Với định hƣớng phát triển kinh tế tập trung
trƣớc mắt vào các vùng có lợi thế về vị trí địa lý, giao thông..., Chính phủ đã
quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển và khu kinh tế
cửa khẩu (sau đây gọi chung là KKT); các KKT đƣợc hƣởng chính sách ƣu
đãi về đầu tƣ phát triển để tạo hạt nhân tăng trƣởng, lan tỏa và thúc đẩy các
khu vực khác cùng phát triển.
KKT Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh gồm 11 khu công nghiệp, KKT
Vân Đồn và 3 KKT Cửa khẩu. Trong những năm qua, KKT Quảng Ninh triển
khai các dự án có nguồn vốn tƣ nhân trong nƣớc và ngoài nƣớc cũng nhƣ triển
khai các dự đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu có nguồn vốn từ ngân
sách nhà nƣớc. Các dự án trên bƣớc đầu phát huy đƣợc vai trò, hiệu quả trong
phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và cả nƣớc nói chung.
Đóng góp vào sự phát triển đó có vai trò quan trọng của công tác thẩm định
dự án đầu tƣ tại Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh (sau đây gọi là Ban
Quản lý). Tuy nhiên, công tác thẩm định dự án còn một số tồn tại, hạn chế
nhƣ chƣa nhận thức đầy đủ về công tác thẩm định dự án, thẩm định không
theo nhu cầu của thị trƣờng... đã làm chậm quá trình triển khai dự án, còn
nhiều dự án treo, dự án không đem lại hiệu quả.
Trong xu thế hội nhập đòi hỏi hệ thống pháp luật nƣớc ta phải chuẩn

thẩm định dự án tại Ngân hàng thƣơng mại Á Châu – Chi nhánh Hà Nội nói
riêng, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiên hoạt động thẩm
định dự án tại ngân hàng này. Tuy nhiên Nguyễn Thanh Thúy chƣa đề cập sâu

2


tới hoạt động thẩm định dự án vốn ngoài ngân sách và chỉ đề cập tới hoạt
động thẩm định từ giác độ của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần.
Công tác thẩm định các dự án đầu tƣ dƣới góc độ vĩ mô đối với cơ quan
quản lý nhà nƣớc nhằm mục tiêu đẩy mạnh thu hút và cấp phép các dự án đầu
tƣ trong và ngoài nƣớc, nâng cao hiệu quản quản lý sau cấp phép góp phần
thúc đẩy kinh tế phát triển hiệu quả và bền vững. Mặc dù vậy rất ít công trình
nghiên cứu đó đi sâu phân tích về công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu
tƣ vốn ngoài ngân sách trong các Khu kinh tế, chƣa đƣa ra đƣợc đầy đủ những
nội dung hình thành và nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thẩm đinh các dự án
đầu tƣ vốn ngoài ngân sách trong Khu kinh tế, vì vậy chƣa đƣa ra những giải
pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác thẩm định loại hình dự án đầu tƣ này.
Do đó việc phát hiện những hạn chế đang tồn tại và tìm nguyên nhân để
đề ra giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngoài
ngân sách tại Khu kinh tế Vân Đồn trong điều kiện phân cấp, ủy quyền quản
lý đầu tƣ hiện nay là một vấn đề cấp thiết và chính là mục tiêu của luận văn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tƣ vốn ngoài ngân
sách tại khu kinh tế Vân Đồn của Ban Quản lý KKT Quảng Ninh (sau đây gọi
là Ban Quản lý) từ giác độ quản lý nhà nƣớc để phát hiện những hạn chế, bất
cập và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này.
Luận văn đƣợc thực hiện nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu sau: Công tác
thẩm định dự án đầu tƣ vốn ngoài ngân sách tại khu kinh tế Vân Đồn của Ban
Quản lý KKT Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013 nhƣ thế nào và cần có giải

do lựa chọn công tác thẩm định các dự án vốn ngoài ngân sách trong giai
đoạn này tại KKT Vân Đồn vì trong giai đoạn này KKT Vân Đồn đang trong
quá trình lập và trình duyệt các Quy hoạch lớn gồm: Quy hoạch chung xây

4


dựng KKT Vân Đồn tỷ lệ 1/10.000; các quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ
1/2000, đồng thời tỉnh Quảng Ninh giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tập
trung triển khai đầu tƣ xây dựng một số công trình hạ tầng kỹ thuật cho KKT.
Do đó công tác thẩm định cấp phép cho các dự án vốn ngoài ngân sách trong
giai đoạn này vừa đảm bảo cho sự phù hợp với các quy hoạch đang triển khai
lập, vừa đảm bảo đấu nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đang triển khai,
đồng thời vẫn phải đảm bảo đƣợc yêu cầu phát triển của doanh nghiệp nói
riêng và KKT Vân Đồn nói chung.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: tình hình thu hút các dự án đầu tƣ
đƣợc phân thành các loại dự án riêng biệt, vận dụng phƣơng pháp đánh giá
tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình
hoạt động chung của các dự án đầu tƣ và nêu ra các điểm mạnh, điểm yếu
trong quá trình triển khai dự án, từ đó đánh giá khả năng thẩm định dự án đầu
tƣ trong thời điểm hiện tại và định hƣớng công tác thẩm định trong tƣơng lai.
- Phƣơng pháp so sánh đối chiếu: đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để
tìm ra những khó khăn, thách thức trong việc thẩm định dự án đầu tƣ, so sánh
công tác thẩm định của Ban Quản lý và các cơ quan chức năng khác trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh để tìm ra sự khác biệt, qua đó đánh giá đƣợc năng lực
hiện tại của công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại Ban Quản lý.
- Luận văn cũng sử dụng phƣơng pháp thu thập và phân tích số liệu để
làm rõ những nội dung liên quan.
6. Những đóng góp của luận văn

NGOÀI NGÂN SÁCH
1.1. Dự án đầu tƣ vốn ngoài ngân sách
1.1.1. Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách
1.1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư và dự án đầu tư ngoài ngân sách
Khái niệm dự án đầu tƣ đƣợc xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức: dự án đầu tƣ là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và hệ thống các hoạt động sẽ đƣợc thực hiện với các nguồn lực
và chi phí, đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt đƣợc những kết
quả cụ thể để thực hiện những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.
- Về mặt nội dung: dự án đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất
nhất định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến
nâng cao chất lƣợng của sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
Một dự án đầu tƣ phải làm rõ các nội dung sau:
+ Các mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem
lại cho nhà đầu tƣ và cho xã hội.
+ Các hoạt động để thực hiện mục tiêu của dự án.
+ Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi
phí về các nguồn lực đó.
+ Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án.
+ Các nguồn vốn đầu tƣ để tạo nên vốn đầu tƣ của dự án.
+ Các sản phẩm và dịch vụ đƣợc tạo ra của dự án.
- Dự án đầu tƣ vốn ngoài ngân sách là dự án sử dụng nguồn vốn đầu tƣ
không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nƣớc.

7


1.1.1.2. Vai trò của dự án đầu tư ngoài ngân sách:
- Dự án đầu tƣ là căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tƣ quyết định bỏ

tới hoạt động đầu tƣ. Những hoạt động cụ thể thông thƣờng đƣợc xem xét là:
điều kiện về mặt hàng, về công nghệ thiết bị, cung ứng vật tƣ, về vốn….
1.1.2.3. Tính pháp lý: Là cơ sở bƣớc đầu để một dự án đầu tƣ có đƣợc
phép đầu tƣ hay không. Một dự án đầu tƣ muốn đƣợc Nhà nƣớc cấp giấy phép
đầu tƣ để đi vào hoạt động thì trƣớc hết dự án đó phải chứa đựng những điều
không trái với pháp luật và chính sách của Nhà nƣớc. Điều này đòi hỏi ngƣời
soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trƣơng, chính sách của Nhà nƣớc và
các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động đầu tƣ.
1.1.2.4. Tính thống nhất (hay tính chuẩn mực): Sự ra đời của dự án
không thể thiếu tính thống nhất, bởi dự án có liên quan đến nhà tài trợ, các cơ
quản quản lý Nhà nƣớc. Để tạo điều kiện cho các bên đối tác hiểu và quyết
định lựa chọn dự án đầu tƣ, các tổ chức tài chính quyết định tài trợ hay cho
vay vốn đối với dự án và Nhà nƣớc xem xét cấp giấy phép hoạt động cho dự
án thì dự án phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về
hoạt động đầu tƣ. Đối với những dự án quốc tế thì chúng còn phải tuân theo
những quy định chung mang tính quốc tế.
1.1.3. Phân loại dự án đầu tư ngoài ngân sách
1.1.3.1. Xét theo cơ cấu tái sản xuất : Dự án đầu tƣ đƣợc phân thành dự
án đầu tƣ theo chiều rộng và dự án đầu tƣ theo chiều sâu. Trong đó dự án đầu
tƣ theo chiều rộng thƣờng đòi hỏi khối lƣợng vốn lớn, thời gian thực hiện đầu
tƣ và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp,
độ mạo hiểm cao. Còn dự án đầu tƣ theo chiều sâu thƣờng đòi hỏi khối lƣợng
vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tƣ không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với
đầu tƣ theo chiều rộng.
1.1.3.2. Xét theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội: Dự án đầu tƣ có thể
phân chia thành dự án đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tƣ phát

9




1.1.4.1. Sự cần thiết phải đầu tƣ: Trên cơ sở phân tích hiện trạng, bối
cảnh kinh tế xã hội của khu vực dự kiến đầu tƣ và sự phù hợp với định hƣớng
phát triển kinh tế xã hội trong tƣơng lai để khẳng định sự cần thiết phải tiến
hành đầu tƣ dự án.
1.1.4.2. Dự kiến về địa điểm xây dựng: Phân tích lý do lựa chọn địa
điểm xây dựng trên cơ sở phù hợp với quy hoạch, thuận tiện giao thông, có
cảnh quan, điều kiện tự nhiên hoặc có vùng nguyên liệu phù hợp với tính chất
của dự án.
1.1.4.3. Dự kiến về quy mô đầu tƣ: Căn cứ vào quy mô nguồn vốn, nhu
cầu thị trƣờng, khả năng cung ứng nguồn tài nguyên, nguyên liệu để trên cơ
sở đó dự kiến quy mô, công suất dự án cho phù hợp.
1.1.4.4. Phân tích thị trƣờng sản phẩm, dịch vụ của dự án: Nghiên cứu
sản phẩm đầu ra của dự án có đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng và của
khách hàng hay không; sản phẩm phục vụ cho đối tƣợng khách hàng nào;
khách hàng thƣờng xuyên hay khách hàng theo mùa vụ.. Trên cơ sở phân tích
thị trƣờng, Nhà đầu tƣ mới quyết định đầu tƣ với quy mô phù hợp.
1.1.4.5. Phân tích, lựa chọn hình thức đầu tƣ: Nhà đầu tƣ xem xét, đề
xuất hình thức đầu tƣ cho phù hợp và hiệu quả theo tính chất của từng loại dự
án (VD: đối với các dự án đầu tƣ kinh doanh hạ tầng có thể lựa chọn hình
thức BOT, BTO hoặc BT; đối với các dự án khác có thể lựa chọn hình thức
đầu tƣ trực tiếp 100% vốn trong nƣớc, 100% vốn nƣớc ngoài (FDI) hoặc liên
doanh...)
1.1.4.6. Phân tích công nghệ và kỹ thuật: Căn cứ vào từng loại hình dự
án, quy mô công suất dự án mà Nhà đầu tƣ đề xuất việc áp dụng công nghệ và
kỹ thuật cụ thể, hiệu quả về mặt kinh tế và môi trƣờng của việc áp dụng công
nghệ, kỹ thuật, đặc biệt là các dự án xây dựng Nhà máy sản xuất, chế biến.

11




1.2. Thẩm định dự án đầu tƣ vốn ngoài ngân sách
1.2.1. Khái niệm, mục đích và yêu cầu thẩm định dự án đầu tư
1.2.1.1. Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tƣ là việc tổ chức xem xét một cách khách quan,
có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hƣởng trực tiếp tới tính khả
thi của một dự án, từ đó ra quyết định đầu tƣ và cho phép đầu tƣ.
Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một
cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án tạo ra
cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tƣ có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ quá
trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nƣớc cho phép
đầu tƣ dự án.
Thẩm định dự án đầu tƣ là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô
của nhà nƣớc đối với các hoạt động đầu tƣ. Nhà nƣớc với chức năng công
quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tƣ .
Tất cả các dự án đầu tƣ thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế
đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nƣớc. Bởi vậy trƣớc khi cho
phép đầu tƣ, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nƣớc cần biết xem dự án đó
có góp phần đạt đƣợc mục tiêu của quốc gia hay không, nếu có thì bằng cách
nào và đến mức độ nào. Việc xem xét này gọi là thẩm định dự án .
Một dự án đầu tƣ dù đƣợc tiến hành soạn thảo kỹ lƣỡng đến đâu cũng
vẫn mang tính chủ quan của ngƣời soạn thảo. Vì vậy để đảm bảo tính khách
quan của dự án, cần thiết phải thẩm định. Các nhà thẩm định thƣờng có cách
nhìn rộng trong việc đánh giá dự án. Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã
hội, toàn cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế-xã hội mà dự án đem lại..
Thẩm định dự án là hoạt động cần thiết, nó là một bộ phận của công tác quản
lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tƣ có hiệu quả.
1.2.1.2. Mục đích và yêu cầu




Tóm lại, trong công tác thẩm định dự án đầu tƣ vốn ngoài ngân sách
phải đảm bảo các yêu cầu về tính khách quan, minh bạch, tính khoa học và
tính hiệu quả. Các yêu cầu này đƣợc thể hiện cụ thể nhƣ sau:
Đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong thẩm định dự án: Các thủ
tục hành chính liên quan đến thẩm định dự án phải đƣợc niêm yết công khai,
thành phần hồ sơ rõ ràng, có quy định thời hạn giải quyết. Khi thẩm định dự
án, cơ quan thẩm định và cán bộ trực tiếp làm công tác thẩm định phải công
tâm, khách quan, không bị chi phối bởi các mối quan hệ trong quá trình thẩm
định dự án; không có sự phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tƣ trong cùng một
lĩnh vực đầu tƣ.
Đảm bảo tính khoa học trong thẩm định dự án: Thẩm định dự án phải
dựa trên cả cơ sở lý luận và thực tiễn, căn cứ vào các văn bản pháp quy của
nhà nƣớc, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kỹ thuật quy định đối với ngành, lĩnh
vực đầu tƣ; xem xét các thông tin của dự án phải đƣợc xây dựng từ những
nguồn thông tin trung thực, chính xác, đặc biệt là các nội dung về công nghệ,
tài chính, thị trƣờng sản phẩm và dịch vụ; sử dụng các phƣơng pháp thẩm
định nhƣ phân tích, so sánh nhƣ phân tích về lợi ích, chi phí, quy trình công
nghệ...
Đảm bảo tính hiệu quả trong thẩm định dự án: Hiệu quả của dự án đƣợc
xem xét trên hai phƣơng diện là hiệu quả về tài chính và hiệu quả kinh tế - xã
hội. Đánh giá tính hiệu quả của dự án giúp chủ đầu tƣ lựa chọn đƣợc phƣơng
án đầu tƣ tốt nhất; giúp cho cơ quan quản lý nhà nƣớc đánh giá đƣợc tính phù
hợp của dự án với quy hoạch chung của ngành và vùng lãnh thổ trên các mặt
về mục tiêu, quy mô; giúp cho việc xác định đƣợc những cái lợi, cái hại của
dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động; giúp các nhà tài chính ra quyết định
chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án. Về mặt xã hội cần xem xét dự án

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status